Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông nghiệp ở tỉnh thái nguyên - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ THỊ HUYỀN

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH
TRONG NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ THỊ HUYỀN

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH
TRONG NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60 31 01 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN MINH YẾN
XÁC NHẬN CỦA

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ


Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................. 2

1.2.1.

Mục đích nghiên cứu: ...................................................................... 2

1.2.2.

Nhiệm vụ nghiên cứu:...................................................................... 2

1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu........................................................... 2
1.3.1.

Đối tượng nghiên cứu: ..................................................................... 2

1.3.2.

Phạm vi nghiên cứu: ........................................................................ 3

1.4.

Kết cấu của luận văn ....................................................................... 3

CHƢƠNG 1...................................................................................................... 4
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, ........ 4
THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ ............................. 4
NGÀNH TRONG NÔNG NGHIỆP .............................................................. 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài .......................... 4
1.1.1.Tình hình nghiên cứu ............................................................................. 4
1.1.2.Những kết quả nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 6

TRONG NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH THÁI NGUYÊN ............................... 36
3.1. Đặc điểm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông nghiệp ở
các tỉnh miền núi và đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của
tỉnh Thái Nguyên ........................................................................................... 36
3.1.1. Đặc điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông nghiệp ở các tỉnh
miền núi. .......................................................................................................... 36
3.1.2. Đặc điểm về tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên ....... 37


3.2.1. Phân tích nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông
nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên ............................................................................ 44
3.2.2. Phân tích kết quả chuyển dịch trong nội bộ ngành nông nghiệp ..... 55
3.3. Đánh giá chung về quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong
nông nghiệp và những vấn đề đặt ra. .......................................................... 79
3.3.1. Những kết quả chủ yếu ........................................................................ 79
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ......................................................... 83
CHƢƠNG 4.................................................................................................... 88
ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ NGÀNH TRONG NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH THÁI NGUYÊN88
4.1.2. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông nghiệp ở
tỉnh Thái Nguyên ........................................................................................... 89
4.2. Một số giải pháp chủ yếu thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế ngành trong nông nghiệp ở Thái Nguyên ............................................... 91
4.2.1.Giải pháp về hoàn thiện quy hoạch phát triển nông nghiệp phục vụ
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông nghiệp ................................. 91
4.2.2. Giải pháp về cơ chế, chính sách hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành trong nông nghiệp .............................................................................. 92
4.2.3. Giải pháp về tổ chức thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
trong nông nghiệp ........................................................................................ 103
4.2.4. Giải pháp về công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chuyển dịch

Bảng 3.16: Diện tích gieo trồng, diện tích thu hoạch và sản lượng nhóm cây lâu năm
tỉnh Thái Nguyên ....................................................................................................... 70
Bảng 3.17: Tỷ trọng giá trị sản xuất lâm nghiệp của tỉnh Thái Nguyên theo giá hiện
hành ........................................................................................................................... 75
Bảng 3.18: Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tỉnh Thái Nguyên .................... 77
Bảng 3.19: Giá trị sản xuất, tỷ trọng giá trị sản xuất thủy sản theo giá hiện hành
phân theo ngành hoạt động của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2014 ............... 78

i


MỞ ĐẦU
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Qua 30 năm đổi mới và phát triển, nền kinh tế Việt Nam nói chung và kinh tế
Thái Nguyên nói riêng đã có những chuyển biến mạnh mẽ. Trong bối cảnh kinh tế
chung, đất nước ta đang thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế, một trong những yêu cầu
của tái cơ cấu kinh tế là phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong từng lĩnh vực
một cách phù hợp, đây là yếu tố cơ bản nhất quyết định sự thành công của tái cơ cấu
kinh tế. Trước tình hình đó, Thái Nguyên đã từng bước đẩy mạnh chuyển dịch cơ
cấu kinh tế ngành theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ
trọng ngành nông nghiệp, đồng thời trong nội bộ từng ngành kinh tế của Thái
Nguyên, quá trình chuyển dịch cũng diễn ra mạnh mẽ theo hướng nâng cao hiệu quả
kinh tế.
Riêng trong lĩnh vực nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là một
động thái tất yếu trong quá trình phát triển kinh tế nhằm tạo ra một cơ cấu kinh tế
ngày càng hoàn thiện và hợp lý hơn trên cơ sở khai thác có hiệu quả các nguồn lực
của địa phương. Đặc biệt, đối với Thái Nguyên, một tỉnh thuộc trung du miền núi
phía Bắc, có nhiều lợi thế đối với phát triển nông nghiệp, có diện tích đất nông
nghiệp chiếm 23% diện tích đất tự nhiên của tỉnh, lại là vùng có khí hậu, địa hình,
vị trí thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế


nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên.
1.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp nói chung và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông nghiệp nói riêng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông
nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra hạn chế và làm
rõ nguyên nhân của những hạn chế.
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành trong nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên trong những năm tới
1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông
nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên hiện nay.

