đại học quốc gia hà nội
khoa luật
ninh thị thanh thủy
Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
đối với chỉ dẫn địa lý theo pháp luật Việt
nam
Chuyên ngành : Luật dân sự
Mã số : 60 38 30
tóm tắt luận văn thạc sĩ luật học
hà nội - 2009
Mục lục
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các bảng
Mở đầu
1
Ch-ơng 1: Khái quát chung về chỉ dẫn địa lý và quyền
6
sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý
12
1.1.2.
13
Khái niệm quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý
1.1.2.1. Khái niệm quyền sở hữu công nghiệp
13
1.1.2.2. Đặc điểm của quyền sở hữu công nghiệp
14
1.1.2.3. Khái niệm và đặc điểm của quyền sở hữu công nghiệp đối
với chỉ dẫn địa lý
18
1.2.
20
Vài nét về sự hình thành và phát triển của hệ thống pháp luật
về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý
Bảo hộ chỉ dẫn địa lý bằng pháp luật về nhãn hiệu tập thể/
nhãn hiệu chứng nhận
33
1.3.3.
Bảo hộ chỉ dẫn địa lý bằng pháp luật chống cạnh tranh
không lành mạnh
35
1.4.
ý nghĩa của việc bảo hộ chỉ dẫn địa lý
37
Ch-ơng 2: Một số nội dung cơ bản của pháp luật Việt
40
Nam về bảo hộ Chỉ Dẫn Địa Lý
2.1.
Điều kiện bảo hộ đối với chỉ dẫn địa lý
40
đăng ký chỉ dẫn địa lý
52
2.2.2.
Điều kiện đối với đơn yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký
chỉ dẫn địa lý
55
2.2.3.
Thủ tục xử lý đơn yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ
dẫn địa lý
58
2.2.3.1. Thẩm định hình thức
58
2.2.3.2. Công bố đơn
59
2.2.3.3. Thẩm định nội dung
60
66
2.3.
Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý
67
2.3.1.
Chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý
67
2.3.2.
Chủ thể có quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý
67
2.3.3.
Tổ chức quản lý tập thể đối với chỉ dẫn địa lý
68
2.4.
Nội dung quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý
76
2.5.2.
Xử lý hành vi xâm phạm bằng biện pháp hành chính, hình sự
80
và hải quan
2.5.2.1. Xử lý hành vi xâm phạm bằng biện pháp hành chính
80
2.5.2.2. Xử lý hành vi xâm phạm bằng biện pháp hình sự
83
2.2.5.3. Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý bằng
biện pháp kiểm soát biên giới
86
Ch-ơng 3:
Thực trạng hoạt động bảo hộ chỉ dẫn địa
90
lý ở việt nam và giải pháp hoàn thiện pháp
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo hộ
quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam
104
3.2.1.
Những vấn đề chung
104
3.2.2.
Các nội dung cụ thể
104
3.2.2.1. Các quy định pháp luật về đăng ký chỉ dẫn địa lý
104
3.2.2.2. Các quy định pháp luật về quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý
106
3.2.2.3. Các quy định pháp luật về bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp
đối với chỉ dẫn địa lý
107
93
3.2
Một số chỉ dẫn địa lý đ-ợc bảo hộ d-ới danh nghĩa nhãn
hiệu tập thể
95
mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thế giới hiện nay đang phát triển trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu và hội
nhập, nền kinh tế thế giới đang chuyển sang thời kỳ mới với trình độ phát triển dựa
trên nền tảng của tri thức. Yếu tố trí tuệ ngày càng đ-ợc phát triển mạnh mẽ và trở
thành một trong các nhân tố quyết định khả năng cạnh tranh của sản phẩm hàng
hóa, dịch vụ. Điều này cũng có nghĩa là sự phát triển của nền kinh tế thế giới hiện
nay phụ thuộc nhiều vào hiệu quả bảo hộ các sản phẩm trí tuệ và đang có sự quan
tâm đặc biệt của các quốc gia trong các quan hệ kinh tế quốc tế.
Công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của n-ớc ta với những cơ hội và
thách thức trong quá trình mở cửa, hội nhập đã và đang đòi hỏi chúng ta phải có các
cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động sáng tạo, tạo môi tr-ờng cạnh tranh lành mạnh
cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và sản xuất, kinh doanh.
