Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN THANH BẰNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN THANH BẰNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN VĂN NGHIẾN

Hà Nội – Năm 2016


LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU ................................................................. viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ...............................................................................ix
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNGTẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI....................................................................................................... 4
1.1. Tổng quan về dịch vụ thẻ tín dụng .................................................................. 4
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về thẻ tín dụng ................................................................ 4
1.1.1.1. Khái niệm .......................................................................................................... 4
1.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của thẻ tín dụng ..................................... 4
1.1.1.3. Phân loại thẻ tín dụng....................................................................................... 6
1.1.2. Nghiệp vụ phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ tín dụng ............................. 8
1.1.2.1. Các khái niệm.................................................................................................... 8
1.1.2.2. Quản lý việc sử dụng và thanh toán sao kê của chủ thẻ ............................ 10
1.2. Phát triển dịch vụ thẻ tín dụng của Ngân hàng thương mại .......................... 13
1.2.1. Khái niệm về phát triển dịch vụ thẻ tín dụng ................................................. 13
1.2.2. Lợi ích của việc phát triển dịch vụ thẻ tín dụng............................................. 14
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ thẻ tín dụng ............................... 14
1.2.3.1. Tăng trưởng quy mô kinh doanh thẻ tín dụng............................................. 14
1.2.3.2. Đa dạng hóa dịch vụ thẻ tín dụng ................................................................. 15
1.2.3.3. Tăng trưởng thu nhập dịch vụ thẻ tín dụng ................................................. 15
1.2.3.4. Chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng ................................................................... 15
1.2.3.5. Hoạt động kiểm soát rủi ro dịch vụ thẻ tín dụng ........................................ 15
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ thẻ tín dụng ......................... 16
1.2.4.1. Nhân tố từ phía ngân hàng............................................................................. 16
1.2.4.2. Nhân tố từ bên ngoài ...................................................................................... 18
1.2.5. Các rủi ro trong phát triển dịch vụ thẻ tín dụng ............................................. 19

2.3.3.3. Thu nhập từ dịch vụ thẻ tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương
Việt Nam ........................................................................................................................ 52
2.3.3.4. Chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương
Việt Nam ........................................................................................................................ 55
2.3.3.5. Thực trạng kiểm soát rủi ro và xử lý tra soát khiếu nại ............................. 56

iv


2.3.3.6. Khảo sát mô hình định lượng đo lường các yếu tố ảnh hưởng tới việc sử dụng,
dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam. .......................... 59
2.4. Đánh giá chung về quá trình phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Ngoại Thương Việt Nam .......................................................................... 74
2.4.1. Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế ................................................. 75
2.4.1.1. Những hạn chế ................................................................................................ 75
2.4.1.2. Nguyên nhân của những hạn chế .................................................................. 76
2.4.2. Các rủi ro phát sinh trong quá trình phát triển dịch vụ thẻ tín dụng................. 78
Tiểu kết chương 2 ................................................................................................. 80
CHƯƠNG 3 NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
(VIETCOMBANK) .............................................................................................. 81
3.1. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam ................................................................................................. 81
3.1.1. Tầm nhìn của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam......................... 81
3.1.2. Mục tiêu chiến lược phát triển dịch vụ thẻ ..................................................... 81
Phát triển hoạt động thẻ theo hướng “Chất lượng - Hiệu quả - Bền vững”. 3.1.3.
Định hướng phát triển dịch vụ thẻ .............................................................................. 81
3.2. Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam( VCB) ..................................................................................... 82
3.2.1. Mô hình SWOT và định hướng phát triển dịch vụ thẻ tín dụng của VCB . 82
Mô hình SWOT với dịch vụ thẻ tín dụng của VCB trong điều kiện kinh doanh


