Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2025 - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

́H

U

Ế

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

H



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

IN

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

K

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH

Đ
A

̣I H

O


K

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH

̣I H

O

̣C

HÓA GIAI ĐOẠN 2015 – 2025

Sinh viên thực hiện:

Đ
A

Lê Thị Dung

Giáo viên hướng dẫn

Lớp: K45B KHĐT

PGS.TS. Mai Văn Xuân

Niên khóa: 2011 - 2015

Huế, tháng 05 năm 2015


ngoài trường.
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban
giám hiệu nhà trường cùng quý thầy, cô giáo khoa Kinh tế
và Phát triển trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã
truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt bốn năm học qua
để tôi có nền tảng kiến thức làm đề tài này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo
hướng dẫn PGS.TS Mai Văn Xuân đã tận tình giành nhiều
thời gian, công sức trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị đang
công tác tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tĩnh
Gia, tỉnh Thanh Hóa đã tạo điều kiện cho tôi thực tập tại
cơ quan và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực
tập để hoàn thành khóa luận.
Cuối cùng là lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn
bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập và
hoàn thành khóa luận này.
Với tất cả sự cố gắng và nổ lực của bản thân, tôi đã cố
gắng hoàn thiện khóa luận này. Song, do khả năng và kinh
nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu
sót. Kính mong quý thầy cô giáo và mọi người quan tâm
đến đề tài có những đóng góp để bài khóa luận được hoàn
thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
i


Huế, tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện

2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................2

K

4. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................2

̣C

5. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI .........................................................4

̣I H

O

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................4
1.1. Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp .........................................4
1.1.1. Lý luận về đất nông nghiệp...........................................................................4

Đ
A

1.1.1.1. Khái niệm đất nông nghiệp....................................................................4
1.1.1.2. Đặc điểm cơ bản của đất nông nghiệp...................................................4
1.1.1.3. Vai trò của đất nông nghiệp...................................................................7

1.1.2. Lý luận về quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ...........................................8
1.1.2.1. Khái niệm quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ....................................8
1.1.2.2. Căn cứ và cơ sở pháp lý của quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp........8


2.1.1.5. Các nguồn tài nguyên ..........................................................................18
2.1.1.6. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên của huyện................................20
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội............................................................................21
2.1.2.1. Tình hình phát triển kinh tế .................................................................21

H

2.1.2.2. Dân số và lao động ..............................................................................23

IN

2.1.2.3. Thu nhập và đời sống ..........................................................................24
2.1.2.4. Cơ sở hạ tầng .......................................................................................24

K

2.1.2.5. Đánh giá chung về tình hình kinh tế - xã hội của huyện .....................27

O

̣C

2.2. Thực trạng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Tĩnh Gia...................28
2.2.1. Tình hình quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Tĩnh Gia ................28

̣I H

2.2.1.1. Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử
dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản .................................................29

2.2.4.1. Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2012 – 2014..42

U

2.2.4.2. Những tồn tại, hạn chế trong quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ở
huyện Tĩnh Gia .................................................................................................47



́H

2.2.4.3. Những vấn đề đặt ra đối với quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ở
huyện Tĩnh Gia .................................................................................................49
2.3. Phương án quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2015 - 2025 ............50
2.3.1. Cơ sở để xây dựng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2015 – 2025....50

H

2.3.2. Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2025...................................53

IN

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TĨNH GIA GIAI ĐOẠN 2015 – 2025 .....................57

K

3.1. Mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Tĩnh Gia đến năm 2025........57

O

: Kinh tế - xã hội

CNH – HĐH

: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

ĐKTN

: Điều kiện tự nhiên

TNTN

: Tài nguyên thiên nhiên

SX – KD

: Sản xuất – kinh doanh

CTSN

: Công trình sự nghiệp

TTCN

: Tiểu thủ công nghiệp

UBND

: Ủy ban nhân dân



HT

̣I H

TSCQ

O

KH – KT

: Chứng nhận quyền sử dụng đất
: Khoa học – kỹ thuật
: Trụ sở cơ quan
: Hiện trạng