2


1.3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành trong nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên.
Phạm vi về thời gian: tập trung nghiên cứu giai đoạn 2010 – 2015.
1.4.

Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 04 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn về

chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hóa nước ta như:
các nhân tố về môi trường kinh tế quốc tế, lợi thế so sánh, sự hình thành cơ chế thị
trường, các chức năng kinh tế của nhà nước… đã bổ sung những vấn đề lý luận về
các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Ngô Đình Giao (1994), “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp
hóa nền kinh tế quốc dân” [16]. Trong đó, các tác giả đã tập trung nghiên cứu những
vấn đề lý luận và sự cần thiết của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp

4


hóa – hiện đại hóa, đề xuất phương hướng và biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Việt Nam. Những vấn đề lý luận về cơ cấu kinh tế, các khía cạnh biểu hiện và quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế được các tác giả làm sáng tỏ một cách hệ thống.
Thứ hai, nhóm tài liệu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông
thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông nghiệp có một số công trình
nghiên cứu được kể đến là:
- Đỗ Đức Định (2004), “Kinh tế học phát triển về công nghiệp hóa cải cách
nền kinh tế” [15]. Tác giả cho rằng công nghiệp hóa là vấn đề quan trọng nhất của
kinh tế học phát triển và thực hiện công nghiệp hóa nền kinh tế trước hết phải bắt
đầu từ lĩnh vực nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là cách thức
để thoát khỏi tình trạng nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu và được thực hiện thông
qua hình thức huy động và phân bổ các yếu tố sản xuất. Trong các yếu tố cần huy
động thì vốn là yếu tố số một để phát triển sản xuất.
- Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam (2004), “Nghiên cứu luận
cứ khoa học để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa” [37]. Đề tài đã làm rõ những vấn đề về cơ sở khoa học cho việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở
Việt Nam. Trong đó, những vấn đề lý luận về cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo
ngành, theo lãnh thổ, theo thành phần kinh tế được làm rõ về bản chất, đặc trưng và

2010”[6] (2013), Luận án tiến sỹ địa lý học của Lê Kim Chi; “Chuyển dịch cơ cấu
ngành kinh tế ở tỉnh Điện Biên” [28] (2011), Bùi Thanh Tuấn …
1.1.2. Những kết quả nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục nghiên
cứu (khoảng trống nghiên cứu)
Những công trình trên đây đã đạt được những kết quả nghiên cứu chủ yếu như:
- Hệ thống hóa các lý luận về cơ cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế ngành, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng hiện đại, những yêu
cầu và nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, phát triển nông nghiệp
theo điều kiện thực tế của Việt Nam
- Một số mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn ở Việt
Nam trong những năm đổi mới

6


- Đánh giá cơ chế tác động của các chính sách kinh tế vĩ mô đối với nông
nghiệp, nông thôn, nông dân
- Phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp thúc đẩy chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý
Đây là những cơ sở quan trọng mà tác giả có thể kế thừa và phát triển trong
quá trình làm luận văn. Tuy nhiên, hiện nay, chưa có tài liệu nào đề cập một cách
đầy đủ và hệ thống về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông nghiệp ở tỉnh
Thái Nguyên. Đó chính là khoảng trống mà luận văn cần phải tập trung tìm hiểu và
nghiên cứu, đặc biệt là việc phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy
một cách hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh Thái Nguyên.
1.2. Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông nghiệp
1.2.1. Một số khái niệm và tính tất yếu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành trong nông nghiệp
1.2.1.1. Khái niệm cơ cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế ngành và cơ cấu kinh tế