: Automatic Teller Machine- Máy rút tiền tự động

CNPH

: Chi nhánh phát hành

ĐƯTM

: Điểm ứng tiền mặt

ĐVCNT

: Đơn vị chấp nhận thẻ

HMTD

: Hạn mức tín dụng

KH

: Khách hàng

NHHH

: Ngân hàng nhà nước

NHPH

: Ngân hàng phát hành

Bảng 2.2. Doanh số phát hành thẻ của Vietcombank trong giai đoạn 2011 -2015 ..........39
Bảng 2.3. Hạn mức thẻ tín dụng ...........................................................................42
Bảng 2.4. Ngày lên sao kê và thu nợ ....................................................................43
Bảng 2.5: Phát hành thẻ tín dụng quốc tế của Vietcombank ................................45
Bảng 2.6. Thị phần thẻ tín dụng của 3 NH lớn trong 3 tháng đầu năm 2016 .......46
Bảng 2.7. Sự phát triển hệ thống máy POS của Vietcombank .............................50
giai đoạn 2011 - 2015 ...........................................................................................50
Bảng 2.8. Doanh số thanh toán thẻ tín dụng của Vietcombank............................52
giai đoạn 2011 - 2015 ...........................................................................................52
Bảng 2.9. Thu nhập dịch vụ thẻ tín dụng của Vietcombank giai đoạn 2012 - 2014 .....54
Bảng 2.10: Kết quả phân tích Cronbach alpha của các thang đo .........................63
Bảng 2.11. Kiểm định thang đo mức độ thoả mãn của khách hàng .....................65
KMO and Bartlett's Test .......................................................................................65
Bảng 2.12. Kết quả phân tích EFA của các thành phần tác động .........................65
đến mức độ thoả mãn của khách hàng về dịch vụ thẻ tín dụng ............................65
Bảng 2.13. Ma trận tương quan giữa các biến ......................................................69
Bảng 2.14. Hệ số xác định R-Square và Anova ...................................................70
Bảng 2.15. Hệ số hồi quy sử dụng phương pháp Enter ........................................71
Bảng 2.16: Bảng tổng hợp mức độ thỏa mãn của khách hàng. ............................74

viii


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán thẻ ......................................................................12
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu vốn chủ sở hữu của Vietcombank giai đoạn 2010 - 2015 ...31
Biểu đồ 2.2. Tăng trưởng tổng tài sản của Vietcombank trong giai đoạn 2010 – 2015 ...32
Biểu đồ 2.3: Tăng trưởng huy động vốn của Vietcombank giai đoạn 2010 – 2015 ........33
Biểu đồ 2.4: Tăng trưởng hoạt động tín dụng Vietcombank giai đoạn 2010 –
2015 ......................................................................................................................34

của mình được.
Chính vì nhận thức được những vấn đề này, nên tôi đã chọn đề tài “Giải
pháp phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngoại thương Việt Nam”, với mong muốn từ đề tài này sẽ giúp ích cho Ngân
hàng được phần nào trong việc cung cấp và phát triển các dịch vụ về thẻ tín dụng
của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Về mặt lý luận: Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về dịch vụ thẻ từ đó hiểu
được tầm quan trọng của việc sử dụng thẻ trong hoạt động kinh tế hiện nay, những
lợi ích mà thẻ mang lại cho khách hàng, ngân hàng và nền kinh tế.
1


Về mặt thực tiễn: Phân tích tình hình phát hành và sử dụng thẻ trong thời
gian qua của ngân hàng và khách hàng để thấy được những mặt tích cực và
những mặt còn hạn chế.
Đo lường các yếu tố ảnh hưởng tác động đến việc kinh doanh dịch vụ thẻ
tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới dịch vụ thẻ tín dụng của Vietcombank
Đề xuất ra những giải pháp để đẩy mạnh phát triển dịch vụ thẻ tại
Vietcombank ngày càng hiệu quả, có thể cạnh tranh được với các ngân hàng thương
mại trong và ngoài nước tại thị trường Việt Nam hiện nay.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ
thẻ tín dụng của Vietcombank trong thời gian qua để tìm ra những giải pháp phát
triển dịch vụ thẻ theo định hướng của Vietcombank.
Phạm vi nghiên cứu: Thực hiện nghiên cứu định tính và nghiên cứu định
lượng để thu thập dữ liệu. Sau đó, tiến hành xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS
16.0 kết hợp với các phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh. Tuy nhiên, do hạn
chế về thời gian, hơn nữa trong khuôn khổ có hạn của luận văn, việc nghiên cứu


