ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
TẾ
H
U
Ế
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
IN
H
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
K
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA SẮM NHÃN HÀNG RIÊNG
Ọ
C
CỦA KHÁCH HÀNG VIP TẠI SIÊU THỊ
N
Ế
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
H
TẾ
sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
của các thầy cô và các bạn để khóa luận được hoàn
thành tốt hơn.
Huế, tháng 5 năm
2015
Sinh vieân
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
H
5. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
TẾ
6. Kết quả của đề tài.........................................................................................................6
7. Kết cấu đề tài ...............................................................................................................7
H
PHẦN II NỘI DUNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.....................................................7
IN
Chương I Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ......................................................8
1.1 Cơ sở lí luận...............................................................................................................8
K
1.1.1 Tổng quan về hành vi người tiêu dùng ...............................................................8
C
1.1.1.1 Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng...................................................8
Ọ
1.1.3.2 Vai trò.........................................................................................................16
TR
1.1.3.3 Phân loại....................................................................................................17
1.1.3.4 Tình hình phát triển nhãn hàng riêng tại các siêu thị ở Việt Nam .............18
1.2 Mô hình nghiên cứu................................................................................................20
1.2.1 Các mô hình nghiên cứu liên quan ...................................................................20
1.2.1.1 Mô hình học thuyết hành động hợp lý .......................................................20
1.2.1.2. Mô hình TAM ...........................................................................................22
1.2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất ............................................................................22
SVTH: Giản Thị Xinh - K45A.QTKD Thương Mại
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: TS. Trần Thị Mai
1.2.3 Các yếu tố trong mô hình.................................................................................24
1.2.3.1 Giá cả sản phẩm .......................................................................................24
1.2.3.2 Chất lượng sản phẩm ...............................................................................25
1.2.3.3 Uy tín thương hiệu ...................................................................................26
Ế
1.2.3.4 Bao bì, nhãn hiệu sản phẩm .....................................................................27
U
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ ...................................................................................31
IH
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh của công ty ..............................................32
2.1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH 1 thành viên Co.op Mart Huế 35
Ạ
2.1.5 Khách hàng .......................................................................................................38
Đ
2.2 Đối thủ cạnh tranh ...................................................................................................39
2.3 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2012-2014 ...........................................40
G
2.4 Kết quả kinh doanh của công ty ..............................................................................41
N
2.5 Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc mua sắm nhãn hàng riêng của
Ờ
khách hàng VIP tại siêu thị Co.opMart Huế .................................................................43
TR
H
2.5.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo trước khi tiến hành rút trích các nhân tố ảnh
TẾ
hưởng đến việc mua sắm nhãn hàng riêng của khách hàng VIP tại siêu thị
Co.opMart Huế. .........................................................................................................51
H
2.5.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA .....................................................................53
IN
2.5.4 Kiểm định phân phối chuẩn của các biến độc lập ............................................56
2.5.5 Kiểm định độ tin cậy của các thang đo mới sau khi phân tích nhân tố.................57
K
2.5.6 Phân tích hồi quy ..............................................................................................58
C
2.5.6.1 Mô hình điều chỉnh ....................................................................................58
Ọ
2.5.6.2 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến ....................................................59
sắm của khách hàng ...............................................................................................63
2.5.8.3 Đánh giá của khách hàng về yếu tố uy tín thương hiệu ảnh đối với quyết
định mua nhãn hàng riêng......................................................................................64
2.5.9Đánh giá sự khác biệt về quyết định mua nhãn hàng riêng tại siêu thị Co.op
