giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng TMCP bưu điện liên việt - Pdf 24

Đề tài: Giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng tại NHTMCP Bưu điện Liên Việt
MỤC LỤC
MỤC NỘI DUNG TRANG
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các sơ đồ, đồ thị
MỞ ĐẦU 01
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG
TẠI NHTM
06
1.1. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG 06
1.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng 06
1.1.2 Đặc điểm sản phẩm dịch vụ ngân hàng 07
1.1.3 Ý nghĩa của sự phát triển dịch vụ PTD ngân hàng 09
1.1.3.1 Ý nghĩa kinh tế xã hội 09
1.1.3.2 Ý nghĩa đối với NHTM 11
1.2. NỘI DUNG CỦA DỊCH VỤ NGÂN HÀNG PHI TÍN DỤNG 12
1.2.1. Khái niệm 12
1.2.2 Đặc điểm dịch vụ phi tín dụng ngân hàng 12
1.2.3 Các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng ngân hàng 13
1.2.3.1 Các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng truyền thống 13
1.2.3.1.1 Dịch vụ thanh toán 13
1.2.3.1.2 Các dịch vụ phi tín dụng truyền thống khác 15
1.2.3.2 Các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng phi truyền thống 15
1.2.3.2.1 Cung ứng các phương tiện thanh toán hiện đại 15
1.2.3.2.2 Dịch vụ Ngân hàng qua điện thoại (Mobile Banking) 17
1.2.3.2.3 Dịch vụ Ngân hàng sử dụng máy tính cá nhân (PC-BASED Banking) 18
1.2.3.2.4 Dịch vụ ngân hàng thông qua mạng Internet (Internet Banking) 18

1.4.1.4 Sự phát triển của khoa học công nghệ ngân hàng
1.4.1.5 Môi trường cạnh tranh
1.4.1.6 Quá trình hội nhập kinh tế của quốc gia
1.4.2 Các nhân tố thuộc về nhà cung cấp dịch vụ ngân hàng
1.4.2.1 Chất lượng các dịch vụ ngân hàng cung cấp
1.4.2.2 Uy tín của ngân hàng
1.4.2.3 Quản trị ngân hàng
1.4.2.4
Ảnh hưởng của các nghiệp vụ ngân hàng khác ảnh hưởng đến sự
phát triển của ngân hàng
1.4.2.5 Bảo hiểm tiền gửi của ngân hàng
1.4.3 Các nhân tố thuộc về khách hàng sử dụng dịch vụ
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT GIAI ĐOẠN 2010-2012
2.1. KHÁI QUÁT VỀ LIENVIETPOSTBANK
2.1.1. Uy tín thương hiệu
2.1.2. Nguồn vốn
2.1.3 Nguồn nhân lực
2.1.4 Mạng lưới hoạt động
2.1.5 Công nghệ ngân hàng
2.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2010-2012
2.1.6.1 Dịch vụ huy động vốn
2.1.6.2 Dịch vụ tín dụng và đầu tư
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI
Đề tài: Giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng tại NHTMCP Bưu điện Liên Việt
LIENVIETPOSTBANK
2.2.1.
Các biện pháp LienVietPostbank đã triển khai nhằm phát triển dịch
vụ trong thời gian qua
2.2.1.1 Phát triển dịch vụ mới không nghiên cứu phát triển sản phẩm mới

