Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại NHTMCP công thương Việt Nam chi nhánh Trà Vinh - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
oOo
LÊ TRUNG HIẾU

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ
THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH TỈNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS HOÀNG ĐỨC


CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ, TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.31.12
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS HOÀNG ĐỨC
TP.HCM, NĂM 2011 MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1. Giới thiệu tổng quan về thẻ thanh toán: 4
1.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của thẻ thanh toán trên thế giới: 4
1.1.2. Khái niệm và phân loại thẻ thanh toán: 6
1.1.2.1. Khái niệm: 6
1.1.2.2. Phân loại thẻ thanh toán: 7
1.1.3. Quy trình tổ chức thực hiện thẻ thanh toán: 10
1.1.3.1. Quy trình phát hành thẻ thanh toán: 10
1.1.3.2. Quy trình chấp nhận thẻ thanh toán: 10

2.1.3. Hoạt động ngân hàng: 26
2.2. Sự ra đời và phát triển thẻ thanh toán của Vietinbank: 27
2.3. Giới thiệu về dịch vụ thẻ thanh toán tại Vietinbank Trà Vinh: 28
2.3.1. Sự hình thành và phát triển của Vietinbank Trà Vinh: 28
2.3.2. Cơ sở pháp lý của việc phát hành thẻ thanh toán của Vietinbank Trà Vinh:
29
2.3.3. Các sản phẩm thẻ tại Vietinbank Trà Vinh: 30
2.4. Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán của Vietinbank Trà Vinh từ
2006 đến 2010: 36
2.4.1. Những kết quả đạt được: 36 2.4.2. Những tồn tại chủ yếu: 53
2.4.3. Những nguyên nhân dẫn đến những tồn tại: 58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH TỈNH TRÀ VINH. 64
3.1. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ của NHTMCP Công thương Tỉnh Trà
Vinh: 64
3.1.1. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ của NHNN: 64
3.1.2. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ của NHTMCP Công thương Việt Nam:
65
3.1.3. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ của NHTMCP Công thương Tỉnh Trà
Vinh: 65
3.2. Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại NHTMCP Công Thương Việt
Nam chi nhánh Trà Vinh: 66
3.2.1. Giải pháp vĩ mô: 66
3.2.2. Nhóm giải pháp vi mô: 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81

LI CAM OAN
***
Tôi xin cam đoan rằng đề tài: “ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ
THANH TOÁN TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH
TỈNH TRÀ VINH” là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ Giáo viên hướng
dẫn là PGS.TS Hoàng Đức. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là
trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào. Những số liệu
trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả
thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo. Nếu phát hiện
có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng
như kết quả luận văn của mình.

Tác giả: Lê Trung Hiếu
Bảng 2.7. Bảng tổng hợp số lượng máyATM của các chi nhánh Vietinbank ở các tỉnh
ĐBSCL.
Bảng 2.8. Bảng số lượng máy POS và cơ sở chấp nhận thẻ của Vietinbank Trà Vinh
từ 2006 - 2010.
Bảng 2.9. Danh sách đơn vị chấp nhận thẻ đã kết nối Banknetvn của Vietinbank Trà
Vinh tại Trà Vinh.
Bảng 2.10. Doanh thu từ dịch vụ thẻ thanh toán của Vietinbank Trà Vinh từ 2006 -
2010.
Bảng 2.11. Doanh số thanh toán thẻ của Vietinbank Trà Vinh từ 2006 – 2010.
DANH MC BIU  VÀ HÌNH
Hình 2.1. Số lượng thẻ E-partner phát hành của Vietinbank Trà Vinh từ 2006 - 2010.
Hình 2.2. Biểu đồ tình hình phát hành thẻ tại các NHTM trên địa bàn Tỉnh Trà Vinh
tính đến hết năm 2010
Hình 2.3. Biểu đồ số lượng thẻ tín dụng quốc tế của Vietinbank Trà Vinh từ 2006 -
2010.
Hình 2.4. Biểu đồ số lượng thẻ tín dụng của một số NHTM phát hành tại Việt Nam
đến hết năm 2009.
Hình 2.5. Biểu đồ số lượng máy ATM của các NHTM trên địa bàn Trà Vinh đến hết
năm 2010.
Hình 2.6. Biểu đồ số lượng máyATM của các chi nhánh Vietinbank ở các tỉnh
ĐBSCL.
Hình 2.7. Biểu đồ số lượng máy POS và đơn vị chấp nhận thẻ của Vietinbank Trà
Vinh từ 2006 - 2010.
Hình 2.8. Biểu đồ doanh thu từ dịch vụ thẻ thanh toán của Vietinbank Trà Vinh từ