QH

: Quy hoạch

HN

: Hàng năm

LN

: Lâu năm

NTTS



́H

U

Ế

Biểu đồ 2: Biểu đồ cơ cấu diện tích đất ở huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2012 - 2014 .......35

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2012 - 2014.......21
Bảng 2: Dân số và nguồn lao động huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2012 - 2014 .................23
Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Tĩnh Gia giai đoạn 2012 - 2014 ................34
Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2014............................37
Bảng 5: Biến động sử dụng đất nông nghiệp qua các năm của huyện Tĩnh Gia...........40

Ế

Bảng 6: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn

U

2012 - 2014....................................................................................................................43

́H

Bảng 7: Tình hình chu chuyển đất theo mục đích sử dụng giai đoạn 2013 – 2014 ......46


Ế

thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế.

U

Do đó, kết quả nghiên cứu đề tài: “Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn

́H

huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2025” đã cho thấy vai trò quan



trọng của công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đối với việc phát triển kinh tế
của huyện Tĩnh Gia nói riêng và tỉnh Thanh Hóa nói chung. Đồng thời, kết quả nghiên

H

cứu cũng đã chỉ ra những mặt hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý, quy hoạch sử

IN

dụng đất nông nghiệp. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế

trong thời gian tới.

̣C



viii


- Các phương pháp phân tích thống kê: Số tương đối, số tuyệt đối, tỷ trọng, số
bình quân, phương pháp so sánh, phương pháp mô tả.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các nhà quản lý, lãnh đạo các
ban, ngành có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, nhằm tìm hiểu thêm về những bất cập
còn tồn tại và gợi ý giải pháp.
Kết quả đạt được: Khóa luận đã hệ thống hóa được những nội dung cơ bản về
đất nông nghiệp, quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp, phân tích được cơ cấu kinh tế -

Ế

xã hội, tình hình quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn. Đồng thời, kết quả

U

nghiên cứu đã chỉ ra một số hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác quản lý,

́H

quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp. Trên cơ sở đánh giá thực trạng và tham khảo ý
kiến chuyên gia, khóa luận đã đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện



công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Tĩnh Gia trong thời

Đ

U

nhiều chủ trương, chính sách phù hợp trong việc khai thác sử dụng đất đai góp phần

́H

thúc đẩy nền nông nghiệp nước nhà phát triển.

Việt Nam đến nay cơ bản vẫn là một nước nông nghiệp. Nông nghiệp, nông thôn,



nông dân Việt Nam đã, đang và sẽ có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế của đất
nước. Từ một nền kinh tế nông nghiệp tập trung mang nặng tính bao cấp chuyển sang

H

nền kinh tế thị trường, nước ta đang phải đối mặt với hàng loạt các vấn đề về kinh tế,

IN

xã hội cũng như môi trường. Hiện nay, do quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất

K

nước, sức ép về sự gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa ồ ạt, môi trường bị hủy hoại nên

̣C

diện tích đất nông nghiệp đang ngày càng bị suy giảm. Vì vậy, việc quy hoạch sử dụng

trong thời gian tới.

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.Mục tiêu tổng quát

Ế

Trên cơ sở phân tích, đánh giá hiện trạng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp của

U

huyện Tĩnh Gia, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quy

́H

hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2015 – 2025.



2.2. Mục tiêu cụ thể

- Khái quát, hệ thống hóa lý luận về quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp.

H

- Phân tích, đánh giá thực trạng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn

IN


5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập các số liệu đã được công bố liên quan đến vấn đề nghiên cứu tại huyện
Tĩnh Gia, các phòng, ban chuyên môn thuộc huyện Tĩnh Gia, qua sách báo, mạng
internet, các tài liệu, báo cáo của cơ quan trung ương và các cấp chính quyền ở địa
phương nơi nghiên cứu đề tài.

2


5.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu
Sau khi thu thập đầy đủ số liệu, ta tiến hành tổng hợp kiểm tra lập thành các
bảng, biểu, đồ thị. Từ đó xử lý, tính toán và so sánh các chỉ tiêu bằng phần mềm excel
để bảo đảm tính chính xác và thống nhất. Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để
phân tích, làm rõ ảnh hưởng của quy hoạch tới các hình thức sử dụng đất đai.
5.3. Phương pháp so sánh giữa phương án quy hoạch với thực hiện quy hoạch để
đánh giá mức độ chất lượng quy hoạch

Ế

So sánh giữa phương án quy hoạch với thực tế triển khai để phát hiện sai lệch.

