TRƯờNG ĐạI HọC KINH Tế QUốC DÂN
LƯU THúY HảI
PHáT TRIểN DịCH Vụ PHI TíN DụNG TạI NGÂN HàNG
ĐầU TƯ Và PHáT TRIểN VIệT NAM CHI NHáNH HảI
PHòNG
Chuyên ngành:
Kinh tế Tài chính Ngân hàng
LUậN VĂN THạC Sỹ KINH Tế
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Hữu Tài
Hµ Néi - 2010
MC LC
PHáT TRIểN DịCH Vụ PHI TíN DụNG TạI NGÂN HàNG 1
ĐầU TƯ Và PHáT TRIểN VIệT NAM CHI NHáNH HảI PHòNG 1
Hà Nội - 2010 2
PHáT TRIểN DịCH Vụ PHI TíN DụNG TạI NGÂN HàNG 10
ĐầU TƯ Và PHáT TRIểN VIệT NAM CHI NHáNH HảI PHòNG 10
PHáT TRIểN DịCH Vụ PHI TíN DụNG TạI NGÂN HàNG I
ĐầU TƯ Và PHáT TRIểN VIệT NAM CHI NHáNH HảI PHòNG I
Hà Nội - 2010 II
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
TMCP : Thương mại cổ phần
BIDV: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BIDV Hải Phòng: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chi nhánh Hải Phòng
ATM: Máy rút tiền tự động
POS: Điểm chấp nhận thẻ
KDNT: Kinh doanh ngoại tệ
ĐầU TƯ Và PHáT TRIểN VIệT NAM CHI NHáNH HảI PHòNG 1
Hà Nội - 2010 2
PHáT TRIểN DịCH Vụ PHI TíN DụNG TạI NGÂN HàNG 10
ĐầU TƯ Và PHáT TRIểN VIệT NAM CHI NHáNH HảI PHòNG 10
1.2 Dch v ca Ngõn hng thng mi i
1.2.1 Khỏi nim dch v NHTM i
1.2.2 Vai trũ ca dch v Ngõn hng thng mi i
1.3 Dch v phi tớn dng ca NHTM ii
1.3.1 Khỏi nim Dch v phi tớn dng NHTM ii
1.3.2. Cỏc loi hỡnh phi tớn dng ca NHTM ii
1.4 Phỏt trin dch v phi tớn dng NHTM ii
1.4.1 Quan nim v phỏt trin dch v phi tớn dng NHTM ii
1.4.2 Cỏc ch tiờu phn ỏnh s phỏt trin dch v phi tớn dng NHTM ii
1.4.3 Nhõn t nh hng n phỏt trin dch v phi tớn dng NHTM iii
1.5 Bi hc kinh nghim ca mt s NHTM nc ngoi trong vic phỏt trin dch v phi tớn dng
iii
1.5.1 Thnh cụng ca mt s NHTM nc ngoi trong vic phỏt trin
dch v iii
1.5.2 Bi hc kinh nghim phỏt trin dch v phi tớn dng i vi
NHTM Vit Nam iii
2.2.1 Dch v thanh toỏn iv
2.2.2 Dch v Kinh doanh ngoi t: v
2.2.3. Dch v h tr kinh doanh chng khoỏn v
2.2.4. Dch v i lý, y thỏc v
2.2.5 Dch v bo qun vt cú giỏ: v
2.2.6 Dch v Ngõn hng in t vi
2.3 ỏnh giỏ v phỏt trin dch v phi tớn dng ca BIDV Hi Phũng vi
2.3.1 Kt qu t c vi
2.3.2 Nhng hn ch v nguyờn nhõn vi
3.1 nh hng phỏt trin ca BIDV Hi Phũng viii
1.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển dịch vụ phi tín dụng NHTM. 24
1.4.3 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ phi tín dụng NHTM 26
1.5 Bài học kinh nghiệm của một số NHTM nước ngoài trong việc phát triển dịch vụ phi tín dụng
31
1.5.1 Thành công của một số NHTM nước ngoài trong việc phát triển
dịch vụ 31
1.5.2 Bài học kinh nghiệm phát triển dịch vụ phi tín dụng đối với
NHTM Việt Nam 33
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI PHÒNG 36
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hải Phòng 36
2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển 36
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và mô hình tổ chức 37
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Hải Phòng giai đoạn năm 2007- 2009
39
Bảng 2.1: Tổng hợp một số chỉ tiêu hoạt động của BIDV Hải Phòng 42
giai đoạn 2007 – 2009* 42
2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng tại BIDV Hải Phòng 43
2.2.1 Dịch vụ thanh toán 45
2.2.2 Dịch vụ Kinh doanh ngoại tệ: 56