NSNN Ngân sách Nhà nước
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
PTNT Phát triển nông thôn
TTKDTM Thanh toán không dùng tiền mặt
ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long
ĐVCNT Đơn vị chấp nhận thẻ
TDQT Tín dụng quốc tế
BHXH Bảo hiểm xã hội
CBNV Cán bộ nhân viên
TBD Thái Bình Dương
PGD Phòng giao dịch
ĐGD Điểm giao dịch

NHNG IM MI CA LUN VĂN

Luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Giải pháp phát triển thẻ thanh toán tại
ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam chi nhánh tỉnh Trà Vinh” tuy
không phải là đề tài mới nhưng đây là luận văn thạc sĩ kinh tế đầu tiên được thực
hiện tại Vietinbank Trà Vinh về phát triển dịch vụ thẻ thanh toán. Trong toàn bộ nội
dung theo kết cấu truyền thống tác giả đã chia luận văn thành 3 chương.
Chương 1: Tổng quan về phát triển thẻ thanh toán tại các ngân hàng thương
mại. Ở chương này, tác giả đã hệ thống hoá được các kiến thức cơ bản về thẻ thanh
toán: Khái niệm, phân loại thẻ thanh toán, quy trình tổ chức thực hiện thanh toán thẻ,
những lợi ích của thẻ thanh toán, Rủi ro của thẻ thanh toán, sự cần thiết phát triển
dịch vụ thẻ thanh toán tại Việt Nam và những kinh nghiệm phát triển thẻ thanh toán
của một số nước trên thế giới từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam cũng
như là các NHTM ở Việt Nam.

trong dân cư.
Thẻ ngân hàng là một loại công cụ thanh toán hiện đại do ngân hàng phát
hành và bán cho các đơn vị và cá nhân, để họ sử dụng trong thanh toán tiền mua
hàng hóa, dịch vụ,…hoặc rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý hay tại các máy rút
tiền tự động (ATM).Ở các nước có nền kinh tế phát triển với công nghệ ngân hàng
hiện đại, thẻ thanh toán được sử dụng rất rộng rãi và phổ biến. Ở Việt Nam, yêu
cầu đẩy nhanh công tác thanh toán, mở rộng phạm vi thanh toán cho phù hợp với
sự phát triển của nền kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay. Mặt khác do sự
phát triển mạnh mẽ của hệ thống ngân hàng Việt Nam với việc từng bước trang bị
hệ thống thông tin hiện đại tiên tiến đã cho phép áp dụng những công cụ thanh
toán mới hiện đại để bổ sung cho những công cụ thanh toán trong nền kinh tế.
Vì vậy, phát triển dịch vụ thẻ thanh toán là việc làm hết sức cần thiết đối để
đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ đối với các NHTM ở Việt Nam, trong đó có
NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Tỉnh Trà Vinh (Vietinbank Trà
Vinh)
2

Trong quá trình kinh doanh dịch vụ thẻ thanh toán của Vietinbank Trà Vinh
có nhiều vấn đề còn bất cập. Mặc dù ngân hàng đã có nhiều giải pháp để phát triển
nhanh dịch vụ này. Tuy nhiên, sự phát triển cũng như hiệu quả của việc kinh
doanh dịch vụ thẻ thanh toán tại đây vẫn chưa phát triển đúng với tiềm năng.
Xuất phát từ vấn đề trên, việc nghiên cứu, phân tích và đưa ra các giải pháp
để phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Vietinbank Trà Vinh trong giai đoạn hiện
nay là rất cần thiết. Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp phát triển dịch vụ
thẻ thanh toán tại NHTMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tỉnh Trà Vinh”.
2. Mục tiêu của đề tài:
- Nghiên cứu về thẻ thanh toán và dịch vụ thẻ thanh toán, một công cụ