U

Phân tích và tìm ra nguyên nhân dẫn đến sai lệch từ đó đưa ra giải pháp khắc phục.

́H

5.4. Phương pháp chuyên gia


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1. Lý luận về đất nông nghiệp

Ế

1.1.1.1. Khái niệm đất nông nghiệp

U

Theo quan niệm truyền thống của người Việt Nam thì đất nông nghiệp thường

́H

được hiểu là đất trồng lúa, trồng cây hoa màu như: ngô, khoai, sắn và những loại cây



được coi là cây lương thực. Tuy nhiên, trên thực tế việc sử dụng đất nông nghiệp
tương đối phong phú, không chỉ đơn thuần là để trồng lúa, hoa màu mà còn dùng vào
mục đích chăn nuôi gia súc, nuôi trồng thủy sản hay để trồng cây lâu năm….

H

Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu của đất đai, tại Điều 13 luật Đất đai năm

IN


người đã được kết tinh vào đó thông qua quá trình cải tạo, khai phá và sử dụng. Do đó,
đất nông nghiệp có các đặc điểm cơ bản sau:

4


- Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất đặc biệt và chủ yếu
Quá trình sản xuất nông nghiệp phải trải qua nhiều khâu và một khoảng thời gian
nhất định. Nếu như các khâu chọn giống, phân bón, thuốc trừ sâu… đều rất đầy đủ và
sẵn sàng nhưng không có đất nông nghiệp để gieo trồng thì mọi thứ đều trở nên vô
nghĩa. Vì vậy, để tham gia vào quá trình sản xuất đó đầu tiên phải có mặt bằng đất
nông nghiệp. Khi đó, đất nông nghiệp tham gia vào sản xuất nông nghiệp với vai trò là
tư liệu sản xuất.
Nét đặc biệt của loại tư liệu sản xuất này chính là sự khác biệt với các loại tư liệu

U

Ế

sản xuất khác trong quá trình sử dụng. Các tư liệu sản xuất khác sau một thời gian sử

́H

dụng sẽ bị hao mòn và hỏng hóc, còn đất đai nếu sử dụng hợp lý, khoa học và được cải
tạo sẽ làm tăng độ phì nhiêu và màu mỡ, theo đó sức sản xuất của nó cũng được nhân



lên. Ngoài ra, một điểm đặc biệt nữa của đất nông nghiệp đó là tư liệu sản xuất không
thể thay thế được của ngành nông – lâm nghiệp. Nếu không có đất nông nghiệp thì

đất đai đã sẵn có. Chính vị trí cố định đã quy định tính chất hóa – lý – sinh của đất đai
đồng thời cũng góp phần hình thành nên những lợi thế so sánh nhất định về SXNN.
Bên cạnh đó, đặc tính này còn quy định tính giới hạn về quy mô theo không gian gắn
liền với môi trường mà đất đai chịu sự chi phối, gắn liền với nguồn gốc hình thành của
đất đai, địa hình, khí hậu, kết cấu đất, độ màu mỡ, vị trí của đất… và có ý nghĩa lớn về
mặt kinh tế trong quá trình khai thác sử dụng đất.
- Đất nông nghiệp bị giới hạn về mặt diện tích, nhưng sức sản xuất của nó lại
là không giới hạn
Diện tích đất nông nghiệp đưa vào canh tác luôn bị giới hạn bởi không gian nhất
định ở từng nông trại, từng hộ nông dân, từng vùng và phạm vi lãnh thổ của từng quốc
5


gia, bao gồm giới hạn tuyệt đối và giới hạn tương đối. Xét trên góc độ giới hạn tuyệt
đối, diện tích đất đai của từng quốc gia, của từng địa phương là những con số hữu hạn,
có thể lượng hóa một cách cụ thể. Xét trên góc độ giới hạn tương đối, tùy thuộc vào
điều kiện đất đai, địa hình và trình độ phát triển kinh tế của từng nước mà diện tích đất
nông nghiệp đưa vào canh tác chỉ chiếm tỷ lệ phần trăm thích hợp.
Tuy nhiên, dù bị giới hạn về mặt diện tích, nhưng sức sản xuất của đất nông
nghiệp lại không có giới hạn, nghĩa là trên mỗi đơn vị diện tích đất nông nghiệp, nếu