2.2.3. Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh chứng khoán 58
2.2.4. Dịch vụ đại lý, ủy thác 59
2.2.5 Dịch vụ bảo quản vật có giá: 60
2.2.6 Dịch vụ Ngân hàng Điện tử 60
2.3 Đánh giá về phát triển dịch vụ phi tín dụng của BIDV Hải Phòng 62
2.3.1 Kết quả đạt được 62
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 64
3.1 Định hướng phát triển của BIDV Hải Phòng 70
3.1.1 Định hướng phát triển chung 70
thị trường dịch vụ Ngân hàng, loại bỏ căn bản các hạn chế tiếp cận thị trường
dịch vụ trong nước cũng như giới hạn hoạt động của các Ngân hàng nước
ngoài. Cam kết trên đồng nghĩa đối xử công bằng giữa các tổ chức tín dụng
trong nước và tổ chức tín dụng nước ngoài. Điều này đặt ra những đòi hỏi và
thách thức lớn đối với các Ngân hàng thương mại Việt Nam.
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong những Ngân
hàng thương mại hàng đầu Việt Nam. Trước xu thế hội nhập và phát triển
hiện nay, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã có những bước tiến
đáng ghi nhận trong việc phát triển dịch vụ Ngân hàng nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh. Tuy nhiên trên thực tế sản phẩm dịch vụ Ngân hàng còn nghèo
nàn về số lượng và hạn chế về chất lượng. Chính vì vậy việc tìm kiếm những
giải pháp phát triển thị trường tiềm năng này đang là thách thức lớn đối với
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Là một Chi nhánh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi
nhánh Hải Phòng cũng đang trong quá trình tìm kiếm những giải pháp tốt nhất
để phát triển dịch vụ Ngân hàng.
Xuất phát từ nhận thức nói trên, tôi đã chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ phi
tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hải Phòng”.
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (NHTM)
1.1 Tổng quan về NHTM
1.1.1 Khái niệm NHTM
Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và
thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử
dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm
phương tiện thanh toán.
1.1.1Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại gồm 3 hoạt động chính: Hoạt
động huy động vốn; Hoạt động sử dụng vốn; Hoạt động các dịch vụ trung gian.
1.3.2.2 Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ
Sự phát triển của ngoại thương và thanh toán quốc tế đã thúc đẩy sự
tham gia ngày càng nhiều của các doanh nghiệp và cá nhân vào thị trường
ngoại hối. Vì vậy các hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương
mại ngày càng có vị trí quan trọng hơn.
1.3.2.3 Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh chứng khoán
Các nghiệp vụ chứng khoán rất đa dạng và phong phú, nó mang nhiều
đặc trưng riêng và có không ít các rủi ro. Thực hiện nghiệp vụ này, ngân hàng
phải tổ chức những bộ phận kinh doanh riêng hoặc có thể thành lập các công
ty chứng khoán phụ thuộc.
1.4 Phát triển dịch vụ phi tín dụng NHTM
1.4.1 Khái niệm về phát triển dịch vụ phi tín dụng NHTM
Phát triển dịch vụ phi tín dụng là hoạt động của ngân hàng nhằm đa
dạng hóa các loại hình dịch vụ do ngân hàng cung cấp và nâng cao chất
lượng dịch vụ hiện có của NHTM.