quan tỷ lệ, biểu hiện mối quan hệ tổng hợp giữa các ngành với nhau và phản ánh
trình độ phân công lao động xã hội của nền kinh tế và trình độ phát triển của lực
lượng sản xuất” [7]. Thường nền kinh tế được chia thành ba nhóm ngành lớn là:
Nông – lâm – thủy sản, công nghiệp – xây dựng cơ bản và thương mại – dịch vụ.
* Cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp: Cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp là
mối quan hệ tỷ lệ về số lượng và giá trị giữa các chuyên ngành, tiểu ngành bộ phận.
Nói cách khác, cơ cấu ngành nông nghiệp phản ánh quan hệ tỷ lệ về giá trị sản
lượng, quy mô sử dụng đất của các chuyên ngành, tiểu ngành cấu thành nên ngành
nông nghiệp. Các chuyên ngành, tiểu ngành này được xem xét trên các quy mô:
Tổng thể nền kinh tế, vùng và tiểu vùng. Cơ cấu ngành nông nghiệp thể hiện vị thế
của từng chuyên ngành, tiểu ngành trong mối quan hệ với toàn ngành nông nghiệp
(qua các tỷ lệ khác nhau tham gia vào ngành nông nghiệp) trong một thời gian nhất
định. Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, các chuyên ngành, tiểu ngành có mối quan
hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau phát triển trong phạm vi về không gian, thời gian
và trên cơ sở điều kiện hạ tầng kinh tế ở từng nơi.
Như vậy, cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp là tổng thể các mối quan hệ về
chất lượng và số lượng tương đối ổn định của các bộ phận trong nông nghiệp theo

8


điều kiện không gian và thời gian nhất định.Nó là một tổ hợp các ngành kinh tế sinh
học cụ thể trong lĩnh vực nông – lâm – thủy sản. Theo đó, cơ cấu kinh tế ngành
trong nông nghiệp, theo nghĩa rộng phản ánh số lượng và chất lượng cũng như tỷ lệ
giữa các ngành và sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản và mối quan hệ
nội ngành của các ngành đó.; Theo nghĩa hẹp là cơ cấu giữa các ngành trồng trọt,
chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp. Đây là cơ cấu chủ yếu nhất trong cơ cấu kinh tế
ngành nông nghiệp nước ta.Trong nội bộ mỗi tiểu ngành lại có cơ cấu riêng: Trong
ngành trồng trọt có cơ cấu cây trồng, trong ngành chăn nuôi có cơ cấu vật nuôi,
trong ngành thủy sản có cơ cấu nuôi trồng và đánh bắt thủy sản, trong ngành lâm

hệ mật thiết với nhau. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông
nghiệp chính là làm thay đổi các quan hệ tỷ lệ giữa các ngành trong GDP của vùng
đó. Đó là sự thay đổi về quy mô và tốc độ của các ngành trong nông nghiệp như
nông – lâm – thủy sản, trồng trọt – chăn nuôi và ngay trong nội bộ các tiểu ngành.
Trong chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong
nông nghiệp có ý nghĩa quyết định.
Trong kinh tế thị trường và sản xuất hàng hóa, sự thay đổi tỷ lệ và quy mô,
giá trị các chuyên ngành, tiểu ngành của ngành nông nghiệp theo hướng tăng lên
hoặc giảm xuống đều có mục đích đáp ứng cao nhất các yêu cầu của người tiêu
dùng về hàng hóa lương thực, thực phẩm tươi sống và chế biến. Như vậy, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông nghiệp chính là quá trình thích nghi của sản
xuất nông nghiệp với thị trường tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp trong giai đoạn
phát triển. Nói cách khác, kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông
nghiệp phản ánh mức độ thị trường hóa quy mô quốc gia, quốc tế của ngành trong
từng giai đoạn, và làm mục đích chung nhất trong phát triển nông nghiệp tất cả các
quốc gia trên thế giới dưới tác động của công nghiệp hóa nền kinh tế và toàn cầu
hóa và hội nhập. Sự thích nghi của cơ cấu ngành nông nghiệp với nhu cầu của thị
trường càng cao thì tính ổn định của cơ cấu càng lớn. Trong trường hợp ngược lại,
ngành nông nghiệp rơi vào tình trạng không ổn định, phải giảm thiểu quy mô sản
xuất và giá trị các chuyên ngành, tiểu ngành không có lợi thế hoặc không phù hợp
với nhu cầu của thị trường và tăng quy mô sản xuất, giá trị các ngành có lợi thế để
đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước. Quá trình này diễn ra liên tục,
thường xuyên theo sự thay đổi của thị trường. Như vậy, có thể nói, chuyển dịch cơ

