ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ NGUYỆT LOAN
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
CHI NHÁNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ NGUYỆT LOAN
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI
NGÂNHÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
CHI NHÁNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
cùng có ích trong những năm học vừa qua.
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới các anh, chị, em và bạn bè tại các
phòng ban trong chi nhánh NHTMCP Á Châu –chi nhánh Bắc Ninh đã rất nhiệt tình
tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu này
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những ngƣời đã luôn bên
tôi, động viên và khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
nghiên cứu của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2016
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
ACB
ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu
2
ATM
Hệ thống giao dịch tự động (Automatic Teller Machine)
8
DVPTD
Dịch vụ phi tín dụng
9
DVTD
Dịch vụ tín dụng
10
GATS
Hiệp định chung về thƣơng mại dịch vụ
11
KIOS
Ki-ốt (KIOSK)
12
KH
Khách hàng
18
NQH
Nợ quá hạn
19
POS
Điểm chấp nhận thẻ
20
TCTD
Tổ chức Tín dụng
21
VCB
Ngân hàng thƣơng mại Cổ phần Ngoại Thƣơng Việt Nam
22
VHĐ
Vốn huy động
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các NHTM ................4
1.1.1 Các nghiên cứu về dịch vụ phi tín dụng ngân hàng ...............................................4
1.1.2 Nghiên cứu về phát triển dịch vụ phi tín dụng ở ngân hàng thƣơng mại cụ thể ..............5
1.1.3 Khoảng trống của các công trình nghiên cứu .........................................................6
1.2 Cơ sở lý luận về phát triển DVPTD của NHTM .......................................................8
1.2.1 Dịch vụ phi tín dụng của NHTM ............................................................................8
1.2.2 Phát triển dịch vụ phi tín dụng của NHTM .........................................................19
1.3. Kinh nghiệm phát triển DVPTD của một số NHTM nƣớc ngoài và bài học cho các
NHTM Việt Nam ...........................................................................................................33
CHƢƠNG 2 : PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN .........41
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu luận văn .........................................................................41
2.1.1 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ...............................................................................41
2.1.2.Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu.............................................................43
2.2. Thiết kế quy trình viết luận văn ..............................................................................45
2.2.1. Viết đề cƣơng chi tiết. .........................................................................................45
2.2.2. Thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu thu thập đƣợc .................................................45
2.2.3. Tiến hành viết hoàn thiện luận văn......................................................................46
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIÊN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI
NHTMCP Á CHÂU –CHI NHÁNH BẮC NINH.........................................................47
3.1. Vài nét khái quát về NHTMCP Á Châu –chi nhánh Bắc Ninh ..............................47
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của NHTMCP Á Châu –chi nhánh Bắc Ninh ...........47
3.1.2. Hoạt động kinh doanh của NHTMCP Á Châu –chi nhánh Bắc Ninh giai đoạn
2013-2015 ......................................................................................................................52
3.2. Thực trạng phát triển DVPTD tại NHTMCP Á Châu –chi nhánh Bắc Ninh .........57
giai đoạn 2013 -2015 .....................................................................................................57
3.2.1.Chủ trƣơng chính sách của chi nhánh về phát triển dịch vụ phi tín dụng giai đoạn
2013 -2015 .....................................................................................................................57
3.2.2. Mức độ phát triển DVPTD tại NHTMCP Á Châu –chi nhánh Bắc Ninh qua các