mart của khách hàng theo giới tính, độ tuổi và mức chi tiêu trung bình mỗi lần đi
siêu thị........................................................................................................................65
2.5.10 Nhận xét chung:..............................................................................................67
SVTH: Giản Thị Xinh - K45A.QTKD Thương Mại
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: TS. Trần Thị Mai
CHƯƠNG III ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO................................69
3.1 Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh trong thời gian tới của công ty
TNHH 1 thành viên CO.OPMART HUẾ......................................................................69
3.1.1 Phương hướng...................................................................................................69
Ế
3.1.2 Mục tiêu ............................................................................................................69
U
3.1.3 Nhiệm vụ..........................................................................................................70
H
N
G
Đ
Ạ
IH
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Ọ
4. Hướng phát triển đề tài trong tương lai .....................................................................75
SVTH: Giản Thị Xinh - K45A.QTKD Thương Mại
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: TS. Trần Thị Mai
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
ANOVA : (Analysis of Variance) Phương pháp phân tích phương sai
: Bao bì nhãn hiệu
CL
VIP
: Very important person
VIF
: (Variance Inflation Factor) Hệ số phóng đại phương sai
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
U
Bảng 2.4 Cơ cấu điều tra theo nghề nghiệp.................................................................. 45
Bảng 2.5 Mức chi tiêu trung bình mỗi lần đi siêu thị................................................... 46
TẾ
H
Bảng 2.6 Thống kê mức độ thường xuyên tới siêu thị .................................................. 46
Bảng 2.7 Mức độ thường xuyên mua nhãn hàng riêng Co.op Mart.............................. 47
Bảng 2.8 Nhãn hàng riêng được khách hàng mua và sử dụng ...................................... 47
Bảng 2.9 Cách thức biết đến nhãn hàng riêng của khách hàng..................................... 49
H
Bảng 2.10 Lý do quan trọng nhất để chọn mua sản phẩm mang nhãn hàng riêng Co.op Mart..... 49
IN
Bảng 2.11 Kiểm định Cronbach’s Alpha ...................................................................... 52
Bảng 2.12 Kết quả KMO và Bartlett's Test của các yếu tố ........................................... 55
K
Bảng 2.13 Kết quả rút trích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua nhãn hàng riêng
C
của khách hàng Vip ....................................................................................................... 55
Ư
Ờ
Bảng 2.23 Kiểm định Independent Sample T-Test của các biến độc lập theo............. 65
giới tính.......................................................................................................................... 65
Bảng 2.24 Kiểm định ANOVA của các biến độc lập theo độ tuổi ............................... 66
Bảng 2.25 Kiểm định ANOVA của các biến độc lập theo các nhóm nghề nghiệp....... 66
Bảng 2.26 Kiểm định ANOVA của các biến độc lập theo mức chi tiêu trung bình mỗi
lần đi siêu thị.................................................................................................................. 67
SVTH: Giản Thị Xinh - K45A.QTKD Thương Mại
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: TS. Trần Thị Mai
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ nghiên cứu ...........................................................................................3
Ế
Sơ đồ 2.1 Mô hình về hành vi mua của người tiêu dùng .............................................. 8
U
Sơ đồ 2. 2 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng .............. 10
Ọ
C
K
IN
Sơ đồ 2.8 Mô hình điều chỉnh ...................................................................................... 58
SVTH: Giản Thị Xinh - K45A.QTKD Thương Mại
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: TS. Trần Thị Mai
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế diễn ra ngày càng mạnh mẽ và sôi động. Trong
nền kinh tế thị trường cạnh tranh đầy khốc liệt, để đạt thành công và vị thế riêng cho
Ế
mình, các doanh nghiệp luôn không ngừng nghiên cứu để tìm ra những hình thức kinh
U
doanh mới nhằm phát triển thị phần và gia tăng lợi nhuận. Một hình thức kinh doanh
IH
được tạo ra từ 20% trong số khách hàng, với hệ thống Co.op Mart nói chung và Co.op
Mart Huế nói riêng cũng vậy. Chính vì lẽ đó việc nỗ lực để giữ chặt nhóm khách hàng
Ạ
này và kết nối với thế mạnh nhãn hàng riêng trở thành một vấn đề cấp thiết.
Đ
Chính vì lý do đó, tôi đã chọn đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
G
định mua sắm nhãn hàng riêng của khách hàng VIP tại siêu thị Co.op Mart Huế”
N
làm đề tài nghiên cứu của mình.
Ờ
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Ư
2.1 Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu, nghiên cứu và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến việc mua sắm nhãn hàng
H
riêng của khách hàng tại siêu thị Co.op Mart Huế?
- Những nhãn hàng riêng nào của siêu thị Co.op Mart Huế được khách hàng lựa
TẾ
chọn mua sắm?
- Yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất/thấp nhất đến quyết định mua sắm các sản phẩm
H
mang nhãn hàng riêng của khách hàng tại siêu thị Co.op Mart Huế?