2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan
Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PTD TẠI
LIENVIETPOSTBANK
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Mục tiêu và định hướng của LPB đến năm 2016
3.1.2. Định hướng phát triển dịch vụ PTD tại LienVietPostbank
3.1.3 Những khó khăn và thách thức LienVietPostbank thực hiện phát
Đề tài: Giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng tại NHTMCP Bưu điện Liên Việt
triển dịch vụ ngân hàng
3.1.3.1 Những khó khăn và thách thức chung
3.1.3.2 Nhwngxk hó khăn và thách thức của LienVietPostbank
3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PTD TẠI LIENVIETPOSTBANK
3.2.1
Hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ PTD hiện có và chủ động phát triển
dịch vụ mới
3.2.1.1 Hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ PTD hiện có
3.2.1.2 Chủ động phát triển sản phẩm mới
3.2.2
Giải pháp gia tăng độ tin cậy của khách hàng đối với
LienVietPostbank
3.2.2.1 Xây dựng hình ảnh thương hiệu của LienVietPostbank
3.2.2.2 Rút ngắn thời gian giao dịch
3.2.3
Giải pháp gia tăng khả năng tiếp cận khách hàng thông qua các kênh
phân phối dịch vụ
3.2.3.1 Kênh phân phối trực tiếp
3.2.3.2 Kênh phân phối tự động
3.2.4 Tăng cường hoạt động xúc tiến Marketing
3.2.5 Giải pháp nâng cao chất lượng nhân viên cung ứng dịch vụ PTD

kinh doanh chủ yếu, mặc dù tín dụng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro. Cho
đến nay, các loại hình dịch vụ ngân hàng còn nghèo nàn, chất lượng dịch vụ
thấp, thị trường còn hạn hẹp. Do vậy, cùng với việc nâng cao chất lượng hoạt
động tín dụng thì việc đa dạng hoá và phát triển các loại hình dịch vụ ngân
hàng là xu thế tất yếu trong hoạt động kinh doanh của các NHTM nước ta,
phù hợp với sự phát triển của kinh tế thị trường vàhội nhập kinh tế quốc tế,
đồng thời cũng là mục tiêu nhằm hiện đại hoá hoạt động kinh doanh của các
NHTM.
Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt cũng nằm trong tình trạng chung
đó. Hơn nữa, với lợi thế về mạng lưới hoạt động rất thuận lợi cho việc triển
khai các dịch vụ. Tuy nhiên, dịch vụ PTD của LienVietpostBank còn nghèo
nàn, đơn điệu, chưa hấp dẫn, tính tiện ích chưa cao, chưa tạo thuận lợi và cơ
hội bình đẳng cho khách hàng. Do vậy đã làm hạn chế khả năng cạnh tranh,
thu hút khách hàng và ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của
LienVietPostBank. Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài “Giải
5
Đề tài: Giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng tại NHTMCP Bưu điện Liên Việt
pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng tại NHTMCP Bưu điện Liên Việt”
làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học kinh tế, chuyên ngành Tài chính - Ngân
hàng.
2. Mục tiêu nghiên cứu Đưa ra nhóm giải pháp phát triển dịch vụ
PTD tại LienVietPostBank.
Mục đích của luận văn là nghiên cứu các khả năng, điều kiện, giải pháp
nhằm pháttriển dịch vụ PTD của LienVietPostBank trong điều kiện kinh tế
thịtrường và hội nhập kinh tế quốc tế.
Phù hợp với mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ:
- Nghiên cứu các dịch vụ PTD ngân hàng để thấy được vai trỏ của nó
đối với sự phát triển của ngân hàng.Làm rõ tính cấp thiết của việc phát triển
dịch vụ tài chính phi tín dụng của Ngân hàng thương mại Việt nam trong hội
nhập kinh tế quốc tế.

xét.
5. Đóng góp mới của luận văn.
- Luận văn hệ thống hoá lý luận về phát triển dịch vụ của NHTM trong
điều kiện Việt Nam hiện nay.
- Đưa ra được bức tranh khái quát về sự phát triển các dịch vụ của
LienVietPostBank trong những năm gần đây.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp giúp LienVietPostBank mở rộng và
phát triển các loại hình dịch vụ trong thời gian tới.
6. Bố cục đề tài.
Ngoài phần mở đầu, kết luậnvà danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của luận văn được kết cấu bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ phi tín dụng tại NHTM.
7
Đề tài: Giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng tại NHTMCP Bưu điện Liên Việt
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Bưu điện Liên Việt giai đoạn 2010-2012.
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng tại LienVietPostBank.
7. Tổng quan tài liệu.
- Đề tài “Phát triển Dịch vụ ngânhàng tại NHCT Việt Nam - Thực trạng
và giải pháp” tác giả Thạc sĩ Trần Xuân Hiệu.
- Vai trò phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng thương mại
Việt Nam tác giả Ths.NCS. Đào Lê Kiều Oanh & Ths.NCS. Phạm Anh Thủy.
Báo Phát triển và Hội nhập số 6 (16) - Tháng 9-10/2012.
- Luận văn thạc sĩ “Phát triển dịch vụ PTD tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng” tác giả Lê Nguyễn Anh Đào (Năm
2013 tại trường ĐH Đà Nẵng).
- Luận văn thạc sĩ “Phát triển các dịch vụ tài chính phi tín dụng đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương
Việt Nam” tác giả Phạm Thị Trúc Quỳnh (Năm 2012 tại trường ĐH Kinh Tế).
- Quan điểm và giải pháp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho

những nhu cầu sản xuấtkinh doanh và sinh hoạt” [33, tr.167]. Một công trình
nghiên cứu khác lại khái niệm dịch vụ “Dịch vụ là các lao động của con người
được kết tinh trong giá trị của kết quả haytrong giá trị các loại sản phẩm vô
hình và không thể nắm bắt được” [21, tr.14].
Luật các TCTD của Việt Nam không đưa ra một khái niệm cụ thể hoặc
giải thích từ ngữ với khái niệm dịch vụ ngân hàng mà chỉ đề cập đến thuật
ngữ “hoạt động ngân hàng” trong khoản 7, điều 20: “là hoạt động kinh doanh
tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử
dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán”. Luật các
TCTD cũng dành các mục 1, 2, 3,4 của chương 3 nêu các điều khoản về hoạt
động của TCTD. Theo đó, có thể hiểu hoạt động ngân hàng được chia theo 4
mảng lớn: huy động vốn; tín dụng; thanh toán và ngân quỹ; và các hoạt động
khác. Tuy nhiên, trong nghiên cứu lý luận và hoạt động thực tiễn ở Việt Nam,
đã có những quan điểm khác nhau về dịch vụ ngân hàng, nhưng chung nhất
dịch vụ ngân hàng là những công việc do ngân hàng thực hiện để tìm kiếm lợi
nhuận. Đối với nền kinh tế, bản thân hoạt động của ngân hàng được coi là một
ngành dịch vụ. Trong bản thân ngành ngân hàng các hoạt động kinh doanh
được phân biệt thành hailoại cơ bản:
10
Đề tài: Giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng tại NHTMCP Bưu điện Liên Việt
- Kinh doanh tiền tệ: chủ yếu là hoạt động huy động vốn và cho vay.
- Dịch vụ ngân hàng: là các hoạt động ngoài hai hoạt động trên.
1.1.2. Đặc điểm sản phẩm dịch vụ ngân hàng
- Dịch vụ ngân hàng có đặc điểm là không hiện hữu: Nó không tồn tại
dưới dạng vật tể, nó là kết quả của một quá trình chứ khong phải là một cái gì
cụ thể có thể nhìn thấy. Tuy nhiên, mó cũng được biểu lộ thông qua một yếu tố
vật chất nào đó, đó chính là phương tiện chuyển giao dịch vụ cho khách hàng
như: địa điểm cung ứng dịch vụ, thái độ và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của
nhân viên giao dịch, thời gian xử lý giao dịch.
- Dịch vụ ngân hàng có tính không ổn định và khó xác định chất lượn:

dịch vụ nào đó có hiệu quả thì ngay lập tức các ngân hàng khác có thể thực
hiện ngay các dịch vụ đó nếu họ muốn.
- Dịch vụ ngân hàng mang tính hỗ trợ cao, có mối liên hệ chặt chẽ. Các
dịch vụ ngân hàng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Sự ra đời và phát triển của
dịch vụ này là cơ sở để có sự ra đời và phát triển của dịch vụ kia và ngược lại.
Ngân hàng không thể phát triển dịch vụ tín dụng mà không đẩy mạnh dịch vụ
thanh toán, phát triển dịch vụ thanh toán không thể không phát triển dịch vụ
mua bán ngoại tệ. Hoặc ngân hàng không thể phát triển dịch vụ phát hành thẻ
tín dụng mà không mở rộng hình thức cho vay… có mối quan hệ chặt chẽ này
đã tạo ra một hệ thống hỗ trợ giữa các dịch vụ trong sự phát triển các dịch vụ
ngân hàng.
- Dịch vụ mang lại thu nhập cho ngân hàng thông qua phí dịch vụ. Thu
nhập của ngân hàng hình thành từ phí dịch vụ nói chung, có những dịch vụ làm
tăng thu nhập của ngân hàng một cách trực tiếp như: Lãi cho vay, phí mua bán
ngoại tệ, phí chuyển tiền, phí mở và thanh toán L/C… Tuy nhiên, cũng có dịch
vụ mà ngân hàng không thu từ khách hàng mà chi thông qua dịch vụ đó để lôi
12
Đề tài: Giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng tại NHTMCP Bưu điện Liên Việt
kéo khách hàng, tăng sức cạnh tranh với các ngân hàng khác hoặc thông qua
các dịch vụ đó làm tăng thu nhập từ các dịch vụ khác.
Nắm được các đặc điểm trên của dịch vụ, ngân hàng có thể khai thác,
đa dạng hóa dịch vụ của mình, từ đó có thể làm thỏa mãn nhu cầu của khách
hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường trong nước và
quốc tế.
1.1.3. Ý nghĩa của sự phát triển dịch vụ PTD ngân hàng
Sự phát triển của dịch vụ ngân hàng là một tín hiệu cho thấy trình độ
phát triển của một quốc gia. Phát triển dịch vụ ngân hàng có ý nghĩa cực kỳ to
lớn không những đối với bản thân ngân hàng mà còn đem lại lợi ích cho nền
kinh tế quốc dân, thể hiện qua các khía cạnh sau:
1.1.3.1. Ý nghĩa kinh tế xã hội

đoạn hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
Như vậy, thông qua hoạt động dịch vụ tài chính phi tín dụng ngân hàng
thực hiện quá trình chu chuyển tiền tệ cho nền kinh tế khai thác và sử dụng
các nguồn vốn chu chuyển tiền tệ cho nền kinh tế.
* Là cơ sở thúc đẩy nền kinh tế tri thức phát triển.
Dịch vụ ngân hàng thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo xu hướng nền
kinh tế tri thức. Dịch vụ ngân hàng ngày càng sử dụng nhiều thành tựu của
công nghệ thông tin như trang bị máy vi tính thế hệ mới, kết nối hệ thống
thanh toán qua mạng viễn thông. Hiện nay, các dịch vụ ngân hàng đang phát
triển như thẻ, home banking, phone banking, internet banking… được thực
hiện trên nền công nghệ cao. Do vậy đòi hỏi người cung cấp dịch vụ và khách
hàng phải có am hiểu nhất định mới có thể sử dụng và vận hành, nhiều trong
số dịch vụ này tạo ra giá trị gia tăng cao cho nền kinh tế, đây là một đặc điểm
của nền kinh tế tri thức.
14
Đề tài: Giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng tại NHTMCP Bưu điện Liên Việt
1.1.3.2.Ý nghĩa đối với NHTM
Thông qua các dịch vụ PTD, xây dựng thương hiệu của các NHTM
VN. Thực tế đã chứng minh vai trò của việc phát triển thương hiệu trong lĩnh
vực cung cấp dịch vụ tài chính đặc biệt là dịch vụ phi tín dụng. Khi thị trường
tài chính phát triển và cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì thương hiệu sẽ là
nhân tố mang tính quyết định trong việc lựa chọn ngân hàng để gắn bó đối với
bất kỳ một cá nhân, tổ chức nào trong nền kinh tế. Vì vậy, các NHTM VN cần
xây dựng thương hiệu của ngân hàng mình phải có điểm khác biệt, độ nhận
diện cao, và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
Mục tiêu hàng đầu của bất cứ một NHTM nào là lợi nhuận. Nếu theo
nghiệp vụ truyền thống và cổ điển của ngân hàng thì lợi nhuận có được chủ
yếu từ nghiệp vụ tín dụng nhưng đây là nghiệp vụ tiềm ẩn nhiều rủi ro, bởi
trong hoạt động tín dụng ngân hàng và khách hàng chịu tác động của nhiều
yếu tố, trong đó có những yếu tố khách quan vượt quá tầm kiểm soát của con