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Hệ số CAR của NHTMCP Á Châu giai đoạn 2012-2015 ........................52
Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu hoạt động tài sản Có của NHTMCP Á Châu –Chi nhánh
Bắc Ninh giai đoạn 2013-2015 .................................................................................53
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của NHTMCP Á Châu-chi nhánh
Bắc Ninh giai đoạn 2013 -2015 ................................................................................55
Bảng 3.4: Thu nhập – chi phí từ DVPTD của NHTMCP Á Châu –chi nhánh Bắc
Ninh giai đoạn 2013 -2015 ........................................................................................58
Bảng 3.5: Thu nhập từ các DVPTD chủ yếu của NHTMCP Á Châuchi nhánh Bắc
Ninh giai đoạn 2013 -2015 ........................................................................................59
Bảng 3.6: Thị phần dịch vụ phi tín dụng của NHTMCP Á Châu chi nhánh Bắc Ninh
giai đoạn 2012 -2015 .................................................................................................61
Bảng 3.7: SốlƣợngDVPTDchủyếu của NHTMCP Á Châuchi nhánh Bắc Ninh đến
năm 2015 ...................................................................................................................62
Bảng3.8: SốlƣợngmáyATMvàPOScủa NHTMCP Á Châu -chi nhánh Bắc Ninh giai
đoạn 2012 -2015 ........................................................................................................63
Bảng 3.9. Chi phí đầu tƣ vào DVPTD của NHTMCP Á Châu -chi nhánh Bắc Ninh
giai đoạn 2013 -2015 .................................................................................................64
Bảng 3.10: Đánhgiánguồnlựcngânhàng ....................................................................67
Bảng 3.11: Đánhgiá vềmạnglƣớikênhphânphốidịchvụ.............................................67
Bảng3.12: Đánhgiávềchấtlƣợngdịchvụphitíndụng ...................................................68
Bảng 3.13: Đánhgiá vềchínhsáchkháchhàng ............................................................69
Bảng 3.14: Đánhgiá vềquảng cáotiếpthị ...................................................................70
Bảng3.15:Đánhgiávềuytín thƣơnghiệu .....................................................................71
Bảng3.16: Đánhgiávềnănglựcquảntrị .......................................................................72
Bảng 3.17: Đánhgiá vềchiếnlƣợcphát triểndịchvụ....................................................72
cầnthiếtvàquantrọng.Và phát triển dịch vụ phi tín dụng là một lựa chọn thông minh.
Đó cũng là cách thức có hiệu quả nhất để thay đổi cơ cấu kết quả hoạt động kinh
doanh của ngân hàng, nhất là trong điều kiện các dịch vụ tín dụng đang tiềm ẩn
nhiều rủi ro, hoạt động đầu tƣ và kinh doanh chứng khoán gặp nhiều khó khăn nhƣ
thời điểm hiện nay. Đặc biệt, trong đề án Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng
giai đoạn 2011-2015 đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số
254/QĐ-TTg, ngày 01/03/2012 xác định rõ “Từng bƣớc chuyển dịch mô hình kinh
doanh của các NHTM theo hƣớng giảm bớt sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng và
tăng thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng”cho thấy rằng, chúng ta đã nhận
thức đƣợc vai trò của dịch vụ phi tín dụng trong việc mang lại nguồn thu ổn định,
an toàn hơn cho các ngân hàng thƣơng mại.Đồng thời, sự phát triển dịch vụ phi tín
dụng có vai trò rất quan trọng, quyết định sự tồn tại của một ngân hàng trong quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Nhận thức sâu sắc vấn đề này, trong những năm gần đây NHTMCP Á Châu nói
chung và NHTMCP Á Châu –chi nhánh Bắc Ninh nói riêng đã không ngừng chú
trọng mở rộng đầu tƣ sang mảng dịch vụ phi tín dụng. Song cho đến nay, mảng dịch
vụ phi tín dụng tại NHTMCP Á Châu –chi nhánh Bắc Ninh còn đơn điệu về hình
thức, chất lƣợng chƣa cao, quy mô dịch vụ nhỏ, sức cạnh tranh còn hạn chế;trong
khi đó hoạt động marketing chƣa thực sự hiệu quả nên tỷ lệ khách hàng cá nhân
tham gia vào hoạt động phi tín dụng tại chi nhánh còn hạn chế; việc xây dựng chiến
1
lƣợc rõ ràng cho phát triển dịch vụ phi tín dụng chƣa đƣợc chú trọng, mà thƣờng
lồng ghép vào chiến lƣợc phát triển chung của ngân hàng; Trình độ công nghệ và