Cơ chế bảo hộ sở hữu trí tuệ với nội dung cơ bản coi kết quả của hoạt động sáng tạo là
tài sản trí tuệ và các quyền về tài sản này phải đ-ợc pháp luật thừa nhận và bảo vệ là
đòi hỏi khách quan cho sự ra đời công cụ pháp lý của nhà n-ớc, góp phần tạo động
lực cho hoạt động sáng tạo, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và cải thiện đời
sống vật chất, tinh thần cho nhân dân.
đang bị mai một và biến mất dần khỏi trí nhớ của ng-ời tiêu dùng. Một trong
những nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng này là chúng ta ch-a nhận thức đ-ợc
ý nghĩa kinh tế, văn hóa của chỉ dẫn địa lý và ch-a có một hệ thống bảo hộ thích
hợp loại th-ơng hiệu đặc biệt này.
Việc ban hành Bộ luật Dân sự năm 2005; Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 nhằm thể chế
hóa các quan điểm, chủ tr-ơng, chính sách của Đảng và Nhà n-ớc trong lĩnh vực sở
hữu trí tuệ đã góp phần hoàn thiện, bổ sung và thống nhất quy định trong các văn
bản quy phạm pháp luật đã có đồng thời giải quyết đ-ợc những đòi hỏi thực tế hiện
nay trong đó có vấn đề bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý.
Tuy nhiên, để các quy định của pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nói chung
và quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý nói riêng đi vào cuộc sống một
cách hiệu quả đòi hỏi phải có sự h-ớng dẫn, giải thích, áp dụng các quy định này
một cách đúng đắn, đầy đủ và phải phù hợp với xu h-ớng của thế giới. Chính vì
vậy, việc nghiên cứu và tiếp tục hoàn thiện các quy định pháp luật về lĩnh vực này
là rất cần thiết.
Với lý do đó, tôi quyết định chọn đề tài "Bảo hộ quyền sở hữu công
nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý theo pháp luật Việt Nam" làm đề tài nghiên cứu cho
luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục đích, nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề tài
2.1. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu một cách tổng thể các quy định pháp luật hiện hành của
Việt Nam về bảo hộ chỉ dẫn địa lý, nghiên cứu những vấn đề chung và cơ bản nhất
về bảo hộ chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam, nghiên cứu các hình thức bảo hộ chỉ dẫn địa
lý trên thế giới: (i) theo hệ thống đăng ký riêng; (ii) thông qua đăng ký nhãn hiệu
tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận theo luật nhãn hiệu hàng hóa; và (iii) theo luật
chống cạnh tranh không lành mạnh. Ngoài ra, đề tài cũng nghiên cứu thực trạng hoạt
động bảo hộ chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam. Qua đó, đề tài đ-a ra các yêu cầu và kiến
Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng các ph-ơng pháp luật học so sánh, lịch
sử, thống kê để làm rõ quá trình phát triển của vấn đề đ-ợc nghiên cứu, để đánh giá
sự t-ơng thích của pháp luật Việt Nam so với pháp luật quốc tế.
Các ph-ơng pháp nói trên đều dựa trên nền tảng là chủ nghĩa duy vật biện
chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của triết học Mác - Lênin.
4. Tình hình nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay vấn đề bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ đang trở thành mối quan tâm hàng đầu trong các quan hệ kinh tế quốc
tế. Đối với n-ớc ta việc xây dựng và duy trì một hệ thống bảo hộ sở hữu trí tuệ hữu
hiệu là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế mà tr-ớc mắt là một điều kiện bắt buộc phải đạt đ-ợc khi
gia nhập Tổ chức Th-ơng mại Thế giới (WTO).
Việc bảo hộ sở hữu trí tuệ nói chung và sở hữu công nghiệp nói riêng trong
thời gian gần đây mới bắt đầu đ-ợc quan tâm nh-ng ch-a đúng mức. Đặc biệt đối
với chỉ dẫn địa lý - một trong các đối t-ợng bảo hộ sở hữu công nghiệp có rất ít bài
viết, công trình nghiên cứu về vấn đề này ở Việt Nam, nh- bài "Chỉ dẫn địa lý nông
sản: thực trạng và giải pháp", của Xuân Anh, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, (tháng
7), 2004; "Các quy định của Hiệp định TRIPs về bảo hộ chỉ dẫn địa lý", của ThS.
