ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
́H
U
Ế
--- ---
H
TÊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI
̣C
K
IN
HỌC
O
TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ
̣I H
́H
U
Ế
Huế, tháng 05 năm 2015
Khóa luận tốt nghiệp
Lời Cảm Ơn
GVHD: Hồ Tú Linh
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô trường đại học
Kinh tế Đại học Huế, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến
thức bổ ích cho em, đó chính là những nền tảng cơ bản, là những hành trang vô
cùng quý giá sẽ giúp cho em bước vào sự nghiệp trong tương lai. Em cũng xin
gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy, cô giáo trong
U
Ế
trường và khoa Kinh tế và Phát triển đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong
́H
nghiệm cũng như thời gian hạn hẹp nên nghiên cứu vẫn còn nhiều sai sót. Kính
mong nhận được sự góp ý từ phía quý thầy, cô để em ngày càng hoàn thiện hơn
Đ
A
và rút ra được những kinh nghiệm bổ ích có thể áp dụng vào thực tế làm việc
sau này. Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và cống hiến
nhiều hơn nữa trong sự nghiệp trồng người.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện:
Đinh Thị Thùy
i
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hồ Tú Linh
MỤC LỤC
Trang
LỜI CÁM ƠN .................................................................................................................i
MỤC LỤC ..................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..............................................................................v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ..................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... vii
̣C
1.1.1. Cơ sở lý luận về đầu tư phát triển.........................................................................6
O
1.1.1.1. Khái niệm về đầu tư phát triển ...........................................................................6
̣I H
1.1.1.2. Vai trò của đầu tư phát triển ...............................................................................8
1.1.1.3. Phân loại đầu tư phát triển..................................................................................9
Đ
A
1.1.2. Cơ sở lý luận về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn ................................12
1.1.2.1. Khái niệm cơ sở hạ tầng và cơ sở hạ tầng nông thôn.......................................12
1.1.2.2. Phân loại cơ sở hạ tầng nông thôn....................................................................13
1.1.2.3. Vai trò của cơ sở hạ tầng nông thôn .................................................................13
1.1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn ......................14
1.2. Cơ sở thực tiễn về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn ................................15
1.2.1. Kinh nghiệm về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn tại một số nước trên
thế giới ...........................................................................................................................15
1.2.2. Tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn ở Việt Nam và tỉnh Hà Tĩnh.......19
ii
2.2.2. Tình hình huy động vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn theo mô hình
IN
nông thôn mới tại xã Đức Thanh...................................................................................35
K
2.2.2.1. Nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng 2010-2014 phân theo nguồn vốn
đầu tư .............................................................................................................................35
̣C
2.2.2.2. Tình hình vốn đầu tư cơ sở hạ tầng phân theo lĩnh vực đầu tư của xã Đức
O
Thanh năm 2010 -2015..................................................................................................37
̣I H
2.2.3. Kết quả sử dụng vốn đầu tư phát triển CSHT nông thôn ....................................38
Đ
A
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN XÃ ĐỨC THANH ...................43
3.1. Định hướng chung về phát triền kinh tế xã hội và mạng lưới cơ sở hạ tầng trong
H
TÊ
́H
U
Ế
2. Kiến nghị ...................................................................................................................48
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hồ Tú Linh
: Nông thôn mới
CSHT
: Cơ sở hạ tầng
KT - XH
: Kinh tế - xã hội
QG
CSVC
:Cơ sở vật chất
QH
: Quy hoạch
IN
H
TÊ
́H
U
NTM
Ế
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
: Công nghiệp
K
CN
Trang
Sơ đồ 1.1 Khái niệm về hoạt động đầu tư............................................................. 6
Sơ đồ 1.2: Phân loại đầu tư phát triển ................................................................. 10
Sơ đồ 1.3: Các nhân tố ảnh hưởng đến CSHT .................................................... 14
Biểu đồ 2.1: Giá trị sản xuất (GO) của xã Đức Thanh giai đoạn 2010-2014 ..... 24
Ế
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu kinh tế theo ngành giai đoạn 2010-2014............................ 25
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
Bảng 2.7: Vốn đầu tư CSHT phân theo lĩnh vực ................................................ 37
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
Bảng 2.7: Đánh giá tình hình CSHT sau khi thực hiện chương trình NTM....... 38
vii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hồ Tú Linh
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đề tài đi sâu nghiên cứu “tình hình thu hút vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ
phòng Thống kê của UBND xã Đức thanh. Trong đó, phương pháp thống kê để
K
phân tích xu hướng biến động tình hình đầu phát triển qua các năm.
