Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế TP Vinh – Tỉnh Nghệ An - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI BÁCH KHOA HÀ NỘI

CAO THỊ TUYẾT NHUNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ
NHÂN TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ VINH – TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

CAO THỊ TUYẾT NHUNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ
NHÂN TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ VINH – TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS: Bùi Xuân Hồi

HÀ NỘI, 201 6


1.2.1. Khái niệm về quản lý thuế TNCN ................................................................. 15
1.2.2. Vai trò, ý nghĩa Quản lý thuế TNCN ............................................................. 15
1.3. Các nội dung của quản lý thuế TNCN .............................................................. 16
1.3.1. Lập kế hoạch về thuế TNCN.......................................................................... 17
1.3.2. Triển khai thực hiện kế hoạch Thuế TNCN ................................................... 17
1.3.3. Kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch Thuế TNCN ...................................... 19
1.4. Các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá công tác Quản lý thuế TNCN .............. 20
1.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá công tác Quản lý thuế TNCN ...................................... 20
1.4.2 Phương pháp đánh giá công tác quản lý thuế TNCN...................................... 21
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thuế TNCN ................................... 22
1.5.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài .......................................................... 22
1.5.2. Các yếu tố thuộc môi trường nội bộ đơn vị quản lý thuế............................... 26
1.6. Dữ liệu cần thu thập cho luận văn..................................................................... 27
1.7 Thực tiễn và bài học kinh nghiệm về quản lý thuế TNCN tại một số tỉnh ........ 27


1.7.1. Thực tiễn về công tác quản lý thuế TNCN: ................................................... 27
1.7.2. Những bài học kinh nghiệm trong việc quản lý thu thuế TNCN cho Chi cục
Thuế TP Vinh ........................................................................................................... 30
Chương 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNCN TẠI
CHI CỤC THUẾ TP VINH ..................................................................................... 33
2.1. Khái quát về tổ chức và hoạt động của Chi cục thuế TP Vinh ......................... 33
2.1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy ................................................................................... 33
2.1.2. Khái quát về kết quả công tác quản lý thu thuế tại Chi cục thuế TP Vinh .... 36
2.1.3. Thực trạng thu thuế TNCN tại Chi cục thuế TP Vinh ................................... 37
2.2.Phân tích đánh giá thực trạng quản lý thuế TNCN tại Chi cục thuế TP Vinh ... 38
2.2.1. Đánh giá công tác quản lý thuế theo các chỉ tiêu ........................................... 38
2.2.2. Phân tích công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục thuế TP Vinh................. 50
2.2.2.1. Công tác đăng ký thuế ................................................................................. 50
2.3. Tổng hợp các kết quả phân tích công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục thuế TP


Chữ viết đầy đủ

BĐS

Bất động sản

CCT

Chi cục thuế

CQT

Cơ quan thuế

CMND

Chứng minh nhân dân

DN

Doanh nghiệp

GTGT

Giá trị gia tăng

MST

Mã số thuế


Ủy ban nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Kết quả thu ngân sách trên địa bàn TP Vinh -tỉnh Nghệ An ....................37
Bảng 2.2. Kết quả thu từng loại thuế TNCN ............................................................38
Bảng 2.3. Kết quả thực hiện dự toán thu thuế TNCN ...............................................39
Bảng 2.4. Kết quả chi tiết thu từng loại thuế TNCN ................................................39
Bảng 2.5. Số thuế TNCN thu sai ...............................................................................41
Bảng 2.6. Kết quả nộp hồ sơ khai thuế TNCN .........................................................42
Bảng 2.7. Kết quả tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế TNCN trên địa bàn Tỉnh Nghệ An .....43
Bảng 2.8. Tỷ lệ nợ thuế TNCN .................................................................................44
Bảng 2.9. Tỷ lệ nợ thuế TNCN của hộ cá nhân kinh doanh ....................................45
Bảng 2.10. Số tiền hoàn thuế TNCN doanh nghiệp tại Chi cục thuế TP Vinh giai
đoạn 2013 - 2015 .......................................................................................................46
Bảng 2.11. Kết quả kiểm tra sau hoàn thuế TNCN tại Chi cục thuế TP Vinh giai
đoạn 2013 - 2015 .......................................................................................................46
Bảng 2.12. Đánh giá kết quả của quản lý hoàn thuế tại Chi cục Thuế TP Vinh.......47
Bảng 2.13. Số lượng các cuộc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế giai đoạn 2013 2015 ...........................................................................................................................48
Bảng 2.14. Kết quả kiểm tra tại trụ sở NNT giai đoạn 2013 - 2015 ........................49
Bảng 2.15. Kết quả đăng ký cấp MST TNCN cho đối tượng làm công ăn lương ....52
Bảng 2.16. Kết quả đăng ký, cấp mã số thuế TNCN cho đối tượng là tổ chức ........53
Bảng 2.17. Kết quả đăng ký, cấp mã số thuế TNCN cho đối tượng là cá nhân, nhóm
cá nhân kinh doanh....................................................................................................53
Bảng 2.18. Thống kê tình hình nộp tờ khai thuế TNCN ...........................................56
Bảng 2.19. Tổng hợp tờ khai quyết toán thuế TNCN ...............................................58
Bảng 2.20. Tình hình nợ thuế TNCN từ 2013-2015 .................................................63
Bảng 2.21. Đánh giá công tác tuyên truyền văn bản pháp luật về thuế TNCN ........64