Ế

không ngừng tăng cường đầu tư vốn, sức lao động, đưa khoa học và công nghệ mới

U

vào sản xuất thì số lượng sản phẩm đem lại trên một đơn vị sản phẩm là ngày càng

́H


̣I H

vụ lợi ích của chính họ. Khi đó, lao động của con người qua nhiều thế hệ đã được kết
tinh vào đó. Vì vậy, có thể nói đất nông nghiệp vừa là sản phẩm của tự nhiên, vừa là

Đ
A

sản phẩm của lao động.

- Đất nông nghiệp có chất lượng không đồng đều
Đất nông nghiệp được phân bố ở nhiều nơi, nhiều vùng địa lý khác nhau nên chất

lượng của đất cũng khác nhau về chất đất, độ dày tầng canh tác, độ dốc, tính chất lý
hóa…. Đó là kết quả của quá trình hình thành đất và quá trình canh tác của con người.
Độ màu mỡ của đất nông nghiệp nói lên khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng.
Con người không những chỉ sử dụng độ màu mỡ tự nhiên của đất, mà còn có khả năng
làm tăng thêm độ màu mỡ của đất. Ngược lại, nếu sử dụng không hợp lý thì làm giảm
độ màu mỡ của tự nhiên. Vì vậy, ở mỗi quốc gia đều có các chính sách khác nhau để
phát triển nền nông nghiệp một cách thích hợp mang lại hiệu quả cao.
6


1.1.1.3. Vai trò của đất nông nghiệp

Trong SXNN, đất đai có vai trò hết sức quan trọng bởi vì nó là nguồn lực, là cơ
sở tự nhiên để tạo ra sản phẩm nông nghiệp.
- Đất nông nghiệp là một điều kiện cần thiết cho hoạt động kinh tế nông thôn
Đất đai là điều kiện rất cần thiết cho mọi hoạt động kinh tế của xã hội, đặc biệt là

trọng đặc biệt của nó được xác định bởi phần lớn loại đất này đóng vai trò là tư liệu
sản xuất chính tạo ra sản phẩm nông nghiệp mà chủ yếu là lương thực, thực phẩm –

̣C

yếu tố cơ bản để duy trì sự tồn tại và phát triển của xã hội. Muốn sản xuất phát triển thì

O

ta phải giữ gìn và bảo vệ môi trường, không vi phạm các quy luật tự nhiên, không chỉ

̣I H

khai thác mà còn phải bảo vệ, cải tạo và bồi dưỡng đất đai, tạo lập môi trường sống tốt

Đ
A

nhất cho cây trồng, vật nuôi nhằm làm tăng và phát huy vai trò của đất nông nghiệp
trong sản xuất. Nếu không có phương thức canh tác hợp lý thì không thể phát huy
được hết các tiềm năng của đất nông nghiệp đối với sản xuất của con người.
- Đất nông nghiệp là một nhân tố tự nhiên đặc biệt quan trọng trong việc
xây dựng cơ cấu kinh tế
Mỗi loại đất khác nhau có độ phì khác nhau, thành phần các nguyên tố đa lượng,
vi lượng chứa đựng trong chúng là khác nhau, đặc tính thấm hút nước, độ tơi xốp cũng
khác nhau. Vì vậy, từng loại đất chỉ phù hợp với từng loại cây trồng, vật nuôi nhất
định. Chỉ trong điều kiện được canh tác trên loại đất phù hợp với đặc tính sinh lý, sinh
hóa của cây trồng, vật nuôi thì chúng mới có thể cho thu hoạch sản phẩm năng suất
7


 Căn cứ của quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

Điều 22 Luật Đất đai 2003 quy định khi lập quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

IN

phải theo các căn cứ sau:

K

- Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH, quốc phòng, an ninh của cả
nước, quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương.