̣C
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: (i) Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về
O
đầu tư phát triển, (ii) Chỉ ra được thực trạng, kết quả và các tồn tại trong đầu tư phát
̣I H
triển CSHT nông thôn với nguồn vốn chính từ ngân sách nhà nước trên địa bàn xã
Đức Thanh, (iii) Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường tính hiệu quả của đầu tư
Đ
A
CSHT của xã.
Qua nghiên cứu thực tế rút ra được kết quả sau: (i) Cơ sở lý luận thống nhất
và hiểu được tình hình chung liên quan đến chương trình nông thôn mới, (ii) hiện
trạng cơ sở hạ tầng nông thôn trước khi thực hiện chương trình NTM, tình hình thu
hút vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của xã, (iii) hiện trạng cơ sở hạ tầng nông
thôn sau khi thực hiện chương trình nông thôn mới đạt được cụ thể 2/10 tiêu chí
́H
U
Ế
giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển CSHT nông thôn.
SVTH: Đinh Thị Thùy
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hồ Tú Linh
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cơ sở hạ tầng của mỗi quốc gia là một trong những vấn đề hàng đầu mà nhà
đầu tư quan tâm khi quyết định thực hiện đầu tư. Cơ sở hạ tầng bao giờ cũng phát
triển và đi trước một bước so với các hoạt động khác, sự phát triển cơ sở hạ tầng sẽ
tạo điều kiện và là yếu tố tiên quyết để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của một
nền kinh tế hoặc một vùng.
Ế
Sự phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn đã góp phần làm thay đổi
hạ tầng kỹ thuật vẫn còn nhiều tồn tại, khó khăn cần được khắc phục và tiếp tục
̣I H
hoàn thiện cả về quy mô, cấu trúc hệ thống, trình độ công nghệ và chất lượng phục
vụ, chưa hội nhập và chưa đáp ứng kịp yêu cầu của quá trình đẩy mạnh công nghiệp
Đ
A
hoá, hiện đại hoá nền kinh tế của từng vùng cũng như trên địa bàn cả nước. Từ thực
trạng này đòi hỏi chúng ta phải nỗ lực hơn nữa để nhanh chóng tìm ra một số giải
pháp nhằm thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Rà soát đánh giá thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng, kỹ thuật của xãĐức
Thanh giai đoạn 2010 -2015.Đánh giá số lượng công trình, quy mô công trình, chất
lượng công trình với tiêu chí nông thôn mới để làm cơ sở xác định nhu cầu xây
dựng phát triển hạ tầng của xã trong giai đoạn 2015 -2020. Nghiên cứu, xác định
SVTH: Đinh Thị Thùy
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hồ Tú Linh
IN
các bảng, biểu, đồ thị. Từ đó tính toán, phân tích và so sánh các chỉ tiêu bằng chương
K
trình Excel để nhằm tính toán những số liệu thống kê. Những số liệu này làm cơ sở cho
quá trình phân tích, đánh giáthực trạng cơ sở hạ tầng được đúng đắn hơn..
O
̣C
Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
̣I H
Các ý kiến của các nhà quản lý cấp xã, huyện, tỉnh về mô hình NTM sẽ được
thu thập nhằm hỗ trợ phân tích chuyên sâu các vấn đề liên quan tới thực hiện NTM, các
Đ
A
kết quả nghiên cứu sẽ được tập hợp, phân tích phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu tập trung vào một số dự án xây dựnghệ thống cơ sở hạ
tầng kinh tế - xã hội cơ bản thuộc các tiêu chí xây dựng nông thôn mới như: giao thông,
thủy lợi, điện nông thôn, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện,
nguồn lực để phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các chủ thể tham gia quá trình xây dựng
H
TÊ
́H
U
Ế
luận qua 5 năm từ 2010 – 2014.
SVTH: Đinh Thị Thùy
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hồ Tú Linh
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN
1.1 Cơ sở lý luận về đầu tư phát triển và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
1.1.1. Cơ sở lý luận về đầu tư phát triển
1.1.1.1. Khái niệm về đầu tư phát triển
Khái niệm về hoạt động đầu tư và đầu tư phát triển
̣C
thuật,…) và nguồn nhân lực .