3


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về dịch vụ thẻ tín dụng
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về thẻ tín dụng
1.1.1.1. Khái niệm
Thẻ tín dụng là loại hình thanh toán hiện đại thay thế cho việc sử dụng tiền
mặt. Trong đó, Ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng một hạn mức chi tiêu
nhất định trên thẻ dựa trên uy tín, khả năng tài chính, số tiền ký quỹ hoặc tài sản
bảo đảm để khách hàng có thể thực hiện việc thanh toán hóa đơn mua sắm hàng
hoá và dịch vụ mà không cần phải sử dụng đến tiền mặt; và sau đó sẽ thanh toán
lại cho Ngân hàng số tiền mà khách hàng đã thực hiện giao dịch (đây được xem
như một công cụ cho vay tiêu dùng của tổ chức phát hành cấp cho chủ thẻ).
1.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của thẻ tín dụng
Ngày 8-2-1949, sau khi ông Frank MC Namara (một doanh nhân người Mỹ)
và bạn mình là ông Sneider ăn tối ở một nhà hàng, thì ông Frank MC Namara
bỗng phát hiện ra mình không mang theo tiền mặt và buộc phải gọi điện về nhà
để người nhà mang tiền đến thanh toán tiền bữa ăn. Tình thế khó xử lần đó khiến
ông nảy ra ý tưởng về một hình thức thanh toán gọn nhẹ mà không cần mang
theo tiền mặt bên cạnh.
Ông đã thảo luận với chủ nhân nhà hàng Major’s Cabin Grill về việc họ sẽ
nhận những chiếc thẻ chữ nhật có dòng chữ Diners Club để thay cho tiền mặt
trong những trường hợp tương tự. Và sau khi hai bên đã thống nhất được với
nhau về các hình thức thanh toán và giao dịch thì thẻ tín dụng đầu tiên mang tên
“Diners Club” được ra đời. Cũng trong năm này, hai nhân vật trên đã sáng lập ra
công ty Diners Club International để phát hành thẻ tín dụng, và loạt thẻ tín dụng

với 27,5 triệu thẻ được chấp nhận ở 400.000 nơi, tiêu thụ trên 109 quốc gia.
Năm 1966, một vài ngân hàng tại California do không muốn “núp bóng”
Bank of America (khi đó đã trở thành thủ lĩnh trong lĩnh vực này) đã cùng nhau
liên kết tung ra loại thẻ Master Charge, tiền thân của loại thẻ MasterCard nổi
tiếng ngày nay. Loại thẻ này phát triển rất nhanh, khi có thêm Everything Card
của Citibank cùng gia nhập vào hệ thống MasterCard ra đời vào năm 1966 với
tên gọi ban đầu là Master Charge do Hiệp hội ngân hàng gọi tắt là ICA
(Interbank Card Assciation) phát hành thông qua các thành viên trên thế giới.
Năm 1993 tổng doanh thu của thẻ là 320,6 tỷ USD với 215 triệu thẻ được chấp