nguồn nhân lực chất lƣợng cao để phát triển các dịch vụ phi tín dụng ứng dụng công
nghệ cao nhƣ: giao dịch các công cụ phái sinh, ngân hàng điện tử, ủy thác...còn
chƣa đƣợc phát huy tối đa để đem lại hiệu quả tƣơng xứng với năng lực và lợi thế;
bên cạnh đó thói quen sử dụng tiền mặt của ngƣời Việt Nam cũng là một trở ngại
Ninh, số liệu khảo sát từ năm 2013 đến nay
3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Về nội dung, luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển dịch vụ phi tíndụng (bao
gồm các dịch vụ có thu phí của NH, không bao gồm dịch vụ tín dụng) tại NHTMCP
Á Châu –chi nhánh Bắc Ninh, tập trung vào một số dịch vụ phi tín dụng chủ yếu
thực tế triển khai tại chi nhánh, thông qua phân tích một số chỉ tiêu nhƣ: (1) Mức độ
tăngtrưởng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng; (2)mức độ tăng trưởng thị phần hoạt
động phi tín dụng trên địa bàn; (3)mức tăng trưởng số lượng dịch vụ phi tín dụng
cung cấp, (4)mức độ tăng trưởng số lượng kênh phân phối hiện đại của dịch vụ phi
tín dụng, (5)tỷ lệ đầu tư vào dịch vụ phi tín dụng. Và một số chỉ tiêu định tính khác
nhƣ: mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ PTD; khả năng cạnh tranh trong
cung ứng DVPTD....của NHTMCP Á Châu –chi nhánh Bắc Ninh
Về thời gian, luận văn nghiên cứu phát triển dịch vụ phi tín dụng tại chi nhánh
dựa trên các số liệu trong khoảng thời gian từ năm 2013 -2015.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn
đƣợc kết cấu gồm 4 chƣơng :
Chƣơng 1 :Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiếnvề phát
triển dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng thƣơng mại
Chƣơng 2 : Phƣơng pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn
Chƣơng 3 : Thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng tại NHTMCP Á Châu –chi
nhánh Bắc Ninh
Chƣơng 4 : Định hƣớng và giải pháp thúc đẩy phát triển dịch vụ phi tín dụng đối
với NHTMCP Á Châu –chi nhánh Bắc Ninh
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ở VN.
1.1.2 Nghiên cứu về phát triển dịch vụ phi tín dụng ở ngân hàng thương mại cụ thể
(1) Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Minh Điển, Phát triển dịch vụ phi tín dụng
tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (2010). Luận án đã hệ
thống hóatƣơng đối đầy đủ, toàn diện những vấn đề lý luận về DVPTDcủa NHTM,
nêu lên thực trạng phát triển một số DVPTDđiển hình của NHNo&PTNT từ đó đƣa
ra các nhóm giải pháp phát triển DVPTDcủa ngân hàng này.
(2) Luận văn Thạc sỹ của tác giả Nguyễn Hồ Ngọc, Giải pháp tăng nguồn thu từ
dịch vụ phi tín dụng ở các ngân hàng thương mại Việt Nam, (2011). Luận văn đã
đƣa ra đƣợc nhận xét về những tồn tại và khó khăn của các NHTM Việt Nam, nêu
ra thực trạng của hoạt động cung cấp dịch vụ phi tín dụng của các NHTM Việt
Nam. Bên cạnh đó luận văn còn cho thấy vai trò và tầm quan trọng của việc gia
tăng tỷ trọng phí dịch vụ trong tổng thu nhập của các NHTM trong xu thế hội nhập,
đồng thời đƣa ra các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm giúp cho hệ
thống các NHTM Việt Nam có thể phát triển bền vững dựa trên các sản phẩm dịch
vụ ngân hàng hữu ích, hiện đại, an toàn, hiệu quả.
(3) Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Hƣơng Lan “ Phát triển dịch vụ phi tín
dụng đối với khách hàng cá nhân tại NHTMCP kỹ thương việt Nam- chi nhánh
Chương Dương” (2011). Trên cơ sở phát triển DV NHCN phi tín dụng tại TCB,
luận văn đã khẳng định thêm vai trò của DV NHCN phi tín dụng trong sự nghiệp
phát triển một NH. Thực trạng của việc phát triển DV NHCN phi tín dụng bao gồm
những thành tựu đạt đƣợc và những bất cập mà NH chƣa làm đƣợc. Luận văn đề xuất
các giải pháp nhằm giúp NH đẩy mạnh hơn nữa các DV NHCN phi tín dụng, góp phần
nâng cao khả năng cạnh tranh và tăng lợi nhuận của NH.
(4) Luận văn thạc sĩ của tác giả Vũ Hƣơng Giang, Phát triển dịch vụ thẻ tại ngân
hàng thương mại cổ phần Á Châu (2012). Luận án đã trình bày một cách tổng quan
về thẻ của các NHTM, đánh giá thực trạng phát triển thẻ của NHTMCP Á Châu từ
5
Một số nghiên cứu chỉ xem xét DVPTD phát triển trên góc độ thu nhập từ DV
này mang lại cho NH và tác động của việc tăng thu nhập từ DVPTD đến rủi ro của
6
NH, mà chƣa xem xét đến việc có nên hay không nên và bằng cách nào để phát
triển toàn diện các DVPTD của NHTM.