Vũ Hải Yến, Tạp chí Luật học, số 11, 2006; "Bảo hộ chỉ dẫn địa lý chỉ pháp luật
thôi, ch-a đủ", của Lê Tùng, Tạp chí Hiến kế lập pháp, số 9(70), 2006; "Chỉ dẫn
địa lý - các khía cạnh th-ơng mại trong xuất khẩu", đề tài nghiên cứu khoa học cấp
bộ do PGS.TS. Đỗ Thị Loan làm chủ nhiệm đề tài...
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
luận văn gồm 3 ch-ơng
Ch-ơng 1: Khái quát chung về quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn
địa lý.
Ch-ơng 2: Một số nội dung cơ bản của pháp luật Việt Nam về bảo hộ chỉ
Chỉ dẫn nguồn gốc là khái niệm rộng nhất, bao gồm chỉ dẫn địa lý
và tên gọi xuất xứ hàng hóa.
Chỉ dẫn nguồn gốc bao gồm tên gọi, chỉ dẫn, dấu hiệu hay những chỉ dẫn
khác dẫn chiếu tới một n-ớc nhất định hoặc tới một khu vực của n-ớc đó nơi có thể
truyền tải khái niệm rằng hàng hóa mang chỉ dẫn này có nguồn gốc từ n-ớc đó
hoặc địa ph-ơng đó. Ví dụ về chỉ dẫn nguồn gốc là tên một n-ớc (nh- Đức, Nhật...)
hay tên một thành phố (nh- Luân Đôn, Paris...) khi đ-ợc sử dụng trên hoặc gắn với
những hàng hóa nhằm chỉ ra nơi sản xuất hoặc nguồn gốc của những hàng hóa đó.
Tên gọi xuất xứ hàng hóa là tên địa lý của một n-ớc hoặc địa ph-ơng là nơi
mà hàng hóa đ-ợc sản xuất và chất l-ợng đặc thù của hàng hóa này là do môi
tr-ờng địa lý (kể cả yếu tố tự nhiên và con ng-ời) của n-ớc hoặc địa ph-ơng đó
quyết định. "Chè Ceylon" là một ví dụ về tên gọi xuất xứ hàng hóa: tên gọi này
không những chỉ rõ cho ng-ời tiêu dùng rằng chè có xuất xứ từ Sri Lanka mà còn
thông báo rằng h-ơng vị, độ đậm, màu sắc... của chè có một mối liên hệ đặc biệt
với môi tr-ờng địa lý của Sri-Lanka. "Vải tuýt (tweed) Harris" cũng là một tên gọi
xuất xứ hàng hóa để chỉ loại vải đ-ợc làm từ len tự nhiên nguyên chất sản xuất tại
Scotland, đ-ợc xe sợi, nhuộm màu và hoàn chỉnh tại Hebrides, và đ-ợc dệt bằng tay
tại Lewis, Harris, Uist, Barra. Chất l-ợng và tính chất đặc thù của "Chè Ceylon" là
do yếu tố tự nhiên quyết định, còn đối với "Vải tuýt (tweed) Harris" là do yếu tố
con ng-ời.
Nh- vậy, có thể thấy tên gọi xuất xứ đ-ợc coi nh- một loại đặc biệt của chỉ
dẫn nguồn gốc bởi vì sản phẩm đ-ợc gắn tên gọi xuất xứ phải có chất l-ợng hoặc
tính chất đặc thù do nơi xuất xứ của sản phẩm quyết định.