Hoạt
động:
f
̣I H
O
Nguồn
lực:
Đ
A
-Tiền
- Của cải
vật chất
- Kĩ thuật
công nghệ
- TNTN
-Sức lao
động và trí
tuệ
- Tài chính
Sơ đồ 1.1 Khái niệm về hoạt động đầu tư
SVTH: Đinh Thị Thùy
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hồ Tú Linh
Đầu tư bao gồm 3 hình thức chính: Đầu tư tài chính, đầu tư thương mại và
đầu tư phát triển.
* Đầu tư tài chính: “là loại đầu tư trong đó có tiền, bỏ tiền ra cho vay hoặc
mua các chứng chỉ có giá trị trên thị trường tiền tệ, thị trường vố để hưởng lãi suất
định trước hoặc lợi nhuận tùy thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty phát hành.”
Đầu tư tài chính có tính chất làm tăng thêm tài sản tài chính của chủ đầu tư.
Ế
Không trực tiếp làm tăng tài sản vật chất cho nền kinh tế. Hiện tượng đầu tư tài
U
chính được xem là hiện tượng đầu tư chuyển dịch và là một kênh huy động vốn rất
́H
quan trọng của đầu tư phát triển.
trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những
tài sản mới cho nền kinh tế (tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ), gia
Đ
A
tăng sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển.”
Như vậy, đầu tư phát triển là hình thúc đầu tư mà trực tiếp tạo ra tài sản cho nền
kinh tế còn đối với đầu tư tài chính và đầu tư thương mại thì chỉ là sự chu chuyển
vốn giữa các đơn vị- đối tượng của hoạt động đầu tư.
Mục đích của đầu tư phát triển là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc
gia, cộng đồng và nhà đầu tư. Đầu tư nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,
tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nâng cao đời sống của các
thành viên trong xã hội. Đầu tư của doanh nghiệp nhằm tối thiểu chi phí, tối đa lợi
nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh và chất lượng nguồn nhân lực.
SVTH: Đinh Thị Thùy
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hồ Tú Linh
Đặc điểm của đầu tư phát triển
Hoạt động đầu tư phát triển đòi hỏi một số vốn lớn, nằm khê đọng trong suốt
quá trình thực hiện đầu tư. Hoạt động đầu tư phát triển mang tính chất lâu dài. Thời
gian kể từ khi bắt đầu tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi các thành quả
của công cuộc đầu tư đó phát huy tác dụng đem lại lợi ích kinh tế - xã hội thường
K
tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư, dù là tăng hay giảm
̣C
đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định
O
của nền kinh tế của mọi quốc gia.
̣I H
- Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Đầu tư góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đ
A
Khi tăng đầu tư vào một ngành, một thành phần kinh tế hay một vùng nào đó
sẽ làm sản lượng của ngành này, thành phần kinh tế này hay vùng này tăng lên và
thay đổi mối tương quan giữa các ngành, giữa các thành phần kinh tế, từ đó làm cơ
cấu kinh tế thay đổi theo. Như vậy chính sách đầu tư quyết định quá trình chuyển
dịchcơ cấu kinh tế các quốc gia nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn
bộ nền kinh tế.
- Đầu tư góp phần tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất
nước.
Công nghệ đóng vai trò chủ đạo trongquá trình công nghiệp hóa - hiện đại
hóa. Đầu tư là điều kiện tiên quyết của sự phát tiển và tăng cường khả năng công
TÊ
- Vốn nước ngoài: bao gồm các hoạt động đầu tư được thực hiện bằng các
nguồn vốn đầu tư gián tiếp và trực tiếp nước ngoài.
H
Cách phân loại này chỉ ra vai trò của từng nguồn vốn đối với sự phát triển
IN
kinh tế xã hội với quan điểm được thống nhất: “vốn trong nước là quyết định, vốn
K
bên ngoài là quan trọng“
Xác định được cách quản lý khác nhau đối với các loại dự án đầu tư có
O
̣C
nguồn vốn khác nhau.
̣I H
Đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn từ đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển
huy động nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển, tận thu ngân sách nhà nước.