10


cấu kinh tế ngành trong nông nghiệp là sự thay đổi về quan hệ tỷ lệ và giá trị các
chuyên ngành, tiểu ngành của ngành nông nghiệp theo lợi thế so sánh và theo nhu
cầu thị trường tiêu thụ nhằm đưa cơ cấu ngành nông nghiệp từ trạng thái nhiều bất

trong nước và xuất khẩu. Đây cũng là lĩnh vực tập trung phần lớn lao động của đất
nước. Chính vì vậy, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông nghiệp một
cách hợp lí có ý nghĩa quan trọng để phát triển nền kinh tế nói chung và khu vực
kinh tế nông nghiệp nói riêng.
Thứ hai, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông nghiệp là do yêu cầu
của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn. Trong giai
đoạn hiện nay, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn là nhiệm vụ
quan trọng hàng đầu để xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp. Trước hết
phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông nghiệp theo hướng xoá bỏ tình
trạng manh mún, thúc đẩy hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hoá, phát
triển công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản phẩm. Công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn sẽ làm cho kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội như: thuỷ lợi,
giao thông, điện, thông tin liên lạc, các cơ sở nông nghiệp, dịch vụ văn hoá, y tế,
giáo dục ngày càng phát triển, là điều kiện vật chất quan trọng góp phần thay đổi bộ
mặt nông thôn theo hướng đô thị hoá.
Thứ ba, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông nghiệp là do đòi hỏi
của nền kinh tế thị trường. Sự phát triển của nền kinh tế nước ta trong những năm
đổi mới đã tạo đà cho nông nghiệp bắt nhịp vào quá trình chuyển sang kinh tế thị
trường. Tuy nhiên, nó đang đặt ra cho nông nghiệp những yêu cầu mới, cũng như
những thách thức gay gắt trong sự phát triển. Trong nền kinh tế thị trường, các quan
hệ kinh tế đều được tiền tệ hoá. Thị trường phát triển đòi hỏi cơ cấu kinh tế ngành
trong nông nghiệp cũng phải biến đổi theo hướng đa dạng hơn, tuân thủ các quy luật
vốn có của nền kinh tế thị trường. Nông nghiệp không chỉ có nhiệm vụ tăng trưởng
sản xuất lương thực mà còn phải đa dạng hoá sản xuất và sản phẩm, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế ngành để trở thành một bộ phận tích cực thúc đẩy nền kinh tế đang từng
bước chuyển sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Thứ tư, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông nghiệp còn
xuất phát từ yêu cầu phát triển một nền kinh tế có hiệu quả, gắn với bảo vệ môi

12

thế mạnh đó là đất đai, lao động, vốn, khoa học kỹ thuật… Trong quá trình phát

13


triển kinh tế nông nghiệp, bài toán đặt ra cho mỗi vùng, mỗi địa phương là làm thế
nào để phát huy được thế mạnh riêng có của mình. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành trong nông nghiệp sẽ tạo cơ sở cho việc thúc đẩy các lợi thế đó một cách cao
nhất. Khi kinh tế phát triển một cách tự phát thì các điều kiện thuận lợi không được
phát huy tối đa. Khi quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông nghiệp
diễn ra, cũng có nghĩa là các thế mạnh của mỗi vùng, mỗi địa phương được tận
dụng một cách năng động và đem lại kết quả tốt nhất. Từ đó tạo ra các vùng sản
xuất cây trồng, vật nuôi đặc thù phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu, điều kiện
sản xuất ở mỗi vùng, mỗi địa phương theo hướng tập trung chuyên môn hóa làm
cho các sản phẩm nông nghiệp ngày càng đa dạng và phong phú.
1.2.2.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông nghiệp là cách thức
chuyển giao công nghệ có hiệu quả ở khu vực nông nghiệp – nông thôn
Để chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra thuận lợi và nhanh chóng cần nhờ vào
sự tác động của khoa học – công nghệ, ngược lại chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành
trong nông nghiệp lại là nhân tố thúc đẩy cho việc thực hiện chuyển giao khoa học –
công nghệ được thuận lợi. Áp dụng khoa học công nghệ không những làm tăng
năng suất lao động trong sản xuất nông nghiệp, mà còn tạo điều kiện cho người
nông dân có khả năng tiếp cận đầy đủ thông tin từ thị trường phục vụ cho quá trình
đầu vào đầu ra của sản xuất nông nghiệp. Người nông dân có thể nắm bắt được nhu
cầu tiêu dùng của thị trường để cung cấp những sản phẩm phù hợp, mặt khác yêu
cầu của thị trường cũng kích thích người sản xuất mở rộng quy mô, chuyển đổi cơ
cấu mặt hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm.
1.2.2.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông nghiệp nhằm nâng cao
đời sống, giảm nghèo
Kết quả của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông nghiệp là xây dựng

là những biẻu hiện về số lượng và chất lượng của các nguồn lực sẵn có hoặc có thể
có trong điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có thể khai thác và sử dụng. Điều quan
trọng đầu tiên trong quy hoạch phát triển nông nghiệp là điều tra đánh giá các ưu
nhược điểm của các nguồn lực trong vùng, xem xét khả năng khai thác và sử dụng
chúng. Quy hoạch phát triển nông nghiệp phải đạt được hiệu quả cao bằng cách sử
dụng tối ưu nguồn lực tự nhiên và các nguồn lực xã hội. Bên cạnh tiềm năng, việc
xác định nhu cầu thị trường cũng là một yếu tố quan trọng để xây dựng quy hoạch.