Có những công trình đã nghiên cứu vấn đề phát triển DVPTD nhƣng trong phạm
vi quá rộng, cho tất cả các NHTM. Với mỗi nhóm NHTM (NHTMNN,
NHTMCP…)lại có những đặc trƣng khác nhau. Với mỗi NHTM lại có những sự
khác biệt về nguồn lực, trình độ công nghệ, định hƣớng chiến lƣợc…Những công
trình nghiên cứu thuộc nhóm này chƣa đƣa ra đƣợc các giải pháp mang tính đặc
trƣng riêng để phát triển DVPTD phù hợp với đặc điểm của từng nhóm NHTM
hoặc cho một chi nhánh NHTM cụ thể.
Một số khác nghiên cứu phát triển DVPTD nhƣng chỉ cho một nhóm đối tƣợng
nhất định là KHCN hoặc KHDN thuộc đối tƣợng DN nhỏ và vừa trong các chi
nhánh ngân hàng
Các công trình nghiên cứu trƣớc đây cũng chƣa giải quyết triệt để đƣợc các vấn
Theo từ điển bách khoa VN giải thích: « Dịch vụ là các hoạt động nhằm thoả
mãn những nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt. Cách giải thích này còn
chung chung và chƣa thực sự làm rõ đƣợc bản chất của dịch vụ. »[22]
Philip Kotler ngƣời đƣợc coi là cha đẻ của Marketing hiện đại khái niệm
dịch vụ nhƣ sau: « Dịch vụ là mọi hành động và kết quả một bên có thể cung cấp
cho bên kia và chủ yếu là vô hình , và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó,
sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với sản phẩm vật chất » [12]
Nhƣ vậy, dịch vụ là một hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu giải
quyết các mối quan hệ giữa khách hàng hoặc tài sản mà khách hàng sở hữu
với ngƣời cung cấp mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu. Sản phẩm của các
dịch vụ có thể trong phạm vi của sản phẩm vật chất.
Từ các quan điểm khác nhau, có thể đƣa ra một khái niệm về dịch vụ nhƣ sau:
Dịch vụ là các lao động của con người được kết tinh trong các sản phẩm vô hình
nhằm thoả mãn những nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của con người.
Cho dù chƣa có một khái niệm mang tính thống nhất về dịch vụ trên phạm vi
toàn cầu nhƣng nhìn chung, cho dù đƣợc mô tả thế nào, thì dịch vụ hàm chứa những
đặc trƣng hay những thuộc tính cơ bản sau:
- Thứ nhất: Dịch vụ mang tính vô hình, dịch vụ thể hiện ở chỗ nó là những thứ mà
khi đem bán không thể rơi vào tay chân bạn. Nếu nhƣ sản phẩm là những hàng hoá
8
hữu hình có tính chất cơ, lý, hoá học…nhất định, có tiêu chuẩn về kỹ thuật cụ thể và
do đó có thể sản xuất theo tiêu chuẩn thì dịch vụ lại không tồn tại dƣới dạng vật
chất bằng những vật phẩm cụ thể, không nhìn thấy đƣợc và do đó không thể xác
định chất lƣợng dịch vụ trực tiếp bằng những chỉ tiêu kỹ thuật đƣợc lƣợng hoá.
- Thứ hai: Tính không thể tách dời khỏi nguồn gốc và không lưu giữ được. Quá
trình sản xuất (cung ứng) dịch vụ và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời.Khác với
quá trình sản xuất hàng hoá - một quá trình tách khỏi lƣu thông và tiêu dùng, do đó
vụ tài chính khác (ngoại trừ bảo hiểm).Nhƣ vậy, theo WTOdịch vụ ngân hàng là
một bộ phận cấu thành trong dịch vụ tài chính nói chung
Theo Luật các tổ chức tín dụng 2010 của Việt Nam có quy định về DVNH nhƣng
không nêu ra định nghĩa mà đƣa ra cụm từ “Hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ
ngân hàng” đƣợc bao gồm các nội dung: Nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch
vụ thanh toán, tại khoản 1 và khoản 7, điều 20 “Là hoạt động kinh doanh tiền tệ và
DVNH với nội dung thƣờng xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín
dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán”. [9]. Theo Chƣơng 3 của Luật tổ chức tín
dụng này đã nêu các điều khoản về hoạt động ngân hàng đƣợc chia theo 4 mảng
lớn: Huy động vốn, tín dụng, thanh toán và ngân quỹ và các hoạt độngkhác
Nhƣ vậy, dịch vụ ngân hàng là một bộ phận của dịch vụ tài chính, bao gồm các
nghiệp vụ ngân hàng cung cấp cho khách hàng những tiện ích theo nhu cầu của
khách hàng như nhận tiền gửi, cho vay, thanh toán, các dịch vụ về ngoại hối, bảo
lãnh, tư vấn…
Dịch vụ ngân hàng là các dịch vụ mà chỉ có các ngân hàng với những ƣu thế của
nó mới có thể thực hiện một cách trọn vẹn và đầy đủ.Đó là các dịch vụ gắn liền với
hoạt động ngân hàng.