Phân theo
đặc điểm
hoạt động
Ế
Đầu tư vận hành
Đầu tư phát triển sản xuất kinh
doanh
́H
U
Phân theo
lĩnh vực
hoạt động
TÊ
Đầu tư phát triển khoa học kĩ thuật
Đầu tư
phát triển
̣C
K
Nhóm dự án quan trọng QG
Đầu tư dài hạn
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư chiều rộng
Phân theo
cơ cấu tái
sản xuất
Đầu tư chiều sâu
Sơ đồ 1.2: Phân loại đầu tư phát triển
SVTH: Đinh Thị Thùy
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hồ Tú Linh
Đầu tư cơ bản là cơ sở nền tảng quyết định đầu tư vận hành, đầu tư vận hành
tạo điều kiện cho các kết quả đầu tư cơ bản phát huy tác dụng. Hai hình thức đầu tư
này tương hỗ nhau cùng giúp cho các cơ sở sản xuất kinh doanh tồn tại và phát triển.
* Phân theo lĩnh vực hoạt động
Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh: bao gồm đầu tư vào tài sản cố định và
đầu tư vào tài sản lưu động, ngoài ra còn đầu tư vào tài sản vô hình (quảng cáo,
vật chất cho phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng.
* Phân theo cấp quản lý
O
̣C
Các dự án đầu tư phát triển được phân ra thành 4 nhóm: nhóm dự án quan
̣I H
trọng quốc gia và nhóm A, B và C. Trong đó nhóm A do Thủ Tướng Chính Phủ
quyết định; nhóm B và C do Bộ Trưởng, Thủ Trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan
Đ
A
thuộc Chính Phủ, UBND Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.
* Phân theo thời gian thực hiện đầu tư
Theo tiêu thức này có thể phân chia hoạt động đầu tư phát triển thành đầu tư
ngắn hạn (đầu tư vận hành nhằm tạo ra tài sản lưu động cho cơ sở sản xuất kinh
doanh) và đầu tư dài hạn thường từ 5 năm trở lên (đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất
kinh doanh, phát triển khoa học kỹ thuật và xây dựng cơ sở hạ tầng).
*Phân theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư
- Đầu tư gián tiếp: đây là hình thức đầu tư mà trong đó người bỏ vốn không
trực tiếp tham gia điều hành quản lý quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu
tư. Đó là việc các chính phủ thông qua các chương trình tài trợ (không hoàn lại hoặc
SVTH: Đinh Thị Thùy
- Đầu tư chiều sâu: đầu tư vào nghiên cứu triển khai các công nghệ hiện đại
tiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến quy trình sản xuất, tăng sức cạnh
H
tranh. Đầu tư theo chiều sâu đòi hỏi lượng vốn ít hơn, thời gian thực hiện đầu tư
IN
không lâu, độ mạo hiểm thấp hơn so với đầu tư chiều rộng.
K
1.1.2. Cơ sở lý luận về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
1.1.2.1. Khái niệm cơ sở hạ tầng và cơ sở hạ tầng nông thôn
O
̣C
Cơ sở hạ tầng là các công trình vật chất kỹ thuật mà kết quả hoạt động của
̣I H
nó là những dịch vụ có chức năng phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất. Hệ
thống cơ sở hạ tầng bao gồm: đường sá, hải cảng, sân bay, kho tàng, nhà máy, hệ
Đ
A
U
bay, bến cảng...
sản xuất như cung cấp phân bón, xăng dầu, khí đốt.
́H
Hệ thống các công trình cung ứng vật tư kỹ thuật, nguyên nhiên liệu phục vụ
TÊ
Mạng lưới chuyển tải và phân phối năng lượng điện, hệ thống thiết bị, các công
trình và phương tiện thông tin liên lạc của bưu chính viễn thông, lưu trữ thông tin…
xuất nông – lâm – ngư nghiệp.
IN
H
Hệ thống thủy lợi, thủy nông phục vụ tưới tiêu và cung cấp nước phục vụ sản
K
Nhóm 2: Các công trình cơ sở hạ tầng xã hội: Là toàn bộ hệ thống các công
̣C
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hồ Tú Linh
doanh nông nghiệp và các ngành liên quan trực tiếp tới nông nghiệp - khu vực phụ
thuộc rất nhiều vào thiên nhiên.
Cơ sở hạ tầng phát triển sẽ tác động đến sự tăng trưởng và phát triển nhanh
khu vực nông nghiệp và kinh tế nông thôn, tạo ra điều kiện cạnh tranh lành mạnh,
tăng sức thu hút vốn đầu tư nước ngoài và sức huy động nguồn vốn trong nước vào thị
trường nông nghiệp, nông thôn.