1.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển dịch vụ phi tín dụng NHTM
Cũng như các sản phẩm và dịch vụ khác cung ứng trên thị trường để đánh
ii
giá chất lượng dịch vụ ngân hàng cần có một số chỉ tiêu nhất định. Qua nghiên
cứu thực tiễn có thể nêu một số chỉ tiêu có tính chất định lượng như quy mô và
tỷ trọng thu từ dịch vụ của ngân hàng không ngừng tăng lên, sự gia tăng các
danh mục dịch vụ, thị phần từng loại dịch vụ của ngân hàng không ngừng được
giữ vững và tăng lên. Những chỉ tiêu mang tính chất định tính: thoả mãn sự hài
lòng của khách hàng, thoả mãn sự hài lòng của khách hàng v.v…
1.4.3 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ phi tín dụng NHTM
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động dịch vụ phi tín dụng ngân
hàng. Những nhân tố khách quan: Nhu cầu khách hàng, Môi trường kinh tế vĩ
mô. Nhân tố chủ quan là những nhân tố xuất phát từ nội lực từ Ngân hàng như
quy mô vốn, uy tín của ngân hàng, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng
và hoạt động Marketing Ngân hàng v.v….
Thanh toán trong nước: Trên thực tế nhu cầu thanh toán giữa các ngân
hàng khác nhau là rất lớn. Tổng số giao dịch thanh toán trong nước của BIDV
Hải Phòng chiếm 35% tổng số giao dịch thanh toán trên địa bàn với giá trị
chiếm 25% tổng giá trị thanh toán. Tổng lượng giao dịch tiền mặt tại BIDV
Hải Phòng chiếm khoảng 10% trên tổng phương tiện thanh toán, tỷ lệ có xu
hướng giảm dần qua các năm. Tuy nhiên, hoạt động dịch vụ thanh toán trong
nước vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro vì phụ thuộc vào hệ thống công nghệ thông
tin của Ngân hàng Nhà nước.
Dịch vụ thanh toán chi trả Kiều hối: BIDV Hải Phòng đã xác định dịch
vụ chi trả kiều hối là dịch vụ mang lại nguồn thu lớn đồng thời là một kênh
huy động vốn ngoại tệ cho chi nhánh. Thị phần dịch vụ này chiếm 20% trên
địa bàn Hải Phòng. Bên cạnh đó BIDV Hải Phòng không ngừng mở rộng
thêm các đại lý phụ như: Công ty TNHH Thịnh Vũ, Công ty TNHH Đức Tín,
Ngân hàng Liên Doanh Việt Nga để tăng thêm nguồn thu từ dịch vụ này.
Dịch vụ thanh toán thẻ
Thẻ ghi nợ nội địa: Ngay từ đầu triển khai, BIDV Hải Phòng xác định
iv
tiềm năng phát triển thị trường thẻ là hết sức rộng lớn và còn rất mới mẻ đối
với người dân Việt Nam vốn tính thích sử dụng tiền mặt. Vì vậy, BIDV Hải
Phòng đã nhanh chóng lắp đặt các máy ATM, các điểm chấp nhận thẻ POS
phủ khắp địa bàn trên Hải phòng với 25 máy ATM và 50 thiết bị POS chiếm
17,4 % tổng số máy ATM, POS trên địa bàn. Tuy nhiên chất lượng dịch vụ
thanh toán thẻ còn nhiều bất cập.
2.2.2 Dịch vụ Kinh doanh ngoại tệ (KDNT)
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ là mắt xích không thể thiếu được khi ngân
hàng thực hiện giao dịch với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hay liên thông
với thị trường tiền tệ quốc tế. Thực tế hoạt động kinh doanh ngoại tệ của BIDV
Hải Phòng những năm trước đây xuất phát từ mục tiêu phục vụ hoạt động kinh
doanh của ngân hàng nhiều hơn là xuất phát từ việc phát triển một dịch vụ mới,
nhằm tạo lập một nguồn thu mới. Vì vậy, hoạt động KDNT của BIDV Hải
phẩm dịch mới lần lượt được ra đời như dịch vụ thanh toán thẻ ATM nội địa,
thẻ tín dụng, dịch vụ chi trả kiều hối, các dịch vụ ngân hàng điện tử … đáp
ứng được nhu cầu phát triển của nền kinh tế xã hội. Thứ hai, Tạo lập được nền
móng khách hàng và thị phần lớn đứng thứ hai trên địa bàn chỉ sau NHTM Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Hải Phòng. Thứ ba, Chất lượng dịch vụ không
ngừng được cải thiện và nâng cao: Bằng việc đổi mới công nghệ, đặc biệt là
công nghệ thanh toán, BIDV Hải Phòng đã giảm bớt rất nhiều thời gian cung
ứng dịch vụ đến khách hàng.