của khách hàng nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp đem lại cho ngân hàng khoản
thu nhập thông qua việc thu phí, hoa hồng dịch vụ trong đó không bao gồm
dịch vụ tín dụng.
Nói cách khác, dịch vụ ngân hàng được hiểu là các hoạt động phi tín
dụng củangân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng trong hoạt
động thanh toán, đầu tư, cất trữ tài sản và các tiện ích khác.
1.2.2. Đặc điểm dịch vụ phi tín dụng ngân hàng
- Dịch vụ có tính vô hình: Khác với hàng hoá, dịch vụ không tồn tại
dưới dạng vật chất cụ thể, không định hình và cố định dưới vỏ vật chất nào đó
nên khó xác định chấtlượng dịch vụ theo cách xác định các chỉ tiêu chất lượng
hàng hoá.
16
Đề tài: Giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng tại NHTMCP Bưu điện Liên Việt
- Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời. Người tạo ra
dịch vụ và người hưởng dịch vụ cùng tham gia một quá trình, do đó không thể
lưu trữ dịch vụ.
- Dịch vụ gồm nhiều yếu tố cấu thành
- Sản phẩm dịch vụ mang tính đơn chiếc, thích ứng trực tiếp với từng
người tiêu dùng nên không thể sản xuất dịch vụ hàng loạt và cũng không thể
đầu cơ dịch vụ.
- Không liên quan đến việc cung cấp và thu hồi tín dụng.
- Thúc đẩy sự phát triển dịch vụ khác hoặc tăng cạnh tranh.
- Phụ thuộc vào môi trường kinh doanh và công nghệ.
- Liên quan hoạt động ngoại bảng NH: bảo lãnh, nhờ thu….
1.2.3. Các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng ngân hàng
1.2.3.1. Các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng truyền thống
1.2.3.1.1. Dịch vụ thanh toán
Dịch vụ thanh toán chiếm một vị trí quan trọng trong hoạt động của
NHTM, nó tạo điều kiện cho nhiều dịch vụ ngân hàng khác phát triển, đồng
thời nó là cơ sở để thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh

với thanh toán nội địa trong phạm vi một nước, TTQT thường gắn với
việcchuyển đổi giữa đồng tiền của nước này với đồng tiền của nước khác.
- Những phương thức thanh toán chuyển tiền quốc tế chủ yếu là:
+ Thanh toán chuyển tiền bằng điện
+ Thanh toán nhờ thu
+ Thanh toán thư tín dụng
+ Thanh toán ghi sổ
+ Thanh toán qua tài khoản treo ở nước ngoài
18
Đề tài: Giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng tại NHTMCP Bưu điện Liên Việt
- Các công cụ thanh toán quốc tế chủ yếu là:
+ Hối phiếu
+ Lệnh phiếu
+ Séc
1.2.3.1.2. Các dịch vụ phi tín dụng truyền thống khác
* Dịch vụ bảo quản và ký gửi
Ngân hàng bảo quản các cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, các hợp đồng
bảo hiểm, các chứng thư tài sản, di chúc và các đồ quý giá khác. Những thứ
này có thể được bảo quản theo phương thức “mở” đi cùng biên lai ghi chi tiết
những gì được lưu trữ hoặc theo phương thức “kín”, tức được lưu giữ trong
những chiếc hộp khoá kín hay một phong bì gắn kín.
* Dịch vụ quản lý và tín thác
Thực hiện dịch vụ này, ngân hàng sẽ làm theo sự uỷ nhiệm của khách
hàng như uỷthác đầu tư, làm người thừa hành trong một số trường hợp cho
khách hoặc quản lý tài sảnvà thanh toán cho những người thừa hưởng vào lúc
thích hợp.
1.2.3.2. Các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng phi truyền thống
1.2.3.2.1. Cung ứng các phương tiện thanh toán hiện đại:
- Thẻ ATM, Cash card
+ Thẻ ATM được phát hành trên cơ sở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng,