5


nhận ở 220 quốc gia, có hệ thống ATM lớn nhất thế giới tại 9 triệu điểm chấp
nhận thẻ.
Ngày nay, MasterCard và VisaCard là hai loại thẻ được lưu hành phổ biến
nhất. VisaCard chiếm khoảng 50% thị phần phát hành và hơn 45% thị phần thanh
toán, kế đến là Mastercard với 30% thị phần phát hành và 25% thị phần thanh
toan.
Hiện nay, thẻ tín dụng được xem như một công cụ thanh toán hiện đại, văn
minh thuận tiện đặc biệt là tại các nước phát triển. Chính sự phát triển không
ngừng của khoa học công nghệ đã góp phần liên tục trong việc cải tiến và hoàn
thiện hơn tính năng của thẻ tín dụng, giúp cho thẻ tín dụng trở thành phương tiện
thanh toán nhanh gọn, chính xác, an toàn, tiện lợi. Và việc thanh toán bằng thẻ đã
trở thành vấn đề hết sức phổ biến, lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh
thẻ và các sản phẩm dịch vụ khác đã chiếm 2/3 tổng lợi nhuận hoạt động của
ngân hàng. Sự phát triển của thẻ gắn liền với sự ổn định và tăng trưởng của nền
kinh tế toàn cầu. Với những tiện ích mang lại, thẻ ngân hàng đã chinh phục được
những khách hàng khó tính nhất và mở ra những thị trường đầy hứa hẹn. Có thể
khẳng định rằng thẻ ngân hàng vẫn đang và sẽ tiếp tục gặt hái được những thành

Thẻ được sản xuất dựa trên kỹ thuật xử lý nhờ gắn chip điện tử thay thế cho dải
băng từ sau thẻ theo nguyên tắc xử lý như máy tính nhỏ.
● Phân loại theo hạn mức thẻ
Thẻ chuẩn (Standard Card) đây là loại thẻ phổ thông, được phát hành chủ
yếu nhắm đến đối tượng là người dân bình thường, người có thu nhập vừa phải,
hạn mức thông thường cũng không cao, tuỳ theo mỗi ngân hàng quy định.
Thẻ vàng (Gold Card), là loại thẻ dành riêng cho các đối tượng có thu nhập
cao, có khả năng tài chính mạnh và có nhu cầu chi tiêu lớn. Chính vì vậy thẻ có
hạn mức tín dụng cao hơn hạn mức thông thường.
Thẻ Platinium, đây là dòng thẻ cao cấp nhất với nhiều ưu đãi dành cho chủ
thẻ. Thẻ thường được thiết kế với những giá trị đặc biệt phù hợp cách sống đẳng
cấp và sang trọng dành riêng cho những nhóm khách hàng cao cấp nhất.
● Phân loại theo tính chất thanh toán
Thẻ ghi nợ (Debit Card), là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch
thẻ trong phạm vi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại
ngân hàng.
Thẻ tín dụng (Credit Card), là loại thẻ cho phép chủ thẻ được thực hiện giao
dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với ngân
hàng phát hành thẻ.
7


Thẻ trả trước (Prepaid Card), là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao
dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp trong thẻ, tương ứng với số tiền mà
chủ thẻ đã trả trước cho ngân hàng
● Phân loại theo phạm vi sử dụng
Thẻ nội địa: là loại thẻ chỉ sử dụng tại các điểm chấp nhận thẻ trong phạm
vi lãnh thổ của một nước và không có chức năng thanh toán quốc tế.
Thẻ quốc tế: là loại thẻ được sử dụng để thanh toán trên phạm vi toàn cầu và
thường mang thương hiệu của các tổ chức thẻ quốc tế: VISA, MASTER, AMEX …