O

̣C

- Kế hoạch phát triển KT - XH của Nhà nước.
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị trường

̣I H

- Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp.

Đ
A

- Định mức sử dụng đất nông nghiệp.
- Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất nông nghiệp.
- Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp kỳ trước.




địa bàn tỉnh Thanh Hóa;

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-

H

2015) tỉnh Thanh Hóa;

IN

- Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH của huyện đến năm 2020;
- Kế hoạch phát triển KT - XH của huyện giai đoạn 2011 - 2015;

K

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVII và Nghị quyết

̣C

của Hội đồng nhân dân huyện Tĩnh Gia khóa XXIV.

O

1.1.2.3. Nội dung chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

̣I H


Bước 5: Xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch phù hợp.

U

Bước 6: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ quy hoạch sử

́H

dụng đất nông nghiệp để trình xét duyệt và công bố quy hoạch sử dụng đất nông
nghiệp đã phê duyệt.



- Thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp gồm những nội dung:
+ Hình thành tổ chức bộ máy và cán bộ thực hiện quản lý Nhà nước về triển khai

H

quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ở cấp huyện.

IN

+ Phân bổ quỹ đất nông nghiệp cho người sử dụng.

K

+ Tuyên truyền, giáo dục người sử dụng đất về thực hiện đúng quy hoạch sử
dụng đất nông nghiệp đã phê duyệt.

O

hoàn thiện, từ Luật Đất đai 1993 đến Luật đất đai 1998 và mới đây nhất là Luật Đất
đai sửa đổi 2003 thì việc giao quyền sử dụng đất ổn định và lâu dài cho người sản xuất
dẫn tới nội dung phương hướng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp và tổ chức chỉ đạo
thực hiện cũng thay đổi theo.
- Ý thức của người dân và các tổ chức trong quá trình sử dụng đất nông nghiệp
Thực tiễn cho thấy, nhận thức của người dân và các tổ chức cũng từng bước được

Ế

phát triển theo tiến trình phát triển KT – XH của đất nước. Quá trình khai thác sử dụng

U

đất nông nghiệp bất hợp lý xảy ra khá phổ biến như: vấn đề đốt nương rẫy, canh tác

́H

trên đất dốc, nạn chặt phá rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất một cách tùy tiện từ
đất sản xuất nông nghiệp sang đất ở, đất xây dựng,… đã phá vỡ tiến trình sử dụng đất



khoa học và bền vững, ảnh hưởng nặng nề đến việc bảo vệ đất chống xói mòn, môi
trường sinh thái cũng như cấu trúc đô thị. Vì vậy, đây được xem là nhân tố rất quan

H

trọng để việc lập quy hoạch sử dụng đất được tiến hành thuận lợi và có hiệu quả.

IN

tình trạng này chính là do người dân sản xuất nông nghiệp tìm mọi cách chuyển đổi
mục đích sử dụng đất nông nghiệp với giá rẻ nhưng có lợi cho riêng họ. Tình hình này
đã làm xáo trộn quy hoạch sử dụng đất nói chung và đất nông nghiệp nói riêng, ảnh

11


hưởng rất lớn đến tiến trình phát triển KT – XH của nước ta. Như vậy, tác động của
cung cầu về đất đai là một nhân tố không kém phần quan trọng ảnh hưởng đến công
tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp.

1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Kinh nghiệm quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ở các nước trên thế giới
- Hoa kỳ
Nhà nước đã thực hiện chức năng quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đối với các

Ế

bang và liên bang. Quốc hội Mỹ đã ban hành nhiều đạo luật có liên quan đến quy

U

hoạch sử dụng đất nông nghiệp và có cơ chế kiểm soát chặt chẽ vấn đề này. Công tác

́H

điều tra, khảo sát đất nông nghiệp đã được thực hiện trên quy mô lớn nhằm thống kê
quỹ đất hiện có trên từng bang và cả liên bang. Chính phủ đã xây dựng một tổ chức