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân
Mặc dù đã có một số kết quả đạt bước đầu, nhưng dịch vụ phi tín dụng
của BIDV Hải Phòng còn có nhiều hạn chế:
Phát triển sản phẩm dịch vụ: Danh mục dịch vụ chưa thật sự đa dạng và
đồng bộ, tính cạnh tranh không cao. Tỷ trọng thu từ hoạt động dịch vụ trong
tổng thu chưa xứng tầm, nguồn thu chưa ổn định và chưa hoàn toàn là một
kênh thu nhập độc lập trong hoạt động ngân hàng
vi
Chính sách khách hàng chưa thực sự hấp dẫn: Thủ tục còn mang nặng
tính hành chính, chưa phân định từng nhóm khách hàng, phong cách phục
vụ chưa chuyên nghiệp.
Nguyên nhân của những hạn chế :
Nguyên nhân khách quan: Dịch vụ NHTM ở Việt Nam phát triển chậm
với một nền kinh tế tiền mặt và hơn 70% lực lượng lao động sống ở vùng
nông thôn, thu nhập thấp. Nhận thức của người dân về sử dụng tiện ích các
dịch vụ ngân hàng hiện đại vẫn còn nhiều hạn chế. Một số ngành kinh tế như
điện lực, viễn thông, cấp nước, bảo hiểm chưa thực sự hợp tác với Ngân
hàng. Cơ chế quản lý của NHNN nói riêng và của Nhà nước nói chung đối
với ngân hàng vẫn còn nặng biện pháp hành chính.
Nguyên nhân chủ quan: Việc phân công chức năng nhiệm vụ của các
phòng ban chưa thống nhất dẫn đến không xác định được trách nhiệm giải
quyết, tốc độ xử lý chậm, chất lượng dịch vụ kém.
lớn, ổn định ít rủi ro và đầy tiềm năng. Phát triển dịch vụ phi tín dụng dựa
trên sự phù hợp về công nghệ ngân hàng. Phát triển dịch vụ phi tín dụng là để
phát triển và hội nhập.
3.2 Một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ phi tín dụng tại BIDV
Hải Phòng
3.2.2 Phát triển Dịch vụ phi tín dụng mới
Phát triển dịch vụ tư vấn đầu tư, thông tin: Trong điều kiện kinh tế thị
trường phát triển, nhu cầu tư vấn tài chính của các doanh nghiệp và cá nhân
ngày càng lớn. Ngân hàng có thể hướng khách hàng xây dựng dự án lựa chọn
việc sản xuất đồng thời cung cấp thông tin về thị trường sản phẩm, kỹ thuật
và công nghệ thiết bị tương ứng.
Phát triển dịch vụ bảo quản và ký gửi: BIDV Hải Phòng cần có kế
hoạch cải tạo và nâng cấp kho tàng két sắt, tủ để thu hút được nhiều cá nhân
viii
có nhu cầu bảo quản hộ tiền, vàng bạc, đá quí, các giấy tờ quan trọng (giấy tờ
nhà đất, di chúc giấy đăng ký kết hôn v.v….) theo tiêu chuẩn quốc tế.
Phát triển dịch vụ bảo hiểm: BIDV Hải Phòng có thể cung cấp dịch vụ
bảo hiểm thông qua việc làm đại lý cho các Công ty bảo hiểm hoặc môi giới
bảo hiểm để cung cấp đa dạng các loại dịch vụ bảo hiểm cho dân chúng và
các doanh nghiệp như đại lý cung cấp dịch vụ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm
hưu trí, bảo hiểm tổn thất lợi nhuận (hoả hoạn, lũ lụt ).
Dịch vụ thu hộ thuế, tiền phạt, tiền điện, nước : Nhờ mạng lưới rộng,
BIDV Hải Phòng đẩy nhanh tiến độ ký kết hợp đồng với các công ty Điện lực
Hải Phòng, Công ty Cấp nước Hải Phòng, Công ty Viễn Thông Hải Phòng,
Kho bạc nhà nước triển khai dịch vụ thu hộ tiền điện, nước và cước điện thoại.