Ngân hàng thanh toán sẽ thu từ các đơn vị cung ứng hàng hoá, dịch vụ có
ký hợp đồng chấp nhận thẻ với họ một mức phí chiết khấu. Mức phí này cao hay
thấp phụ thuộc vào từng ngân hàng và mối quan hệ chiến lược giữa ngân hàng
với đơn vị chấp nhận thẻ.
Trên thực tế, rất nhiều ngân hàng vừa là ngân hàng phát hành vừa là ngân
hàng thanh toán thẻ. Với tư cách là ngân hàng thanh toán, khách hàng là các đơn
vị cung ứng hàng hoá, dịch vụ có ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ.
● Ngân hàng đại lý (Correspondent Bank)
Là ngân hàng được ngân hàng thanh toán thẻ uỷ quyền để thực hiện một số
dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ thông qua hợp đồng đại lý. Các dịch vụ thanh
toán liên quan như nhờ thu, thanh toán với đơn vị chấp nhận thẻ, ứng tiền mặt
cho chủ thẻ …..
● Đơn vị chấp nhận thẻ (Merchant)
Các điểm cung ứng hàng hoá, dịch vụ có ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ
như một phương tiện thanh toán được gọi là đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT).
ĐVCNT bao gồm nhiều lĩnh vực như nhà hàng, khách sạn, sân bay, siêu thị, cửa
hàng… Tại nhiều nước trên thế giới, khi thẻ ngân hàng đã trở thành một phương
tiện thanh toán thông dụng, chúng ta có thể nhìn thấy những biểu tượng của thẻ
xuất hiện tại hầu hết các cửa hàng. Ở Việt Nam hiện nay, các ĐVCNT tập trung
chủ yếu tại những ngành hàng dịch vụ có thu hút nhiều khách nước ngoài như
cửa hàng mỹ nghệ, cửa hàng lưu niệm tại các trung tâm thương mại, nhà hàng,
khách sạn hay đại lý bán vé máy bay.
● Tổ chức thẻ quốc tế (Card Association)
Tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT) là đơn vị đứng đầu, quản lý mọi hoạt động
phát hành và thanh toán thẻ. Nó tồn tại dưới các hình thức hiệp hội (Card
Association) như Visa và MasterCard hay công ty độc lập (Independent
9


Companies) như American Express, Diner Club. Là tổ chức cấp phép thành viên



TTT thường xuyên theo dõi và cập nhật thông tin mới về tình hình sử dụng
thẻ, tình trạng thẻ. Sớm phát hiện những trường hợp gian lận, mất cắp… và kịp
thời thông báo cho chi nhánh thanh toán, ĐVCNT, ĐƯTM.
 Tính lãi và phí trên tài khoản thẻ
Lãi bắt đầu được tính từ khi phát sinh giao dịch được thanh toán với
ĐVCNT cho đến khi lập sao kê. Nếu KH thanh toán hết số tiền đã sử dụng vào
kỳ sao kê thì sẽ được miễn lãi đó.
 Lập sao kê và gửi cho CNPH
Sao kê là bản kê chi tiết giao dịch phát sinh và thời gian trả nợ của chủ thẻ
cùng lãi phát sinh trong một chu kỳ sử dụng thẻ. Sao kê được gửi cho chủ thẻ
hàng tháng vào một ngày theo quy định của ngân hàng, và được dùng làm căn cứ
trả nợ và ghi nợ chi nhánh. Cập nhật dữ liệu thanh toán của chủ thẻ.
● Tại chi nhánh phát hành
Nhận sao kê từ TTT và gửi cho khách hàng tháng. Nếu KH có gì thắc mắc
về sao kê thì liên hệ với chi nhánh phát hành (CNPH) trong vòng 7 ngày
Nhận giấy báo nợ từ TTT, thanh toán sao kê, thanh toán trả nợ của chủ thẻ.
● Quy trình nghiệp vụ chấp nhận và thanh toán thẻ tín dụng
 Thanh toán tại đơn vị chấp nhận thẻ, điểm ứng tiền mặt.
Khi bán hàng hoá - dịch vụ hay ứng tiền mặt cho chủ thẻ, ĐVCNT và các
ĐƯTM phải lập hoá đơn bán hàng có chữ ký của chủ thẻ.
Khi chủ thẻ xuất trình thẻ để thanh toán thì phải kiểm tra tính hợp lệ của
thẻ, tên chủ thẻ, thời hạn hiệu lực của thẻ, kiểm tra chứng minh nhân dân, hộ
chiếu.
Khi tất cả những thông tin về khách hàng đã được kiểm tra, các ĐVCNT
hoặc ĐƯTM sẽ được thực hiện theo trình tự: đối với ĐVCNT/ĐƯTM có trang bị
máy EDC/CAT. Cài thẻ vào máy EDC để lấy dữ liệu về thẻ, kiểm tra số thẻ và
ngày hiệu lực được in nổi trên thẻ có trùng với số thẻ và ngày hiệu lực trên EDC
hay không sau đó nhập vào máy số tiền giao dịch. Máy sẽ tự động cấp phép nếu