thu nhập cao, đồng thời số điểm chấp nhận thanh toán loại thẻ này cũng ít.
Loại này gồm có American Express Card và Dinner Club. Để kích thích và
tạo thế cạnh tranh, khi sử dụng loại thẻ này, chủ thẻ thườngđược hưởng thêm
một số dịch vụ khác miễn phí.
20
Đề tài: Giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng tại NHTMCP Bưu điện Liên Việt
- Máy rút tiền tự động ATM (Automatic Tellers Machine): ở các ngân
hàng, các điểm bán hàng, những nơi đông dân cư các ngân hàng thường đặt
các máy rút tiền tự động, những máy này được nối mạng trực tiếp với trung
tâm thanh toán. Khách hàng có thể dùng thẻ rút tiền (thẻ từ hoặc thẻ thông
minh) do ngân hàng phát hành để rút tiền ở các máy ATM, mà không nhất
thiết phải trực tiếp đến ngân hàng. Khi có nhu cầu rút tiền mặt, khách hàng
đưa thẻ vào máy ATM và bấm số PIN trên bàn phím, thông qua thông tin lưu
trữ trên dải từ tính hoặc con chíp điện tử, máy tính có thể "tra cứu" tài khoản
của khách hàng và đưa ra số tiền mặt mà khách hàng cần rút với giới hạn cho
phép, máy còn thông báo cho người cầm thẻ biết số dư trong tài khoản của
khách hàng hoặc thực hiện một lệnh thanh toán chuyển khoản với điều kiện
phải biết chi tiết về ngân hàng của người được thanh toán. Máy ATM đã trải
qua nhiều thế hệ, từ chỗ là chỉ thực hiện chức năng rút tiền tự động, ngày nay
các máy ATM thế hệ mới hoạt động như một ngân hàng nhỏ với đầy đủ các
chức năng như rút tiền, gửi tiền, thanh toán Do đó, việc đặt các máy ATM
thế hệ mớingoài trụ sở chính ngân hàng thực chất là việc mở rộng mạng lưới
hoạt động.
1.2.3.2.2. Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại (Mobie Banking)
Khách hàng tại nhà có thể gửi thông tin đến ngân hàng yêu cầu ngân
hàng thực hiện các yêu cầu của mình như: xem thông tin số dư; thực hiện
chuyển tiền giữa các tài khoản khác nhau của khách hàng; thanh toán đối với
các chủ tài khoản khác; yêu cầu ngân hàng cung cấp thông tin như tỷ giá
ngoại tệ, biểu phí dịch vụ; liệt kê các giao dịch của từng tài khoản trong
khoảng thời gian xác định; xem thông tin các khoản vay của khách hàng; liệt