3.2.3 Những giải pháp hỗ trợ
Nhân lực là khâu quyết định hiệu quả kinh doanh và nâng cao năng lực
canh trạnh của ngân hàng. BIDV Hải Phòng phải có định hướng phát triển chất
lượng nguồn nhân lực một cách bài bản và quy củ từ các cấp và mang tầm chiến
lược lâu dài.
thống nhất, tạo điều kiện kết nối liên thông toàn hệ thống ATM và POS trên
toàn quốc.
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Đề nghị BIDV đẩy nhanh tiến độ cổ phần hoá để đáp ứng nhu cầu tăng
vốn tự có, nâng cao năng lực tài chính và tạo điều kiện đổi mới cơ bản về cơ
chế quản trị điều hành, tạo động lực nâng cao hiệu quả hoạt động của BIDV.
Về chiến lược phát triển và hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ: Đối với các
sản phẩm dịch vụ mới, đề nghị BIDV lên kế hoạch, chương trình thông báo
triển khai đến các chi nhánh sớm. Đối với các sản phẩm dịch vụ hiện có, đề
nghị BIDV tập trung hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ dựa
trên các ứng dụng của dự án hiện đại hoá ngân hàng.
x
KẾT LUẬN
Trước sức ép cạnh tranh gay gắt trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế
của Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực Ngân hàng -Tài chính đòi hỏi tất cả các
thành phần kinh tế của Việt Nam trong đó các NHTM phải luôn nỗ lực đổi
mới và phát triển mọi mặt nâng cao năng lực cạnh tranh để thích nghi sự thay
đổi này. Để đạt được mục tiêu trên một trong những vấn đề cấp thiết mà
BIDV Hải Phòng phải tập trung đó là phát triển dịch vụ phi tín dụng, đây là
mảng mang lại nhiều nguồn thu chắc chắn cho ngân hàng nhưng ít rủi ro so
với những hoạt động khác.
Qua nghiên cứu thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng của BIDV Hải
Phòng kết hợp lý luận với thực tiễn, Luận văn đã khái quát hoá những lý luận
chung về dịch vụ phi tín dụng và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị để phát
triển dịch vụ này tại BIDV Hải Phòng. Luận văn đã trình bày những vấn đề cụ
thể sau:
Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về dịch vụ phi tín dụng, bao gồm
khái niệm, những loại hình dịch vụ phi tín dụng được cung cấp hiện nay trên
thế giới, Việt Nam những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ này.
Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng tại BIDV Hải Phòng
ngoài. Cam kết trên đồng nghĩa đối xử công bằng giữa các tổ chức tín dụng
trong nước và tổ chức tín dụng nước ngoài. Điều này đặt ra những đòi hỏi và
thách thức lớn đối với các Ngân hàng thương mại Việt Nam.
Trong giai đoạn hiện nay, hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam đã
có những chuyển biến sâu sắc. Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, các Ngân
hàng ngày càng mở rộng quy mô kinh doanh, đa dạng hóa các sản phẩm dịch
vụ. Tuy nhiên theo tiêu chuẩn quốc tế của Ngân hàng thương mại hiện đại, tỷ
trọng lợi nhuận từ hoạt động dịch vụ của các Ngân hàng thương mại Việt
Nam vẫn còn quá thấp. Lợi nhuận chủ yếu vẫn tập trung vào các hoạt động
kinh doanh truyền thống như cho vay, bảo lãnh…. vốn tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Bởi vậy, vấn đề phát triển dịch vụ Ngân hàng tại các Ngân hàng thương mại
Việt Nam là một trong những chiến lược trọng điểm trong quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế.
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong những Ngân
hàng thương mại hàng đầu Việt Nam. Trước xu thế hội nhập và phát triển
hiện nay, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã có những bước tiến
đáng ghi nhận trong việc phát triển dịch vụ Ngân hàng nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh. Tuy nhiên trên thực tế sản phẩm dịch vụ Ngân hàng còn nghèo