thiện chính sách thuế thu nhập cá nhân vừa để đảm bảo phân phối thu nhập công
bằng trong xã hội, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, tăng nguồn thu cho ngân sách
Nhà nước; vừa là để hoàn thiện hệ thống pháp luật, xây dựng nhà nước pháp quyền
XHCN.
Về lâu dài, tỷ trọng của sắc thuế này sẽ phải tăng dần, tiến tới chiếm tỷ trọng
chính trong cơ cấu thu thuế. Tuy nhiên, hiện tại ở Chi cục Thuế TP Vinh, TNCN
mới chiếm tỷ trọng rất nhỏ, khoảng 3-4% tổng số thu, đó là do diện NNT TNCN ở
địa bàn TP Vinh còn nhỏ (Nguồn: Báo cáo tổng hợp thu nội địa các năm từ 2013
1


đến 2015 – Chi cục Thuế TP Vinh). Mặt khác, đây cũng là loại thuế khó quản lý và
khó thu dễ gây thất thu lớn. Tăng cường hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý
thuế TNCN đáp ứng các yêu cầu nêu trên đang là vấn đề nan giải của Chi cục Thuế
TP Vinh và nhiều cơ quan thuế khác.
Có thể nói, quá trình thực hiện Luật thuế TNCN trong những năm qua, đã
phát huy tác dụng tích cực của công tác quản lý và thu thuế trên nhiều mặt. Luật
thuế TNCN thể chế hóa thành công chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và
Nhà nước về lĩnh vực tài chính, tăng cường công tác kiểm soát, phân phối và điều
tiết thu nhập. Bên cạnh đó, Luật thuế TNCN đã góp phần hoàn thiện hệ thống pháp
luật về thuế, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong
điều kiện mới: hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế ngày càng sâu rộng.
Mặc dù tỷ trọng thuế TNCN trong tổng số thu còn thấp nhưng cũng đã và
đang góp phần thực hiện ngày một tốt hơn nhiệm vụ thu NSNN.
Bên cạnh những kết quả bước đầu nêu trên, công tác quản lý thuế TNCN ở
TP Vinh hiện còn nhiều bất cập, vướng mắc cả trong việc cụ thể hóa cơ chế chính
sách lẫn trong tổ chức thực hiện. Tồn tại về cơ chế là ở chỗ, hiện chưa bao quát hết
đối tượng nộp thuế. Trong thực hiện, trình độ năng lực công chức thuế chưa đáp
ứng yêu cầu, ý thức chấp hành nghĩa vụ của NNT còn thấp. Một số yếu kém bất
cập, tiêu cực còn phổ biến như: Bố trí công chức thuế, quy trình xử lý công việc

đó sử dụng phương pháp phân tích chi tiết thực hiện các phân tích chuyên sâu, tìm
hiểu các tồn tại và xác định nguyên nhân của các tồn tai. Từ đó đưa ra các giải pháp
để khắc phục tồn tại.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa khoa học: Góp phần làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về thuế
TNCN và công tác quản lý thuế TNCN, chủ yếu là trên 2 giác độ: quy trình quản lý
và các văn bản pháp quy liên quan;
- Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần giải quyết một số bất cập của chính sách thuế
TNCN dựa trên thực tiễn quản lý sắc thuế này trong điều kiện cụ thể ở Chi cục thuế
TP Vinh. Với các ý nghĩa nêu trên, luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho công
tác nghiên cứu khoa học về thuế TNCN cũng như thực tiễn quản lý thuế TNCN nhất
là đối với một số địa phương có các điều kiện tương đồng như tại địa bàn TP Vinh.
3