4

CHƯƠNG 1: TNG QUAN V PHÁT TRIN TH THANH TOÁN
T
I CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MI

1.1. Gii thiu t ng quan về thẻ thanh toán:
1.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của thẻ thanh toán trên thế giới:
Lịch sử hình thành phương thức thanh toán bằng thẻ nói chung được ghi
nhận vào năm 1914. Khi đó, một công ty của Mỹ là Westen Union đã cung cấp
một dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của khách hàng, theo đó công ty này phát
hành một tấm thẻ bằng kim loại với một số thông tin được in nổi nhằm đảm bảo 2
chức năng: nhận dạng được khách hàng và có thể lưu giữ lại thông tin được in nổi
trên mặt tấm thẻ kim loại.

675 tỷ USD.
Ngày nay, MasterCard và Visa Card là hai loại thẻ lưu hành phổ biến nhất
trên thế giới. Thẻ thanh toán dần được xem như là một công cụ văn minh, thuận
lợi trong các cuộc giao dịch mua bán. Các loại thẻ Master, Visa, Diners Club,
JCB, American Express (Amex) được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu và các loại
thẻ này thay nhau phân chia những thị trường rộng lớn.
Thẻ Diners Club, thẻ du lịch và giải trí (T&E) đầu tiên được phát hành năm
1949 tại Mỹ. Năm 1960, Diners Club là thẻ đầu tiên có mặt tại Nhật bản, chi
nhánh được quản lý bởi CitiCop, người đứng đầu trong số ngân hàng phát hành
thẻ. Năm 1990 có 6,9 triệu người sử dụng thẻ Diners Club trên toàn thế giới với
doanh số khổng lồ 16 tỷ USD. Hiện nay, thẻ Diners Club được sử dụng rộng rãi
trên 150 quốc gia.
Tại châu Á, Nhật bản là quốc gia đầu tiên phát hành thẻ với tên gọi là JCB,
đây cũng là loại thẻ du lịch và giải trí do ngân hàng Sanwa phát hành và phát triển
thành tổ chức thẻ quốc tế vào năm 1981. Hiện nay, JCB đã trở thành một trong
những tổ chức thẻ mạnh nhất và là đối thủ lớn nhất của Amex trên thị trường T&E
card. Thẻ JCB hoạt động theo cơ chế độc quyền, phát hành trực tiếp, không nhận
thành viên như tổ chức Visa hay Master.
6

1.1.2. Khái nim và phân loại thẻ thanh toán:
1.1.2.1. Khái niệm:
Ở các nước có nền kinh tế phát triển với công nghệ ngân hàng hiện đại, thì
thẻ thanh toán được sử dụng rất rộng rãi và phổ biến. Ở Việt Nam, yêu cầu đẩy
nhanh công tác thanh toán, mở rộng phạm vi thanh toán cho phù hợp với sự phát
triển của nền kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay. Mặt khác do sự phát triển
mạnh mẽ của hệ thống ngân hàng Việt Nam với việc từng bước trang bị hệ thống