IN
- Những giải pháp nào cần thực hiện để nâng cao hoạt động thu hút khách Vip mua
4.1 Đối tượng nghiên cứu
C
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
K
sắm nhiều hơn các nhãn hàng riêng tại siêu thị Co.op Mart Huế?
Ư
+ Các số liệu thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ 2011-2014
TR
+ Đề tài được tiến hành trong khoảng thời gian từ 19/01 đến 05 /2015.
Số liệu điều tra khách hàng chính thức được thu thập trong vòng 15 ngày từ 28/03
đến ngày 12/04/2015.
- Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua
sắm nhãn hàng riêng của khách hàng VIP tại siêu thị Co.op Mart Huế.
SVTH: Giản Thị Xinh - K45A.QTKD Thương Mại
2
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: TS. Trần Thị Mai
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Quy trình nghiên cứu
Thực hiện thông qua 2 bước:
- Nghiên cứu sơ bộ
Ế
Tiến hành nghiên cứu định tính dựa trên các nền tảng lý thuyết nghiên cứu trước
pháp thống kê mô tả, kết hợp với sự hỗ trợ xử lý và làm sạch của phần mềm SPSS
Ọ
16.0, Microsoft Office Excel… được sử dụng trong quá trình phân tích số liệu.
IH
Xác định vấn đề nghiên cứu
Ạ
Thiết kế nghiên cứu
Dữ liệu thứ cấp
Điều tra thử để kiểm tra
bảng hỏi
Nghiên cứu định tính
Chỉnh sửa lại bảng hỏi
TR
Ư
Ờ
+ Đề tài khóa luận và chuyên đề tốt nghiệp của các khóa trước.
+ Thông qua các báo cáo, thống kê qua các năm của siêu thị Co.opMart
Ế
+ Mô hình tham khảo: Mô hình học thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned
U
Action model - TRA), Mô hình TAM...
H
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Điều tra thông qua bảng hỏi cá nhân theo kích thước
mẫu đề ra.
TẾ
- Nghiên cứu định tính để khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát,
nghiên cứu này được thực hiện bằng cách phỏng vấn một số khách hàng để làm cơ sở
H
xây dựng bảng hỏi nghiên cứu sau này.
IN
5.2 Phương pháp chọn mẫu
K
G
n: cỡ mẫu
N
Z: giá trị tương ứng của miền thống kê (giá trị ngưỡng của phân phối chuẩn).
Ờ
Với mức ý nghĩa = 5%
TR
Ư
Z = 1,96
p = 0,5 là tỉ lệ ở mức tối đa
e = 8% : Sai số cho phép
Thông thường ta không biết được tỷ lệ p, q của tổng thể chung. Nhưng do tính chất
p+q=1, vì vậy p*q sẽ lớn nhất khi p=q=0.5 nên p*q= 0.25. Với độ tin cậy là 95% và
sai số cho phép là e = 8% ta sẽ có kích cỡ mẫu lớn nhất là 150. Vì vậy, tôi quyết định
chọn cỡ mẫu nghiên cứu là 150.
SVTH: Giản Thị Xinh - K45A.QTKD Thương Mại
4
IN
điều tra. Như vậy, tính từ khách hàng đầu tiên được phỏng vấn, thì cứ 3 khách hàng
đến tại quầy dịch vụ tôi sẽ tiến hành phỏng vấn một người cho đến khi phỏng vấn đủ
K
số lượng khách hàng mong muốn, trong trường hợp khách hàng đúng thứ tự bước nhảy
C
k không đồng ý phỏng vấn, tôi sẽ tiến hành phỏng vấn khách hàng kế tiếp liền sau
Ọ
khách hàng đó.
IH
5.3 Phương pháp phân tích xử lí số liệu thống kê
- Đối với dữ liệu thứ cấp: sử dụng phương pháp thống kê mô tả, bảng biểu, so sánh.
Ạ
- Đối với dữ liệu sơ cấp:
Đ
Công cụ chủ yếu là phần mềm SPSS 16:
Phân tích thống kê mô tả các biến quan sát thông qua bảng tần số, biểu đồ.