ĐVCN thẻ
hoặc NH đại lý

Tổ chức thẻ
quốc tế

5

6

Ngân hàng
thanh toán

3
4

Bước 1: Chủ thẻ yêu cầu thanh toán hàng hóa dịch vụ hoặc rút tiền mặt
bằng thẻ tại các ĐVCNT hoặc Ngân hàng đại lý
Bước 2: ĐVCNT hoặc Ngân hàng đại lý chấp nhận thẻ và cung cấp hàng
hóa dịch vụ cho chủ thẻ.
Bước 3: ĐVCNT hoặc Ngân hàng đại lý gửi bảng sao kê chi tiết và hóa đơn
thanh toán cho NHTT.
Bước 4: NHTT thanh toán cho ĐVCNT hoặc Ngân hàng đại lý bằng cách
NHTT sẽ ghi nợ tạm ứng thanh toán thẻ và ghi có cho ĐVCNT.
Bước 5: NHTT tổng hợp giao dịch và gửi dữ liệu thanh toán đến TCTQT

12



khi mua sắm tại các đơn vị bán hàng, rút tiền mặt...

13


1.2.2. Lợi ích của việc phát triển dịch vụ thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng ra đời đánh dấu bước phát triển vượt bậc của công nghệ ngân
hàng hoà chung với sự phát triển về kinh tế - xã hội của thế giới, để từ đó thẻ tín
dụng đã phát huy được vai trò tích cực của mình. Cụ thể,
Một là, góp phần làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông. Tại những
nước phát triển thì việc thanh toán các chi phí tiêu dùng được thực hiện bằng thẻ
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các phương tiện thanh toán. Nhờ vậy mà khối
lượng thanh toán bằng tiền mặt trong lưu thông giảm đáng kể, từ đó làm giảm
các chi phí vận chuyển, phát hành, kiểm kê tiền trong nền kinh tế, đồng thời giúp
hạn chế được nạn tiền giả.
Hai là, góp phần tăng nhanh tốc độ thanh toán. Hầu hết mọi giao dịch thẻ
trong phạm vi quốc gia hay toàn cầu đều được thực hiện và thanh toán trực
tuyến. Vì vậy, tốc độ thanh toán nhanh hơn nhiều so với những giao dịch sử dụng
các phương tiện thanh toán khác. Thay vì thực hiện giao dịch trên giấy tờ, với
giao dịch thẻ mọi thông tin đều được xử lý qua hệ thống máy móc điện tử thuận
tiện.
Ba là, cải thiện môi trường văn minh thương mại, thu hút khách du lịch và
đầu tư nước ngoài. Thanh toán bằng thẻ tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho việc
hội nhập nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới trong lĩnh vực tài chính
ngân hàng thông qua các tổ chức thẻ quốc tế. Từ đó, tạo ra môi trường văn minh
thương mại thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài và khách du lịch. Thanh toán thẻ
an toàn, hiệu quả, chính xác, nhanh chóng cũng sẽ tạo niềm tin đối với dân chúng
vào hoạt động của hệ thống ngân hàng. Với tấm thẻ nhỏ trong tay ta có thể thanh
toán hàng hoá dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ trên toàn thế giới bằng bất cứ
loại tiền nào mà không phải trả thêm một khoản phụ phí nào khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status