thể thấy đây là một phương thức thanh toán mà người sở hữu thẻ có thể dùng để
thanh toán tiền mua hàng hoá dịch vụ hay rút tiền mặt tự động thông qua máy đọc
thẻ hay các máy rút tiền tự động.
1.1.2.2. Phân loại thẻ thanh toán:
Các loại hình thẻ thanh toán rất đa dạng, phong phú. Chúng ta có thể phân
loại thẻ dựa trên các tiêu chí sau:
Phân loại theo công nghệ sản xuất: thẻ loại này có 3 loại:
- Thẻ khắc chữ nổi (Embossed Card): dựa trên công nghệ khắc chữ nổi,
tấm thẻ đầu tiên được sản xuất theo công nghệ này. Hiện nay người ta không còn
sử dụng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật quá thô sơ dễ bị giả mạo.
- Thẻ băng từ (Magnetic stripe): dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ
chứa thông tin đằng sau mặt thẻ. Thẻ này đã được sử dụng phổ biến trong 20 năm
qua, nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm: do thông tin ghi trên thẻ không tự mã
hoá được, thẻ chỉ mang thông tin cố định, không gian chứa dữ liệu ít, không áp
dụng được kỹ thuật mã hoá, bảo mật thông tin
- Thẻ thông minh (Smart Card): đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán,
thẻ có cấu trúc hoàn toàn như một máy vi tính. Loại thẻ này được sản xuất dựa
trên kỹ thuật vi xử lý nhờ gắn một chip điện tử theo nguyên tắc xử lý như một máy
tính nhỏ, dữ liệu và thông tin liên quan đến khách hàng sẽ lưu trữ trong bộ nhớ
điện tử. Thẻ thông minh có nhiều nhóm với dung lượng nhớ của thẻ chip điện tử
khác nhau. Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, nó khắc phục được nhiều
nhược điểm của thẻ khắc chữ nổi, thẻ băng từ do hạn chế việc sử dụng thẻ giả,
8

đảm bảo tính an toàn cao. Tuy nhiên, chi phí đầu tư phát triển hệ thống thẻ thông
minh cũng rất cao.
Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ:

+ Th online: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lập
tức vào tài khoản chủ thẻ.
+ Th offline: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ vào tài
khoản chủ thẻ sau đó vài ngày.
- Th rút tiền mặt (Cash card): là loại thẻ rút tiền mặt tại các máy rút tiền
tự động hoặc ở ngân hàng. Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, yêu
cầu đặt ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gởi vào tài khoản ngân
hàng hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới sử dụng được.
Thẻ rút tiền mặt có hai loại:
+ Loại 1: chỉ rút tiền tại những máy tự động của Ngân hàng phát hành.
+ Loại 2: được sử dụng để rút tiền không chỉ ở Ngân hàng phát hành mà
còn được sử dụng để rút tiền ở các Ngân hàng cùng tham gia tổ chức thanh toán
với Ngân hàng phát hành thẻ.
Phân loại theo phạm vi lãnh thổ:
- Thẻ nội địa: là thẻ được giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do vậy
đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó. Thông thường thẻ nội địa là
những thẻ ghi nợ của các NHTM được phát hành, sử dụng tại hệ thống máy ATM
và mạng lưới các đơn vị chấp nhận thẻ.
- Thẻ quốc tế: đây là loại thẻ không chỉ được chấp nhận trong phạm vi
quốc gia mà còn trên toàn thế giới. Thẻ quốc tế được chấp nhận thanh toán trên
phạm vi toàn cầu và sử dụng các ngoại tệ mạnh để thanh toán. Để phát hành thẻ
quốc tế, tổ chức phát hành thẻ phải là thành viên của tổ chức thẻ quốc tế, tuân thủ
chặc chẽ các quy định trong việc phát hành và thanh toán thẻ do tổ chức thẻ quốc
tế đó ban hành. Khách hàng sử dụng thẻ quốc tế phải chịu nhiều phí hơn so với thẻ
nội địa, đặc biệt là chi phí liên quan đến việc chuyển đổi ngoại tệ giữa các quốc
gia.
10
Cơ sở chấp nhận thẻ khi nhận thanh toán phải thông qua các bước như sau:
1. Kiểm tra tính thật giả của thẻ, kiểm tra số thẻ, người cầm thẻ, hạn mức
thanh toán với số tiền giao dịch.
2. Lập hóa đơn thanh toán và kiểm tra chữ ký của chủ thẻ. Khi lập hóa đơn
thanh toán, cơ sở chấp nhận thẻ phải sử dụng máy chà hóa đơn hoặc máy in tự
động. Cơ sở chấp nhận thẻ phải so sánh chữ ký trên hóa đơn và chữ ký mẫu trên
thẻ.
3. Giao thẻ và hóa đơn thanh toán cho chủ thẻ. Khi kết thúc giao dịch, cơ sở
chấp nhận thẻ giao thẻ cùng một liên hóa đơn cho chủ thẻ. Cơ sở chấp nhận thanh
toán thẻ giữ một liên hóa đơn để lưu làm chứng từ khi có tranh chấp, còn hai liên
hóa đơn còn lại nộp cho ngân hàng thanh toán.
4. Lập bảng kê hóa đơn đề nghị ngân hàng thanh toán thực hiện thanh toán
cho cơ sở chấp nhận thẻ. Bảng kê hóa đơn và hóa đơn lập theo mẫu do ngân hàng
thanh toán cung cấp.
1.1.3.3. Quy trình thanh toán th:
Sau khi cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ thực hiện thanh toán cho chủ thẻ,
thì quy trình thanh toán của ngân hàng thanh toán tiến hành như sau:
1. Tiếp nhận hóa đơn và bảng sao kê.
2. Tiến hành kiểm tra tính chính xác của thông tin trên các chứng từ, nếu
hợp lệ thì ghi nợ vào tài khoản của chính ngân hàng thanh toán và ghi có vào tài
khoản của đơn vị chấp nhận thẻ.
3. Trong trường hợp nối mạng trực tiếp, ngân hàng thanh toán tổng hợp dữ
liệu gởi đến trung tâm xử lý dữ liệu, nếu không nối mạng trực tiếp thì gởi hóa đơn,
chứng từ đòi thanh toán đến ngân hàng mà bản thân ngân hàng thanh toán này làm
đại lý thanh toán trực tiếp.
12