6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính
của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thuế và quản lý thuế TNCN
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục
Thuế TP Vinh
Chương 3: Một số giải pháp cải thiện công tác quản lý thuế TNCN tại Chi
cục Thuế TP Vinh

4


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THUẾ
VÀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

đều nhất trí cho rằng, để làm rõ được bản chất của thuế thì định nghĩa về thuế phải
nêu bật được các khía cạnh sau đây:
+ Nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ giữa nhà
nước với các pháp nhân và các thể nhân, không mang tính hoàn trả trực tiếp;
+ Những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách khách
quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt- việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt buộc
theo mệnh lệnh của nhà nước;
+ Các các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản thuế đã
được pháp luật quy định.
+ Việc sử dụng tiền thuế phải dành cho mục đích chung.
Tuy nhiên, trong tiến trình phát triển xã hội, việc quy định thuế phải được sử
dụng chung cũng là một vấn đề cần xem xét. Có những loại thuế được thu chỉ nhằm
một mục đích định trước và trao cho một số đối tượng quy định.
Dù trải qua nhiều giai đoạn và được nhận định trên nhiều giác độ khác nhau,
nhưng hiện nay một định nghĩa về thuế theo xu hướng cổ điển vẫn còn đang được
áp dụng phổ biến, đặc biệt trong cơ chế kinh tế thị trường, điển hình là khái niệm về
thuế của Gaston Jèze đưa ra trong Giáo trình Tài chính công. Dựa vào định nghĩa
này và các yêu cầu nêu trên, có thể đưa ra một khái niệm tổng quát về thuế phù hợp
với giai đoạn hiện nay như sau:
Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa
vụ bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với nhà nước; không mang tính chất đối
khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang trải cho
các nhu cầu chi tiêu công cộng.
1.1.2. Phân loại thuế
Tùy thuộc vào mục tiêu, yêu cầu của từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội
mà cơ cấu và nội dung các Luật thuế có khác nhau. Cũng tùy thuộc vào cơ sở, mục
đích phân định, thông thường thuế được phân loại theo các tiêu thức sau:

6




1.1.3. Khái niệm thuế TNCN
Thuế thu nhập cá nhân đã được áp dụng từ lâu ở các nước phát triển, đối
tượng nộp thuế này là mọi dân cư trong nước và người nước ngoài có thu nhập phát
sinh ở nước sở tại không phân biệt nghề nghiệp và địa vị xã hội. Ðồng thời, tùy theo
tính chất của các khoản thu nhập cá nhân, người ta chia thu nhập làm hai loại: thu
nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên để tính thuế cho phù hợp. Ở
các nước phát triển, thuế thu nhập thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thu từ
thuế. Tuy nhiên, mức thuế cao hay thấp, đánh vào tổng thu nhập hay đánh vào từng
khoản thu nhập khác nhau của các chủ thể thường phụ thuộc vào quan điểm điều
tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong chính sách phân phối thu nhập của từng nước
trong từng thời kỳ nhất định
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi cá
nhân trong xã hội trong khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Về nguyên
tắc, bất kỳ một cá nhân nào khi nhận được thu nhập dưới bất cứ hình thái nào (hiện
vật hay giá trị) và bất kể từ nguồn nào (do lao động, hay đầu tư...) đều phải trích
một phần từ thu nhập đó để nộp cho nhà nước dưới dạng thuế thu nhập.
Là một chính sách trong hệ thống thuế, thuế TNCN mang đầy đủ tính chất cơ
bản của thuế nói chung. Đó là tính quyền lực, tính cưỡng chế và tính pháp lý cao,
được xác lập trên nền tảng các vấn đề kinh tế, xã hội của người làm nhiệm vụ đóng
thuế và tính không hoàn trả trực tiếp.
1.1.3 Các vấn đề cơ bản về thuế TNCN:
1.1.3.1 Đối tượng nộp thuế
Thuế thu nhập cá nhân thuộc loại thuế trực thu nên đối tượng chịu thuế cũng
đồng thời là đối tượng nộp thuế. Xác định đối tượng nộp thuế là một trong những
nội dung quan trọng của thuế thu nhập cá nhân, từ đó mới có thể vận dụng cách tính
thuế cho phù hợp. Khi tiến hành xác định đối tượng nộp thuế, người ta thường dựa
vào hai tiêu thức là “nơi cư trú” và “nguồn phát sinh thu nhập”.
Theo tiêu thức “nơi cư trú", một cá nhân được xác định là cư trú ở một nước