Chỉ dẫn nguồn gốc, tên gọi xuất xứ và chỉ dẫn địa lý có mối liên hệ với
nhau. Về nghĩa đen, các thuật ngữ nêu trên chỉ khác nhau ở hai từ "tên gọi" (địa
danh) và "chỉ dẫn" (gồm địa danh và các dấu hiệu khác). Chỉ dẫn nguồn gốc là đối
t-ợng có nghĩa rộng nhất bao hàm cả hai đối t-ợng còn lại. Còn tên gọi xuất xứ là
đối t-ợng có nghĩa hẹp nhất, thuộc cả hai đối t-ợng còn lại. Nói cách khác, tên gọi
Giống nhau
Chỉ dẫn địa lý
Nhãn hiệu
Nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý đều là đối t-ợng đ-ợc bảo hộ quyền sở
hữu công nghiệp, là công cụ phân biệt hàng hóa giúp cho ng-ời tiêu
dùng định h-ớng hàng hóa. Chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu đ-ợc bảo hộ
thông qua việc đăng ký tại cơ quan nhà n-ớc có thẩm quyền
Khác nhau:
- Chức năng
Chỉ dẫn địa lý dùng để phân biệt
một khu vực địa lý trên đó một
hoặc vài chủ thể sản xuất loại sản
phẩm mang chỉ dẫn địa lý của khu
vực này. Ví dụ "n-ớc mắm Phú
Quốc" là một chỉ dẫn địa lý dùng
cho các sản phẩm n-ớc mắm đ-ợc
sản xuất bởi các chủ thể khác nhau
tại Phú Quốc để phân biệt các loại
n-ớc mắm đ-ợc sản xuất ở những
khu vực địa lý khác.
- Chủ thể quyền sở hữu Ng-ời sử dụng chỉ dẫn địa lý
không phải là chủ sở hữu chỉ dẫn
địa lý mà thực chất chỉ là ng-ời
có quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý đó.
Nhãn hiệu dùng để phân biệt một
cá nhân, tổ chức cung cấp một số
Chất l-ợng hàng hóa mang nhãn
hiệu có thể liên quan đến các yếu
tố nh- con ng-ời, ph-ơng pháp
sản xuất hoặc uy tín của nhãn
hiệu đó trên thị tr-ờng.
- Sự phụ thuộc vào Việc bảo hộ chỉ dẫn địa lý phụ
việc bảo hộ tại n-ớc thuộc vào việc bảo hộ và thời hạn
xuất xứ
bảo hộ tại n-ớc xuất xứ, nghĩa là
chỉ dẫn địa lý chỉ đ-ợc bảo hộ ở
một n-ớc khác khi chỉ dẫn địa lý
đó đã đ-ợc bảo hộ tại n-ớc xuất xứ.
Nhãn hiệu có thể đ-ợc bảo hộ tại
một n-ớc bất kỳ mà không liên
quan đến việc nhãn hiệu đó đã
đ-ợc bảo hộ hay không đ-ợc bảo
hộ tại một quốc gia khác (trừ tr-ờng
hợp đăng ký quốc tế nhãn hiệu
Ng-ời sử dụng nhãn hiệu có thể
là chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc
ng-ời đ-ợc chủ sở hữu nhãn hiệu
cho phép sử dụng nhãn hiệu đó
thông qua hợp đồng li xăng.
hàng hóa theo Thỏa -ớc Madrid).
với tên th-ơng mại tự động đ-ợc
xác lập khi có đủ các điều kiện
theo quy định của pháp luật mà
không cần phải đăng ký tại cơ
quan nhà n-ớc có thẩm quyền,
nghĩa là quyền sở hữu công
nghiệp đối với tên th-ơng mại
đ-ợc xác lập trên cơ sở sử dụng
hợp pháp tên th-ơng mại đó
- Hạn chế về phạm vi Chỉ dẫn đ-ợc bảo hộ trong Tên th-ơng mại chỉ đ-ợc bảo
bảo hộ
phạm vi quốc gia.
hộ trong phạm vi cùng một địa
bàn hoạt động của các chủ thể
kinh doanh, trong những lĩnh
vực kinh doanh cùng loại hoặc
liên quan đến lĩnh vực kinh
doanh mà tên th-ơng mại đó
đ-ợc chủ sở hữu sử dụng.
- Khai thác, sử dụng, Nhà n-ớc trực tiếp thực hiện
quản lý
quyền quản lý chỉ dẫn địa lý
hoặc trao quyền cho các cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền
nhằm tổ chức và kiểm soát việc
sử dụng chỉ dẫn địa lý có hiệu
quả. Việc khai thác, quản lý và
sử dụng chỉ dẫn địa lý phải tuân
- Thiết kế bố trí mạch tích hợp;
- Giống cây trồng mới (thành tựu chọn giống).