liên tục theo thời gian cả tuần 7 ngày, mộtngày 24 tiếng, dịch vụ ngân hàng
thông qua mạng internet đều có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng và cũng
22
Đề tài: Giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng tại NHTMCP Bưu điện Liên Việt
không bị hạn chế bởi khách hàng đang ở đâu. Điều kiện thực hiện dịch vụ này
là:
- Phải có cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đã phát triển. Dịch vụ ngân
hàng thông qua mạng internet là hệ quả tất yếu của sự phát triển kỹ thuật số
hoá và công nghệ thông tin mà trước hết là kỹ thuật máy tính điện tử. Hạ tầng
công nghệ thông tin ấy bao gồm độ bao phủ của mạng internet, các chuẩn của
doanh nghiệp, của cả nước và sự liên kết các chuẩn ấy với các chuẩn quốc tế.
Kỹ thuật ứng dụng và thiết bị ứng dụng không chỉ của riêng từng doanh
nghiệp, mà phải là một hệ thống quốc gia, hệ thống ấy phải đến đượctừng cá
nhân áp dụng dịch vụ ngân hàng qua mạng internet.
- Ngân hàng phải có đội ngũ cán bộ nhân viên có đủ khả năng quản lý,
vận hành hệ thống theo tiêu chuẩn quốc tế, có đội ngũ chuyên gia tin học giỏi,
thường xuyên bắt kịp các thông tin mới, có thể thiết kế các phần mềm ứng
dụng để phục vụ cho việc sử dụng mạng ngày càng hoàn thiện, chính xác và
an toàn.
- Môi trường kinh tế và pháp lý đầy đủ. Dịch vụ ngân hàng qua mạng
internet chỉ cóthể tiến hành khi tính pháp lý của nó được thừa nhận, biểu hiện
bằng sự thừa nhận pháp lý giá trị của các giao dịch điện tử, chữ ký điện tử,
chữ ký số hoá, các thanh toán điện tử Hơn nữa, chỉ khi nền kinh tế - xã hội
đã phát triển đến một trình độ nhất định mới tạo ra nhu cầu và khả năng sử
dụng dịch vụ ngân hàng qua mạng internet.
1.2.3.2.5. Dịch vụ tư vấn
Với dịch vụ này, ngân hàng sẽ đáp ứng các nhu cầu tư vấn tài chính và
quản lý mà các cá nhân, doanh nghiệp hoặc các tổ chức yêu cầu. Các chuyên
gia ngân hàng sẽ hướng dẫn khách hàng về các vấn đề hoạch định tài chính và
kiểm soát như xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, tính chi phí, định

Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá là nghiệp vụ của NHTM mà
theo đó ngân hàng sẽ nhận và tiến hành trả tiền trước cho những giấy tờ có
giá chưa đến hạn thanh toán cho người thụ hưởng theo số tiền ghi trên chứng
từ, sau khi đã khấu trừ tiền lãi chiết khấu, hoa hồng và các khoản lệ phí khác.
Thực chất nghiệp vụ chiết khấu là ngân hàng bỏ tiền ra mua một trái
quyền ngắn hạn với giá rẻ hơn giá trị của trái quyền đó. Nghiệp vụ chiết khấu
có tác dụng biến các giấy nợ chưa đến hạn thành tiền, nhờ đó giúp cho các
công ty, các đơn vị và cá nhân (những người hưởng lợi) có được số tiền cần
thiết để thoả mãn các yêu cầu thanh toán, tạo điều kiện phát triển kinh doanh.
Đối với ngân hàng, nghiệp vụ chiết khấu cho phép nâng cao hiệu suất
sử dụng vốn của ngân hàng, đem lại cho ngân hàng những khoản lợi nhuận từ
lãi chiết khấu hoa hồng và các loại phí khác.
1.2.3.2.10. Lưu giữ qua đêm
Tận dụng lợi thế có trụ sở làm việc khang trang, bề thế, với hệ thống
kho tàng được xây dựng kiên cố, đảm bảo an toàn, các ngân hàng thực hiện
dịch vụ bảo quản tài sản qua đêm cho khách hàng. Các tài sản có thể lưu giữ
qua đêm thường là tiền mặt, các vật có giá trị, các giấy tờ có giá …
1.3. PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.3.1. Nội dung về sự phát triển dịch vụ PTD ngân hàng
Dịch vụ ngân hàng thúc đẩy sản xuất phát triển, đóng góp vào tăng
trưởng GDP. Là những định chế trung gian tài chính, hệ thống TCTD huy
động các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế để thực hiện đầu tư, cho vay
các chủ thể sản xuất kinh doanh và đời sống. Trong điều kiện nền kinh tế
nước ta khi các kênh huy động vốn khác còn chưa phát triển, hệ thống NHTM
đã trở thành kênh cung cấp vốn chủ yếu cho nền kinh tế. Thông qua dịch vụ
cho vay, hệ thống NHTM giúp cho các doanh nghiệp chuyển đổi cơ cấu sản
25

Trích đoạn Mức tăng trưởng thị phần dịchvụ PTD trên địabàn * Dịch vụ thanh toán Môitrường pháp lý Quátrình hộinhập kinh tếcủa quốc gia: Chấtlượng các dịchvụ ngân hàng cung cấp Quản trị ngân hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status