Đ
A

chức đánh giá hiệu quả quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp để rút kinh nghiệm, đồng
thời xử lý những hành vi vi phạm quy hoạch của Nhà nước đã được ban hành.
- Thái Lan
Trong những năm gần đây, Thái Lan đã có những bước tiến lớn trong xây dựng
quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp nhằm phát triển kinh tế, ổn định đời sống xã hội.
Việc quy hoạch được phân theo ba cấp: Cấp quốc gia, cấp vùng và cấp địa phương.
Các dự án phát triển của Hoàng gia Thái Lan đã xác định vùng nông thôn chiếm vị trí
quan trọng về KT – XH, chính trị ở nước này. Quá trình quy hoạch sử dụng đất nông
nghiệp được xây dựng theo mô hình mới với nguyên lý hiện đại, thuận tiện cho người
nông dân trong việc khai phá, cải tạo và sử dụng đất.
12


- Pháp
Công tác phân vùng sản xuất nông nghiệp được tiến hành dưới sự chỉ đạo của
Viện Thống kê và Nghiên cứu kinh tế kết hợp với các địa phương tiến hành, trên cơ sở
đó tổng hợp lên cả nước. Việc quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp ở Pháp được thực
hiện rất chặt chẽ dựa trên các phương pháp phân tích, thống kê, các hàm số và mô hình
tối ưu… đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp bền vững. Kết quả là Pháp đã đạt được sự
tăng trưởng kinh tế nông nghiệp rõ rệt dựa trên việc ứng dụng rộng rãi tiến bộ khoa

Ế

học kỹ thuật, phát triển nông nghiệp trang trại đem lại năng suất cao, đáp ứng nhu cầu

U


O

làm cho nông dân năng động hơn, bố trí hợp lý cây trồng, vật nuôi, khôi phục và phát

̣I H

triển vườn cây ăn trái, cây công nghiệp có giá trị cao, phát triển nuôi trồng thủy sản tạo

Đ
A

hiệu quả cao trong sản xuất nông nghiệp.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác quy hoạch sử dụng đất nông

nghiệp ở nước ta cho thấy còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ. Quy hoạch chồng chéo
giữa địa phương và trung ương, thu hồi nhưng không sử dụng hoặc sử dụng quá chậm
gây lãng phí, kém hiệu quả trong việc sử dụng tài nguyên đất. Tuy nhiên, trải qua
nhiều năm thực hiện quy hoạch tổng thể trên phạm vi cả nước thì bộ mặt vùng nông
thôn Việt Nam đã biến đổi rõ rệt. Nông nghiệp được phát triển theo hướng sản xuất
hàng hóa, các làng nghề truyền thống được khôi phục, kinh tế, dịch vụ và du lịch đã
được phát triển góp phần đưa Việt Nam ngày càng phát triển.

13


1.2.2.2. Thực trạng chính sách đất nông nghiệp ở nước ta hiện nay

Chính sách đất nông nghiệp hiện nay ở nước ta là kết quả của quá trình xây dựng
trên quan điểm đổi mới trong một thời gian dài. Trong quá trình đổi mới đó, Đảng và


K

độ điều chỉnh giá cũng linh hoạt hơn trước và bám sát giá thị trường.
Với việc chính thức công nhận giá đất thị trường và điều chỉnh giá Nhà nước

̣C

theo giá thị trường, Nhà nước Việt Nam đã gián tiếp thừa nhận quyền sử dụng đất có

O

giá cả, tồn tại thị trường quyền sử dụng đất và là một trong những cơ sở để Nhà nước

̣I H

xác định giá giao dịch đất giữa Nhà nước và người dân.

Đ
A

- Chính sách khuyến khích tích tụ và tập trung đất
Vào những năm đầu thập niên 90 của thế kỷ XX, Nhà nước ta đã tiến hành giao

đất lần đầu cho các hộ nông dân theo chế độ bình quân cả về diện tích lẫn hạng đất. Hệ
quả là đất nông nghiệp được giao cho hộ nông dân rất manh mún.
Để khuyến khích nông dân tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất quy mô
lớn, Nhà nước sau đó đã có chính sách khuyến khích nông dân “dồn điền, đổi thửa”,
chuyển đổi, chuyển nhượng đất cho nhau. Tuy nhiên, các chính sách khuyến khích sử
dụng đất tập trung ở quy mô lớn như hình thành các nông, lâm trường, các hợp tác xã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status