Cơ sở hạ tầng là điều kiện quan trọng tác động tới việc phân bố lực lượng
Ế
sản xuất theo lãnh thổ. Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn sẽ tạo điều kiện phát triển
U
đồng đều giữa các vùng trong cả nước- Cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển sẽ tăng
́H
cường được khả năng giao lưu hàng hoá, thị trường nông thôn được mở rộng, kích
thích kinh tế hộ gia đình tăng gia sản xuất, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, thu nhập
TÊ
của các hộ nông dân tăng...
Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn sẽ tạo điều kiện tổ chức tốt đời sống xã
hưởng
đến
CSHT
Nhân tố về điều kiện tự nhiên
Nhân tố kinh tế-xã hội
Nhân tố trong nội ộ hệ thống
kết cấu hạ tầng
Sơ đồ 1.3: Các nhân tố ảnh hưởng đến CSHT
Nhân tố kinh tế-xã hội: gồm các định hướng và chính sách phát triển kinh tế
- xã hội, quá trình phát triển và phân bố sản xuất theo ngành và lãnh thổ; khả năng
huy động vốn, chính sách đầu tư phát triển KCHT..Nhóm yếu tố này có ý nghĩa
SVTH: Đinh Thị Thùy
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Hồ Tú Linh
quyết định tới hình thái, quy mô, tốc độ phát triển của mạng lưới hạ tầng NT.
Nhân tố trong nội bộ hệ thống KCHT bao gồm sự tồn tại và phát triển của
các lĩnh vực trong hệ thống kết cấu hạ tầng, phương thức tổ chức và quản lý trong
nội bộ các lĩnh vực, trình độ khoa học kỹ thuật của các lĩnh vực hạ tầng.Nhóm yếu
tốcó ý nghĩa quan trọng trong khai thác hiệu quả mạng lưới hạ tầng nông thôn.
1.2. Cơ sở thực tiễn về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
1.2.1. Kinh nghiệm về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn tại một số nước
O
̣C
Tập đoàn Viễn thông Hàn Quốc, Tổng Công ty Điện lực Hàn Quốc, và Tổng công
̣I H
ty Khí đốt Hàn Quốc; (2) thiết lập một khung khổ pháp lý điều tiết sự tham gia của
khu vực tư nhân vào phát triển kết cấu hạ tầng; (3) đẩy mạnh cạnh tranh trên thị
Đ
A
trường; (4) giải quyết các vấn đề lao động; và (5) tìm ra những biện pháp tư nhân
hoá tối ưu.
Nhằm tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư tư nhân, năm 1999 Hàn Quốc đã
ban hành Luật Đầu tư tư nhân để thay thế Luật Khuyến khích đầu tư tư nhân năm
1994. Mục đích chính của Luật mới là khuyến khích mạnh mẽ hơn sự tham gia của
khu vực tư nhân vào các lĩnh vực kết cấu hạ tầng - điện, ga, giao thông, sân bay,
bến cảng, viễn thông, cấp và thoát nước - thông qua các biện pháp khuyến khích về
thuế và những khuyến khích khác cho nhà đầu tư tư nhân, cũng như cải tiến quá
trình lựa chọn nhà đầu tư. Luật cũng đưa ra những biện pháp khuyến khích đối với
các nhà đầu tư nước ngoài như: (1) miễn 10% thuế giá trị gia tăng đối với các công
SVTH: Đinh Thị Thùy
15
* Kinh nghiệm của Inđônêsia
H
Sau khi nổ ra khủng hoảngtài chính châu Á 1997-1998, đầu tư cho phát triển
IN
kết cấu hạ tầng ở Inđônêsia đã sụt giảm nhanh chóng. Đầu tư nhà nước giảm mạnh
K
do Chính phủ bước vào một thời kỳ thắt chặt tài khoá. Đầu tư tư nhân gần như bị
đình lại do những yếu kém trong môi trường đầu tư, là hệ quả tác động của cuộc
O
̣C
khủng hoảng. Kết quả là, Inđônêsia đã thụt lại phía sau so với các nước khác về
̣I H
trình độ kết cấu hạ tầng. Theo điều tra của Diễn đàn Kinh tế Thế giới năm 2006 ở
125 quốc gia, Inđônêsia đứng thứ 89 về cung ứng kết cấu hạ tầng cơ bản. Để khắc
Đ
A
phục những đình trệ sau khủng hoảng, Chính phủ Inđônêsia đã khởi động lại nhiều