nhập tính thuế và thuế suất sẽ xác định được thuế phải nộp.Cho đến nay, hầu hết các
đạo luật về thuế thu nhập cá nhân ở các nước thường chỉ quy định những khoản thu
nhập nào phải tính thuế.Điều thực sự cần làm đối với ngành thuế mỗi nước là phải
9


xác định đối tượng tính thuế từ thu nhập sao cho người nộp thuế chấp nhận và để
luật thuế có tính khả thi cao. Có như vậy mới đảm bảo được mục tiêu kinh tế, xã hội
trong việc thu thuế thu nhập cá nhân.
Thu nhập được phân loại theo những tiêu thức nhất định để xác định đối
tượng tính thuế:
- Theo thời gian, người ta chia thu nhập thành thu nhập thường xuyên và
không thường xuyên.
- Theo nguồn tạo ra thu nhập, người ta chia thành thu nhập từ lao động, thu
nhập từ đầu tư, thu nhập khác.
+ Thu nhập từ lao động: là khoản thu nhập thường xuyên nhận được dưới
dạng thu nhập từ kinh doanh, hành nghề tự do như tiền lương, tiền công hoặc các
khoản thù lao khác mà cá nhân nhận được trong quá trình lao động.
+ Thu nhập từ đầu tư: lãi cổ phần, lãi cho vay, tiền bản quyền…
+ Thu nhập khác: lãi từ chuyển nhượng tài sản, thu nhập từ quà biếu, quà
tặng, tiền nhuận bút, trúng xổ số…
Theo chủ thể hưởng thu nhập, người ta chia thu nhập thành: thu nhập công
ty, thu nhập cá nhân, thu nhập chính phủ …
Không phải nước nào cũng đưa tất cả các nguồn thu nhập ở trên vào diện thu
nhậo tính thuế. Việc quy định khoản thu nhập nào phải tính thuế, khoản nào không
phải tính thuế, mức độ cao hay thấp phụ thuộc vào quan điểm của mỗi chính phủ,
vào mục tiêu điều tiết thu nhập cũng như các mục tiêu kinh tế, chính trị xã hội khác
của mỗi quốc gia trong từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể. Ngày nay, hầu hết các
nước áp dụng thuế thu nhập cá nhân đều tính thuế trên thu nhập từ lao động. Đối
với các khoản thu nhập từ đầu tư và thu nhập khác thì tùy tưng nước trong từng

loại thu nhập.
* Thuế thu nhập cá nhân tổng hợp:
Đó là loại thuế được tính trên tổng thu nhập tương ứng với tổng số các khoản
thu nhập cộng lại. Thông thường, theo cách tính này, người có thu nhập cao phải
nộp thuế nhiều hơn người có thu nhập thấp.
Căn cứ để xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp là thu nhập tính thuế và
thuế suất. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân có thể tính bằng một tỷ lệ phần trăm nhất
11


định hoặc được xác định theo thuế suất lũy tiến từng phần, lũy tiến toàn phần hay
lũy thoái tùy theo quan điểm về mục đích sử dụng thuế thu nhập cá nhân của mỗi
quốc gia. Do đó, phù hợp với mỗi đặc trưng của thuế suất, thuế thu nhập cá nhân lại
được tính theo một phương pháp riêng, bao gồm:
- Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ: theo phương pháp này, thuế được tính
theo thuế suất tỷ lệ. Mức thu quy định bằng một tỷ lệ phần trăm của cơ sở thuế và
không thay đổi theo quy mô của cơ sở đó. Loại thuế suất này được sử dụng phổ
biến trong nhiều sắc thuế đang áp dụng trên thế giới.
- Phương pháp tính thuế theo lũy tiến từng phần: thuế suất được dùng trong
phương pháp này là thuế suất lũy tiến từng phần: thuế suất tăng dần theo từng phần
tăng lên của cơ sở thuế. Với các sắc thuế áp dụng loại thuế suất này, cơ sở thuế
được chia thành nhiều bậc theo mức độ tăng dần. Ứng với mỗi phần tăng lên trong
từng bậc thuế đó là một mức thuế suất biên. Số thuế mà đối tượng phải nộp bằng
tổng số thuế tính theo từng bậc. Việc tính toán và kiểm tra loại thuế này nhìn chung
khá phức tạp nhưng cách tính này đảm bảo số thuế phải nộp tăng dần, không bị đột
biến cùng với tốc độ tăng của cơ sở thuế , đảm bảo tính công bằng theo chiều dọc
cao và có tác dụng lớn trong việc điều tiết thu nhập. Chính vì vậy, thuế thu nhập cá
nhân ở rất nhiều nước áp dụng thuế suất lũy tiến từng phần.
- Phương pháp tính thuế lũy tiến toàn phần: theo phương pháp này, biểu thuế
cũng bao gồm nhiều bậc ứng với mỗi mức tăng lên của thuế suất nhưng toàn bộ cơ