1.1.4.2. Đối với tổ chức phát hành thẻ:
Việc phát hành thẻ thanh toán đối với tổ chức phát hành thẻ giúp cho các tổ
chức này tăng doanh thu và lợi nhuận như lãi, phí Riêng đối với các ngân hàng
Việt Nam thì việc phát triển dịch vụ thanh toán thẻ sẽ góp phần chuyển dịch cơ
cấu lợi nhuận từ những hoạt động rủi ro cao sang những hoạt động có rủi ro thấp.
Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, tăng cường cho vay tiêu dùng bằng dư
nợ tín dụng, và mở rộng các mối quan hệ trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Cùng với các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt khác, thẻ thanh
toán góp phần hạn chế tối đa lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế, đồng thời
việc thu hút khách hàng mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng giúp cho ngân
hàng tận dụng để huy động được nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư.
Sản phẩm thẻ thanh toán cũng góp phần xây dựng và củng cố uy tín, nâng
cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng không chỉ ở thị trường trong nước mà còn
cả ở thị trường quốc tế.
1.1.4.3. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ:
Thẻ thanh toán có nhiều ưu điểm dành cho đơn vị chấp nhận thẻ, thậm chí
là lợi ích còn lớn hơn so với chi phí mà đơn vị chấp nhận thẻ bỏ ra, có thể thấy
như:
- Thu hút thêm khách hàng, do đó tăng thêm doanh số bán hàng.
- Hưởng được những ưu đãi của của ngân hàng đối với việc triển khai dịch
vụ thẻ thanh toán.
- Thẻ thanh toán là cầu nối, giúp tăng cường mối quan hệ với ngân hàng
trong việc triển khai sản phẩm.
- Đồng thời thẻ thanh toán còn góp phầm tăng sức cạnh tranh cho các đơn
vị chấp nhận thẻ so với các đơn vị không chấp nhận thẻ thanh toán, được lắp đặt
thiết bị đọc thẻ, đường truyền miễn phí, từ đó tận dụng công nghệ mới để nâng cao

phát hành để ngân hàng có những biện pháp kịp thời xử lý nhằm đảm bảo an toàn
cho tài khoản của chủ thẻ.

Trích đoạn Những tồn tại chủ yếu: Những nguyên nhân dẫn đến những tồn tại: Định hướng phát triển dịch vụ thẻ của NHNN: Định hướng phát triển dịch vụ thẻ của NHTMCP Công thương Việt Nam: Giải pháp vĩ mô:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status