15


Thị trường của nông nghiệp bao gồm cả thị trường trong nước và ngoài nước, đối
với thị trường trong nước, cần phải dự báo được ảnh hưởng của thị trường trong
nước đối với địa phương về trao đổi hàng hóa và các nguồn lực, phân tích khả năng
hợp tác, cạnh tranh với các vùng trong nước. Đối với thị trường nước ngoài, cần
phải phân tích bối cảnh quốc tế, xu thế và khả năng đầu tư vốn và chuyển giao công
nghệ của các nước đối với Việt Nam có ảnh hưởng tới địa phương, từ đó dự báo
nhu cầu, khả năng tiêu thụ, cạnh tranh về các mặt hàng chủ yếu của vùng nghiên
cứu trên thị trường thế giới. Theo đó, quy hoạch phát triển nông nghiệp phải xem
xét tổng thể tất cả các khía cạnh từ vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, môi trường,
nguồn nhân lực, thị trường, cơ chế chính sách… ảnh hưởng tới nông nghiệp và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông nghiệp.
1.2.3.2. Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành trong nông nghiệp
Sau khi hoàn thiện quy hoạch phát triển nông nghiệp của địa phương cần
phải cụ thể hóa thành các chính sách đối với từng ngành, từng lĩnh vực trong nông
nghiệp, có như thế quy hoạch mới phát huy được tác dụng phân bổ các nguồn lực
một cách hiệu quả. Đối với ngành nông nghiệp có một số chính sách mang tính chất
trực tiếp như: chính sách đất đai và quy hoạch sử dụng đất, chính sách đầu tư và tín
dụng, chính sách khoa học – công nghệ, chính sách thị trường. Cụ thể là:

trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nông nghiệp. Chúng góp
phần tăng tốc độ chuyển dịch, tăng cả quy mô. Cụ thể: Tập trung nghiên cứu lai tạo,
tuyển chọn các giống cây, con mới có năng suất cao, chất lượng tốt, thích nghi với các
vùng sinh thái khác nhau. Đổi mới kỹ thuật canh tác, thực hiện các biện pháp nông lâm
kết hợp, nhanh chóng phủ xanh đất trống đồi trọc; Tận dụng công nghệ truyền thống và
đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến trong thu hoạch, chế biến, bảo quản, vận
chuyển nông sản; Tăng cường đầu tư có trọng điểm cho nghiên cứu khoa học, ứng
dụng nhanh các thành tựu mới nhất của khoa học – công nghệ vào phát triển nông
nghiệp; Khuyến khích chủ trang trại góp vốn vào quỹ hỗ trợ phát triển khoa học, liên kết
với cơ sở khoa học, đào tạo, chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật áp dụng vào trang
trại và làm dịch vụ kỹ thuật cho nông dân trong vùng; Ưu tiên đầu tư nâng cao và tăng

17


cường công tác quản lý để nâng cao hiệu quả khai thác các công trình đã có; Tập trung
vốn hoàn thành các công trình xây dựng dở dang để sớm đưa vào sử dụng, đầu tư mới
đối với những công trình thật sự cấp bách và có hiệu quả. Có chính sách khuyến khích
nhân dân tham gia đầu tư và quản lý, khai thác các công trình thủy lợi; Ưu tiên đầu tư
cho nghiên cứu và áp dụng giống mới. Nhà nước tạo điều kiện và khuyến khích phát
triển công nghệ chế biến, bảo quản để giảm tổn thất sau thu hoạch, nâng cao chất
lượng sản phẩm, hỗ trợ và tạo điều kiện để đẩy mạnh việc nghiên cứu, sản xuất các loại
máy móc, thiết bị, công cụ phục vụ sản xuất chế biến nông, lâm, thủy sản; Ứng dụng
rộng rãi những thành tựu khoa học, công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp. Tiếp tục
đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư đến
tận cơ sở và hộ nông dân. Chính sách khuyến nông, khuyến lâm đã giúp hàng triệu nông
dân được tiếp cận với khoa học kỹ thuật và đặc biệt là công nghệ sinh học, góp phần
tăng năng suất, giảm giá thành, phát triển nông nghiệp bền vững.
- Chính sách thị trường: Thị trường tiêu thụ sản phẩm là đầu ra quan trọng để kết
nối giữa sản xuất và tiêu dùng, nó là khâu quan trọng để cho sản xuất được lưu thông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status