+ Các khoản thu nhập được giảm trừ:
- Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính
thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là
cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9
triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm) và mức giảm trừ đối với mỗi người phụ
thuộc là 3,6 triệu đồng/người/tháng.
- Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
1.1.4 Vai trò, ý nghĩa thuế TNCN
Do thuế TNCN là một bộ phận của hệ thống thuế nên thuế TNCN vừa mang
các vai trò chủ yếu của thuế nói chung, vừa có các vai trò riêng mà các sắc thuế
khác không có được.
13


a. Đối với nền kinh tế - xã hội
- Tạo lập nguồn tài chính cho NSNN: Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN,
trong đó thuế TNCN là một bộ phận quan trọng cấu thành nên cũng góp phần để tạo
nguồn tài chính cho NSNN. Thuế TNCN được tính với diện rộng, khả năng tạo
nguồn thu cho NSNN là rất lớn. Mặt khác, thuế TNCN tác động trực tiếp đến thu
nhập của dân cư, trong khi đó người dân của bất kỳ quốc gia nào cũng đều mong
muốn và cố gắng phấn đấu có thu nhập ngày càng cao để nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần. Thuế TNCN luôn có sự gia tăng nhanh chóng cùng với sự tăng lên
của thu nhập bình quân đầu người.
- Góp phần thực hiện công bằng xã hội: Thực hiện công bằng xã hội là một
trong những vai trò quan trọng của thuế nói chung, ngoài ra với thuế TNCN cùng
với việc thực hiện biểu thuế lũy tiến từng phần, thuế TNCN đã thực hiện việc điều
tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
- Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm: Thuế TNCN cũng có tác dụng
điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Sắc thuế này điều tiết trực tiếp TNCN nên một mặt tác
động trực tiếp đến tiết kiệm, mặt khác làm cho khả năng thanh toán của các cá nhân

chức năng trong bộ máy nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế thu nhập cá
nhân để thay đổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và đạt được các
mục tiêu nhà nước đặt ra.
1.2.2. Vai trò, ý nghĩa Quản lý thuế TNCN
- Tăng cường tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời số thu cho ngân sách
nhà nước trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu. Thuế thu
nhập cá nhân chiếm tỉ trọng chủ yếu trong số thu ngân sách nhà nước ở hầu hết các
quốc gia trên thế giới. Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thuế thu nhập nói chung và
thuế thu nhập cá nhân nói riêng sẽ có tác dụng lớn trong việc tập trung, huy động
đầy đủ và kịp thời số thu cho ngân sách nhà nước.
Bên cạnh đó, thuế thu nhập cá nhân tác động trực tiếp đến thu nhập của các
cá nhân, có thể làm giảm nỗ lực làm việc và gây nên các phản ứng ngay lập tức từ
phía chịu thuế như hành vi trốn thuế... Để tăng cường và ổn định số thu ngân sách

15


nhà nước trong tương lai, công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân cũng cần được
chú ý để duy trì và phát triển cơ sở tạo nguồn thu thuế thu nhập của các cá nhân.
- Góp phần tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các tổ chức kinh tế và
dân cư
Trong nền kinh tế thị trường, nhà nước thông qua công cụ luật pháp để tác
động vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô. ý thức chấp hành luật pháp của các tổ chức kinh
tế và dân cư sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện những tác động này.
Qua công tác tổ chức thực hiện và thanh tra việc chấp hành các luật thuế nói chung
và thuế thu nhập cá nhân nói riêng, cùng với việc tăng cường tính pháp chế của
chính sách thuế này, ý thức chấp hành chính sách thuế sẽ được nâng cao, từ đó tạo
thói quen “sống và làm việc theo pháp luật”. Ở các nước phát triển, thu nhập trung
bình của người dân cao nên thuế thu nhập cá nhân đã trở nên vô cùng quen thuộc.
Do là thuế trực thu nên tác động của thuế thu nhập cá nhân mang tính trực tiếp, đối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status