Dịch vụ ngân hàng cũng mang đầy đủ những đặc trưng của một sản phẩm dịch
vụ :Dịch vụ mang tính vô hình ; Tính không thể tách dời khỏi nguồn gốc và không
lƣu giữ đƣợc; Tính không ổn định và khó xác định.
DVNH không thể nhìn thấy đƣợc, cảm nhận đƣợc, nghe đƣợc trƣớc khi mua
chúng nhƣ bất cứ dịch vụ vẫn đƣợc cung cấp. Khách hàng khi đến với NH không
thể biết chắc chắn số tiền của mình có đƣợc an toàn hay không? Số tiền thanh toán
cho khách hàng có đúng hẹn hay không? Do vậy, trong kinh doanh NH phải dựa
trên cơ sở lòng tin. Hoạt động của NH phải hƣớng vào việc cũng cố và tạo ra lòng
10
tin đối với khách hàng khi sử dụng dịch vụ đối với khách hàng bằng cách nâng cao
Phân loại theo thời gian xuất hiện thì DVNH đƣợc phân thành hai loại:
11
Dịch vụ ngân hàng truyền thống: Khi nói đến DVNH truyền thống, chúng ta
thƣờng ngụ ý nói đến hoạt động của các DVNH đã thực hiện trong nhiều năm trên
nền công nghệ cũ, quen thuộc với khách hàng. Có thể kể đến một số DVNHtruyền
thống nhƣ: DV Tín dụng; DV Thanh toán; DV Kinh doanh ngoại tệ; DV ủy thác…
Dịch vụ ngân hàng hiện đại: Là hình thức dịch vụ NH mới đƣợc đƣa vào
hoạt động của NH, đƣợc ra đời trên nền tảng công nghệ mới, đem lại các tiện ích
mới cho khách hàng. Có thể kể đến một số DVNH hiện đại nhƣ: DV thẻ NH; DV
quản lý tiền mặt; DV thanh toán tiền điện tử; DV cho thuê tài chính; DVNH tại nhà;
DV bảo quản và ký gửi…
Ngày nay, hoạt động NH trên toàn cầu đã có những thay đổi rất lớn. Đặc biệt là
công nghệ thông tin và viễn thông đã tác động mạnh đến phát triển DVNH nói
chung. Vì vậy cần có sự nhận dạng tƣơng đối đồng nhất về DVNH truyền thống và
các DVNH hiện đại để đánh giá về thực trạng, môi trƣờng pháp lý, cơ hội và thách
thức…Để có định hƣớng và giải pháp thích hợp cho việc phát triển thị trƣờng
DVNH trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
1.2.1.3 Dịch vụ phi tín dụng của NHTM
(1) Khái niệm dịch vụ phi tín dụng của NHTM
DVPTD có thể phát sinh đồng thời với hoạt động của DVTD (huy động vốn và
cung cấp vốn) của NHTM nhằm đáp ứng nhu cầu tiền gửi và tiền vay của khách
hàng nhƣ mong muốn. Bên cạnh đó, một số DVPTD hoạt động độc lập với hoạt
động tín dụng nhƣ: Thu hồi tiền tiêu thụ sản phẩm cho khách hàng; Thanh toán chi
trả các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất; Chuyển tiền lƣơng qua tài khoản;
Chuyển tiền nộp thuế cho khách hàng…
Để nhận biết dịch vụ NH nào là DVPTD có thể dựa vào các yếu tố sau:
dụng và các quy định tăng cao tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro đã ảnh hƣởng trực tiếp
đến kết quả lợi nhuận của NHTM. Vì vậy, các NHTM muốn tồn tại và phát triển thì
không còn con đƣờng nào tốt hơn là lựa chọn phát triển DVPTDtrên cơ sở đa dạng
các loại hình DVNH.Mặt khác, việc tiếp cận phát triển DVPTD trong điều kiệnhiện