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: TS. Trần Thị Mai
(Kaiser Criterion) nhằm xác định số nhân tố được trích từ thang đo. Các nhân tố kém
quan trọng bị loại bỏ, chỉ giữ lại những nhân tố quan trọng bằng cách xem xét giá trị
Eigenvalue. Giá trị Eigenvalue đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi
nhân tố. Chỉ có nhân tố nào có Eigenvalue lớn hơn 1 mới được giữ lại trong mô hình
Ế
phân tích. Tiêu chuẩn phương sai trích (Variance Explained Criteria): Phân tích nhân
U
tố là thích hợp nếu tổng phương sai trích không được nhỏ hơn 50%.
TẾ
giữa các đối tượng khách hàng (giới tính, độ tuổi, thu nhập).
H
Kiểm định Independent samples T-test, One way Anova để biết có sự khác biệt
Phân tích hồi quy đa biến theo mô hình hồi quy tổng quát:
H
Y = α + β1X1i + β2X2i + …. + βnXni + εi
các yếu tố của tác động đến hành vi mua sắm nhãn hàng riêng của khách hàng tại siêu
G
Kiểm định One samples T-Test được sử dụng để kiểm định về mức độ thỏa mãn
N
trung bình của tổng thể.
Giả thiết H0: Giá trị trung bình của tổng thể bằng với giá trị kiểm định µ=u0
Ờ
Giả thiết H1: Giá trị trung bình của tổng thể khác với giá trị kiểm định µ≠u0
TR
Ư
Nguyên tắc bác bỏ giả thiết:
Sig 0.05: Chưa đủ cơ sở bác bỏ giả thiết H0
6. Kết quả của đề tài
Thông qua đề tài, chúng ta có thể nắm vững các cơ sở lý luận về hành vi khách
hàng, siêu thị, nhãn hàng riêng..., đồng thời hiểu rõ phần nào tình hình phát triển của
các nhãn hàng riêng tại các siêu thị tại Việt Nam nói chung và thị trường Huế nói
SVTH: Giản Thị Xinh - K45A.QTKD Thương Mại
6
Chương 3 Định hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả nhãn hàng riêng của siêu thị
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
Phần III Kết luận và kiến nghị
SVTH: Giản Thị Xinh - K45A.QTKD Thương Mại
IN
H
Hộp đen ý thức
của người mua
TẾ
ba yếu tố: các kích thích, hộp đen ý thức và những phản ứng đáp lại các nhân tố kích
K
(Nguồn: GS.TS. Trần Minh Đạo 2009)
C
Sơ đồ 2. 2 Mô hình về hành vi mua của người tiêu dùng
Ọ
Các kích thích: là tất cả các tác nhân, lực lượng bên ngoài người tiêu dùng có
thành hai nhóm chính
IH
ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng đều là các nhân tố kích thích. Chúng được chia
việc tiếp nhận, xử lý các kích thích và đề xuất các giải pháp đáp ứng trở lại các kích
thích đã tiếp nhận. ”Hộp đen” ý thức được chia thành hai phần:
SVTH: Giản Thị Xinh - K45A.QTKD Thương Mại
8
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: TS. Trần Thị Mai
Phần thứ nhất:các đặc tính của người tiêu dùng. Nó ảnh hưởng cơ bản đến việc
người tiêu dùng sẽ tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại các kích thích đó như thế
nào?
Phần thứ hai: quá trình định mua của người tiêu dùng. Đó là toàn bộ quá trình mà
Ế
người tiêu dùng thực hiện các hoạt động liên quan đến sự xuất hiện của ước muốn, tìm
U
kiếm thông tin, mua sắm, tiêu dùng và những cảm nhận họ có được sau khi tiêu dùng
H
sản phẩm. Kết quả mua sắm sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào quá trình này.
TẾ
thích marketing. Một khi giải đáp được những “bí mật” diễn ra trong “hộp đen” thì
phản ứng đáp lại
Đ
cũng có nghĩa là marketing đã ở thế chủ động để đạt được những
mong muốn từ phía khách hàng của mình.
G
1.1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng
N
Hành vi của người mua chịu ảnh hưởng của bốn yếu tố chủ yếu: văn hóa, xã hội, cá
Ờ
nhân, và tâm lý (Sơ đồ 2.2). Tất cả những yếu tố này đều cho ta những căn cứ để biết
Ư
cách tiếp cận và phục vụ người mua một cách hiệu quả hơn. Vì thế, nghiên cứu hành
TR
vi tiêu dùng cùng với những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng giúp cho những
nhà làm marketing nhận biết và dự đoán xu hướng tiêu dùng của từng đối tượng khách
hàng cụ thể. Từ đó đưa ra những kế hoạch marketing kịp thời và hiệu quả.
