1 THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ
XỬ LÝ NƯỚC THẢI KUBOTA
2
Mục lục
THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI KUBOTA...............................................1
Mục lục.................................................................................................................................2
THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI KUBOTA........................................3
Quy trình xử lý nước thải.......................................................................................................3
Xử lí cấp 1 (Primary Treatment).........................................................................................4
Xử lí cấp 2 (Secondary Treatment).....................................................................................4
Phương pháp bùn hoạt tính – Công nghệ AAO (Anaerobic-Anoxic-aerObic Process).....4
Cơ sở lựa chọn công nghệ..................................................................................................6
Giải pháp công nghệ của Kubota............................................................................................9
Johkasou............................................................................................................................9
Cấu tạo và nguyên lý xử lý...............................................................................................10
Kết luận chung.....................................................................................................................13
3
THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI KUBOTA
Quy trình xử lý nước thải
Qui trình xử lí nước thải trên thế giới hiện nay đang được tiến hành theo những bước như
sau
• Xử lí cấp 1 (Primary Treatment): Dùng những biện pháp hóa lí loại bỏ bớt những chất
thải rắn không hòa tan trong nước.
• Xử lí cấp 2 (Secondary Treatment): Sử dụng vi sinh vật để loại bỏ những chất thải hữu
cơ háo khí hòa tan trong nước.
trình xử lí các loại nước thải.
Quá trình xử lí cấp 2 bằng vi sinh vật lại dựa vào đặc tính sinh trưởng của vi sinh vật, loại
lơ lửng trong nước (Suspended-Growth Process) và loại bám dính (Attached-Growth Process).
4
Đối với loại bám dính (Attached-Growth Process) phải cung cấp nhiều lưới bám (Porous
Material) làm môi trường cho vi sinh vật phát triển đồng thời tăng diện tích tiếp xúc trong bể
xử lí để đạt hiệu quả xử lí mong muốn. Thiết kế môi trường sinh trưởng đối với loại vi sinh
vật lơ lửng trong nước giống như những hạt cặn vẩn đục trong nước, diện tích tiếp xúc với
nước thải sẽ nhiều hơn so với loại vi sinh vật bám dính, hiệu quả xử lí tốt hơn. Nếu kết hợp xử
lí yếm khí bằng vi sinh vật lơ lửng có thể khử nitrat hóa, khử (Nitrification), khử phốt pho
(Dephosphorization), ni tơ (Denitrification). Tuy nhiên, nếu sử dụng biện pháp xử lí bằng vi
sinh vật lơ lửng cần đặc biệt chú ý nồng độ bùn (MLSS), nếu quá nhiều sẽ bị kết dính lại với
nhau, giảm hiệu quả xử lí.
Hình 2 Sự sinh trưởng của vi sinh vật lơ lửng
Hình 3 Sự sinh trưởng của vi sinh vật bám dính
Mỗi loại vi sinh vật có những môi trường sinh trưởng khác nhau, 2 biện pháp hay được
sử dụng để thiết kế môi trường sinh trưởng cho vi sinh vật nhất là biện pháp “Tiếp xúc khí”
(Contact Aeration) và biện pháp “Bùn hoạt tính” (Active Sludge), mỗi biện pháp có năng lực
xử lí khác nhau nên được vận dụng xử lí những loại nước thải khác nhau, biện pháp tiếp xúc
khí thường vận dụng trong xử lí nước thải sinh hoạt thông thường, biện pháp bùn hoạt tính
thường được sử dụng cho nhà máy xử lí nước thải qui mô lớn.
Xử lí cấp 1 (Primary Treatment)
Đường nước nhà vệ sinh và nước cọ rửa: Nối trực tiếp vào hệ thống xử lí nước thải.
Nước thải nhà bếp, nhà ăn: Đề xuất nên trang bị thiết bị lọc dầu mỡ trước khi cho chảy
vào hệ thống xử lí, tránh ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình.
Nước thải đặc biệt: Đối với nguồn nước thải phòng xét nghiệm và nước thải có phóng xạ
đề xuất nên trang bị bể điều tiết để điều tiết độ pH trước khi đưa vào hệ thống xử lí, tránh làm
ảnh hưởng đến hiệu quả xử lí và tuổi thọ công trình.