nay của các NHTM còn là một giải pháp hữu hiệu để thực hiện tái cơ cấu hoạt động kinh
doanh của NHTM, giảm rủi ro trong kinh doanh và giảm tình trạng nợ xấu
Thứ ba: Sự phát triển của khoa học và công nghệ ngân hàng
13
Với chi phí hoạt động cao hơn, từ nhiều năm gần đây các NH đã và đang chuyển
sang sử dụng hệ thống hoạt động tự động và điện tử thay thế cho hệ thống dựa trên
lao động thủ công. Đặc biệt là trong công việc nhận tiền gửi, thanh toán bù trừ và
cấp tín dụng. Sự phát triển của khoa học và công nghệ NH đã thúc đẩy các hoạt
động của DVNH phát triển một cách nhanh chóng, nổi bật nhất là việc ứng dụng
công nghệ vào hệ thống máy rút tiền tự động ATM, cho phép khách hàng truy nhập
tài khoản tiền gửi 24/24h, máy thanh toán tiền POS đƣợc lắp đặt ở các trung tâm
bán hàng, cửa hàng bách hóa…Và hệ thống máy vi tính hiện đại xử lý hàng ngàn
giao dịch một cách nhanh chóng trên toàn thế giới. Có thể nói, sự phát triển của
khoa học và công nghệ ngân hàng là tiền đề quan trọng, tích cực đối với sự phát
triển và mở rộng dịch vụ phi tín dụng, đặc biệt là các dịch vụ phi tín dụng hiện đại.
Dựa trên cơ sở phân loại DVNH nhƣ đã đƣợc phân tích thì căn cứ vào thời gian
xuất hiện và tính chất của DVNH, DVPTD đƣợc chia làm hai loại:
Dịch vụ phi tín dụng truyền thống
DV phi tín dụng truyền thống là những DVPTD đƣợc triển khai từ sớm, thƣờng
đƣợc xây dựng và phát triển dựa trên nên tảng hạ tầng công nghệ cơ bản.
(a) Dịch vụ thanh toán
Đây là hoạt động điển hình và có vai trò chìa khóa cho hoạt động cung ứng DV
của NHTM đối với khách hàng nói chung và khách hàng cá nhân nói riêng. Ngày
NH. Ví dụ ở Việt Nam, cá nhân là công dân Việt Nam có thể chuyển tiền ra nƣớc
ngoài cho các mục đích du học, chữa bệnh, du lịch, thừa kế, trả các chi phí, lệ
phí…Cá nhân là ngƣời nƣớc ngoài chuyển các thu nhập hợp pháp ở Việt Nam về
nƣớc.
Chuyển tiền đến từ nước ngoài:DV này gồm hai DV cơ bản là DV chuyển
tiền kiều hối và DV nhận séc nhờ thu do NH nƣớc ngoài phát hành. Trong DV nhận
séc nhờ thu do NH nƣớc ngoài phát hành, NHTM triển khai DV nhờ thu séc do một
cá nhân, tổ chức hay NH nƣớc ngoài phát hành séc có thể là quà biếu, quà tặng hoặc
sau khi cung cấp hàng hóa, DV cho các đối tác nƣớc ngoài. Đó là lệnh hứa trả tiền,
sau khi làm thủ tục nhờ NHTM thu hộ, NH nhận séc đó sẽ gửi cho một NH đại lý
của mình ở nƣớc ngoài để nhờ thanh toán sau khi đã trừ một khoản phí nhất định theo
thỏa thuận, số tiền còn lại trên séc sẽ đƣợc NH nhận séc nhờ thu thanh toán cho ngƣời
hƣởng có tên trên séc.
(b) Dịch vụ ngân quỹ
Thu, chi tại quầy: NH nhận tiền mặt từ KH có nhu cầu nộp tiền vào NHđể gửi
tiết kiệm, gửi vào tài khoản thanh toán, trả nợ vay, chuyển trả tiền hàng, thu đổi
ngoại tệ…Đồng thời NH chi tiền mặt cho các khách hàng có nhu cầu rút từ tài
khoản thanh toán, tài khoản tiền vay…tại quầy giao dịch của NH.
15