Nhận thức
Phong cách sống
H
Tri thức
Người
tiêu
dùng
Ế
Nhánh văn hóa
Cá nhân
U
Nền văn hóa
Nhóm tham
khảo
Cá tính và nhận thức
TẾ
Niềm tin
Ạ
nhỏ hơn hay nhánh văn hóa đem lại cho các thành viên của mình khả năng hòa đồng và
Đ
giao tiếp cụ thể hơn với những người giống mình. Trong những cộng đồng lớn thường
G
gặp những nhóm người cùng sắc tộc và có những sở thích, điều cấm kỵ đặc thù.
N
- Tầng lớp xã hội: Hầu hết trong mọi xã hội đều tồn tại những giai tầng xã hội khác
Ờ
nhau. Giai tầng xã hội là những nhóm tương đối ổn định trong khuôn khổ xã hội, được
Ư
sắp xếp theo thứ bậc đẳng cấp và được đặc trưng bởi những quan điểm giá trị, lợi ích
TR
và hành vi đạo đức giống nhau.
Những yếu tố mang tính chất xã hội
- Các nhóm tham khảo: là những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp (tức là khi tiếp xúc
TẾ
- Vai trò và địa vị xã hội: Cá nhân là một thành viên của rất nhiều các nhóm của xã
hội. Vị trí của nó trong mỗi nhóm đó có thể xác định theo vai trò và địa vị. Vai trò là
H
một tập hợp những hành động mà những người xung quanh chờ đợi ở người đó. Mỗi
vai trò có một địa vị nhất định phản ánh mức độ đánh giá tốt về nó của xã hội.
IN
Các yếu tố mang tính chất cá nhân
K
- Tuổi tác và đường đời: Cùng với tuổi tác cũng diễn ra những thay đổi trong
C
chủng loại và danh mục những mặt hàng và dịch vụ được mua sắm. Trong những năm
Ọ
đầu tiên, con người cần thực phẩm cho trẻ em. Trong những năm trưởng thành sử dụng
IH
các loại thực phẩm rất khác nhau. Khi lớn tuổi thì lại sử dụng những thực phẩm kiêng
cử đặc biệt. Cùng với năm tháng, thị hiếu về quần áo, đồ đạc, nghỉ ngơi, giải trí cũng
thế giới, được thể hiện ra trong hoạt động, sự quan tâm, và niềm tin của nó. Những
người thuộc cùng một nhánh văn hóa, cùng một giai tầng xã hội và thậm chí cùng một
nghề nghiệp có thể có lối sống hoàn toàn khác nhau.
SVTH: Giản Thị Xinh - K45A.QTKD Thương Mại
11
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: TS. Trần Thị Mai
- Cá tính và nhận thức: là một tập hợp những đặc điểm tâm lý của con người đảm
bảo sự phản ứng đáp lại môi trường xung quanh của anh ta có trình tự tương đối và ổn
định. Biết cá tính và nhân cách có thể có ích khi phân tích hành vi của người tiêu dùng
nếu tồn tại một mối liên hệ nhất định với lựa chọn hàng hóa hay nhãn hiệu.
Ế
Các yếu tố mang tính chất tâm lý
U
- Động cơ (sự thôi thúc): là nhu cầu đã trở thành khẩn thiết đến mức độ buộc con
H
người phải tìm cách và phương pháp thỏa mãn nó. Việc thỏa mãn nhu cầu sẽ làm giảm
của một người được tạo ra thông qua sự tác động qua lại của những thôi thúc, tác nhân
kích thích, những tấm gương, những phản ứng đáp lại và sự củng cố.
Ạ
- Niềm tin thái độ: Thông qua hoạt động và tri thức, người ta có được niềm tin và
Đ
thái độ. Những yếu tố này lại có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của con người.
Thái độ làm cho người ta xử sự khá nhất quán đối với những sự vật tương tự.