Theo quy định của Bộ luật Dân sự và các văn bản pháp luật về bảo hộ quyền
sở hữu công nghiệp của Việt Nam, thuật ngữ "quyền sở hữu công nghiệp" đ-ợc
hiểu theo nghĩa rộng nhất, không chỉ bao hàm những gì liên quan tới "công
nghiệp".
Theo Điều 780 Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 1995, quyền sở
hữu công nghiệp đ-ợc hiểu là quyền sở hữu công nghiệp
của cá nhân, pháp nhân đối với danh mục tài liệu
tham khảo
1. Nguyễn Thị Quế Anh (2003), Một số vấn đề về bảo hộ th-ơng hiệu ở Việt Nam
trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc
gia - Th-ơng mại Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Bộ
Th-ơng mại và Tr-ờng Đại học Ngoại th-ơng, Hà Nội.
2. Xuân Anh (2004), "Chỉ dẫn địa lý nông sản: thực trạng và giải pháp", Nghiên
cứu lập pháp, (7).
3. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi tr-ờng (1996), Thông t- số 3055/TTSHCN/BKHCNMT ngày 31/12 h-ớng dẫn thi hành các quy định về thủ
tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp và một số thủ tục khác trong Nghị
định 63/CP ngày 24/10/1996 của Chính phủ quy định chi tiết về sở hữu
công nghiệp, Hà Nội.
4. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi tr-ờng (2000), Thông t- số 825/2000/TTBKHCNMT ngày 03/5 h-ớng dẫn thi hành Nghị định số 12/1999/NĐ-CP
ngày 06/03/1999 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu
công nghiệp, Hà Nội.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ (2007), Thông t- số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/2
h-ớng dẫn thi hành Nghị định 103/2006/NĐ-CPNghị định số 63/CP ngày
24/10/1996 của Chính phủ quy định chi tiết về sở hữu công nghiệp, Hà
17. Cục Sở hữu công nghiệp (2008), Báo cáo tổng kết năm 2008, Hà Nội.
18. Đại học Quốc gia Hà Nội (1998), Giáo trình Lý luận chung về Nhà n-ớc và
pháp luật, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
19. Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến th-ơng mại của quyền sở hữu trí tuệ TRIPS (1994).
20. Nguyễn Thanh Hồng (2007), "Cần tăng c-ờng hơn nữa vai trò của hệ thống tpháp trong hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ", Hoạt động khoa học,
(7).
21. Lê Văn Kiều (2007), "Hoàn thiện các quy định bảo vệ quyền sở hữu công
nghiệp", Hoạt động khoa học, (7).
22. Nguyễn Văn Luật (2007), "Vai trò của tòa án nhân dân trong thực thi quyền sở
hữu trí tuệ", Hoạt động khoa học, (7).
23. Trịnh Khắc Quang (2005), "Bảo hộ chỉ dẫn địa lý giúp phát triển th-ơng hiệu",
www.vietnamnet.vn, ngày 16/11.
24. Quy chế số 2081/92 về bảo hộ chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ của sản phẩm
nông nghiệp và thực phẩm (1992).
25. Quốc hội (1992), Hiến pháp, Hà Nội.
26. Quốc hội (1995), Bộ luật Dân sự, Hà Nội.
27. Quốc hội (1999), Bộ luật Hình sự, Hà Nội
28. Quốc hội (2001), Hiến pháp (sửa đổi, bổ sung), Hà Nội.
29. Quốc hội (2003), Bộ luật Tố tụng dân sự, Hà Nội.
30. Quốc hội (2004), Luật Cạnh tranh, Hà Nội.
31. Quốc hội (2005), Bộ luật Dân sự, Hà Nội.
32. Quốc hội (2005), Luật Sở hữu trí tuệ, Hà Nội.
33. Quốc hội (2005), Luật Th-ơng mại, Hà Nội
34. Quốc hội (2005), Luật Hải quan, Hà Nội.
35. Hoàng Văn Tân (2007), "Quá trình đổi mới và hoàn thiện hệ thống sở hữu trí tuệ
vì sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế theo
h-ớng phù hợp với quy định của WTO", Hoạt động khoa học, (7).
36. L-u Đức Thanh (2007), "Tiềm năng xây dựng chỉ dẫn địa lý và những khó khăn