G
Người ta không phải giải thích và phản ứng với mỗi sự vật theo một cách mới. Thái độ
N
cho phép tiết kiệm sức lực và trí óc. Vì thế mà rất khó thay đổi được thái độ. Thái độ
Ờ
của một người được hình thành theo một khuôn mẫu nhất quán, nên muốn thay đổi
TR
Ư
luôn cả những thái độ khác nữa.
1.1.2 Một số vấn đề về siêu thị
hóa phong phú, đa dạng, đảm bảo chất lượng; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh,
TẾ
trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn
minh, thuận tiện nhằm thỏa mãn nhu cầu mua sắm hàng hóa của khách hàng”.
H
Như vậy, siêu thị là một loại của hàng riêng nằm trong hệ thống mạng lưới bán lẻ
IN
hàng hóa và dịch vụ, mặt hàng kinh doanh chủ yếu là các hàng hóa thuộc nhu cầu hàng
ngày. So với cửa hàng truyền thống, siêu thị có quy mô lớn hơn và hàng hóa cũng đa
K
dạng hơn. Bên cạnh đó siêu thị cũng có nhiều tiện ích như không gian rộng rãi, có bãi
C
đỗ xe, hàng hóa đa dạng và người mua có nhiều sự lựa chọn.
Ọ
1.1.2.2 Vị trí, vai trò, đặc điểm và phân loại siêu thị trong hệ thống phân phối
IH
phương thức kinh doanh. Những cửa hàng bán lẻ này đã trải qua một quá trình phát
triển lâu dài, có suy thoái và có diệt vong theo từng thời kỳ.
Vai trò
Đối với doanh nghiệp thì tự phục vụ giúp cho doanh nghiệp có thể tiết kiệm được
chi phí bán hàng, đặc biệt là chi phí cho nhân viên bán hàng thường chiếm tới 30%
tổng chi phí cho kinh doanh.
SVTH: Giản Thị Xinh - K45A.QTKD Thương Mại
13
Khóa Luận Tốt Nghiệp
GVHD: TS. Trần Thị Mai
Đối với người mua: chính những lợi ích của siêu thị đối với người mua mà tự phục
vụ thể hiện tính cách mạng và tính vượt trội của mình. Tự phục vụ giúp cho người mua
cảm thấy thoải mái khi được tự do lựa chọn, ngắm nghía, so sánh, sờ mó hàng hóa mà
không thấy cản trở từ người bán hàng.
Ế
Đặc điểm
U
- Kinh doanh tổng hợp nhiều mặt hàng.
IH
phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao hàng tận nhà, bán hàng qua mạng, qua
điện thoại.
Ạ
1.1.2.3 Phân loại siêu thị
Đ
Theo quy định của Bộ Công Thương Việt Nam (quyết định số 1371/2004/QĐBTM ngày 24-9-2004 về việc ban hành Quy chế Siêu thị, Trung tâm thương mại) siêu
G
thị được chia làm 3 hạng:
N
Siêu thị hạng I:
Ờ
- Đối với siêu thị tổng hợp:
TR
Ư
Có diện tích kinh doanh từ 5.000m2 trở lên.
- Đối với siêu thị tổng hợp:
TẾ
Có diện tích kinh doanh từ 500m2 trở lên.
Có doanh mục hàng hóa kinh doanh từ 4.000 tên hàng trở lên.
- Đối với siêu thị chuyên doanh:
IN
H
Có diện tích kinh doanh từ 250m2 trở lên.
1.1.3 Lí luận về nhãn hàng riêng
C
1.1.3.1 Khái niệm
K
Có doanh mục hàng hóa kinh doanh từ 500 tên hàng trở lên.
Ọ
Lincoln và Thomassen (2008) định nghĩa nhãn hàng riêng là thương hiệu thuộc
IH
ảnh thương hiệu và có được thị phần lớn hơn, dẫn đến lợi nhuận lớn hơn (Gomez và
Benito , 2008). Ngoài ra các nhà bán lẻ khi tung nhãn hàng riêng ra thị trường có lợi
thế cạnh tranh lớn: chủ động thiết lập giá cả, phân bố không gian trưng bày, đưa ra
những chương trình khuyến mãi hấp dẫn góp phần thu hút người tiêu dùng ( Nandan
và Dickinson , 1994).
SVTH: Giản Thị Xinh - K45A.QTKD Thương Mại
15