Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
ĐạI HọC HUế
TRƯờNG ĐạI HọC Y DƯợC
LƯƠNG HùNG LINH
KHảO SáT KIếN THứC THáI Độ - THựC HàNH
Về PHòNG CHốNG BệNH Lý THậN TIếT NIệU ở PHụ Nữ
THUỷ PHƯƠNG, HƯƠNG THUỷ, THừA THIÊN HUế
HUế, 2010
NHNG CH VIT TT
CĐ-ĐH
:
Cao đẳng-Đại học
CSYT
:
Cơ sở y tế
NKTN
:
1.3.1.1 Triệu chứng lâm sàng......................................................................6
1.3.1.2 Triệu chứng cận lâm sàng................................................................8
1.3.2. Triệu chứng nhiễm trùng đường tiết niệu..........................................9
1.3.2.1 Triệu chứng lâm sàng..............................................................................9
1.3.2.2. Cận lâm sàng........................................................................................10
1.4. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH BỆNH LÝ
THẬN - TIẾT NIỆU. ...............................................................................11
1.4.1. Đối với suy thận mạn......................................................................11
1.4.2. Đối với sỏi niệu...............................................................................11
1.4.3. Một số yếu tố thuận lợi khác gây nên bệnh lý thận tiết niệu ..........12
1.5. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH NGHIÊN CỨU...................................................13
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................14
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU....................................................................14
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................................................14
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu..........................................................................14
2.2.2 Thời gian nghiên cứu........................................................................14
2.2.3 Cỡ mẫu ............................................................................................15
2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu .........................................................15
2.2.5. Các bước tiến hành..........................................................................15
2.3. CÁC BIẾN SỐ ..........................................................................................16
2.3.1. Biến số độc lập................................................................................16
2.3.2. Biến số phụ thuộc............................................................................16
2.4. XỬ LÝ VÀ ĐÁNH GIÁ............................................................................17
2.4.1. Đánh giá kiến thức đúng .........................................................................17
2.4.2. Đánh giá thái độ thực hành đúng.............................................................17
2.4.3 Xử lý các số liệu.......................................................................................18
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...........................................................19
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU......................19
4.1.2. Phân bố theo trình độ học vấn.....................................................................
4.1.3. Phân bố theo nghề nghiệp............................................................................
4.1.4. Tình trạng hôn nhân.....................................................................................
4.2. NHẬN THỨC THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ PHÒNG CHỐNG BỆNH
LÝ THẬN TIẾT NIỆU .................................................................................
4.2.1. Hiểu biết chung về bệnh lý thận tiết niệu....................................................
4.2.2. Thái độ đối với bệnh lý thận tiết niệu..........................................................
4.2.3. Thực hành phòng chống tiết niệu................................................................
4.3. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ THỰC
HÀNH PHÒNG CHỐNG BỆNH TIẾT NIỆU.....................................................
4.3.1. Những yếu tố liên quan đến kiến thức về phòng chống bệnh lý thận tiết
niệu
...............................................................................................................
4.3.2. Những yếu tố liên quan đến thái độ thực hành về phòng chống bệnh lý
tiết niệu ...............................................................................................................
4.3.3. Liên quan giữa hiểu biết và thực hành về bệnh lý tiết niệu.........................
KẾT LUẬN..........................................................................................................
KIẾN NGHỊ.........................................................................................................
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Các bệnh lý thận- tiết niệu là vấn đề ngày càng trở nên phổ biến. Đối với
bệnh lý nhiễm trùng tiết niệu bệnh phổ biến ở phụ nữ và dễ tái phát do vi khuẩn
gây bệnh xuất phát từ nhiễm trùng niệu đạo đi ngược dòng niệu đạo và bàng
quang, sự hiện diện của vi khuẩn gây bệnh bên trong đường tiết niệu, đồng thời
Hương Thuỷ, Tỉnh Thừa Thiên Huế” với mục tiêu:
1. Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống bệnh lý
thận tiết niệu ở phụ nữ 15- 49 tuổi tại xã Thuỷ Phương, Huyện Hương Thuỷ,
Tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ thực hành và
phòng chống bệnh lý thận tiết niệu của các đối tượng nghiên cứu.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. TÌNH HÌNH BỆNH LÝ THẬN- TIẾT NIỆU
1.1.1.Trên thế giới
Iseki K và cộng sự nghiên cứu bệnh thận mãn tính ở cộng đồng dân cư
Okinawa Nhật Bản bằng Protein niệu và Creatimin máu trên 143. 948 người
vào năm 1993 thấy tỷ lệ mắc là 15,7% và trên 154.019 người vào năm 2003 tỷ
lệ mắc là 15,1% [29].
Marszalek M và cộng sự nghiên cứu tần suất đau thắt lưng mạn tính nghi
ngờ nhiễm trùng đường tiểu thấp ở 1.765 người nam giới tuổi 20-79 tại ViênÁo cho thấy tỷ lệ mắc là 2,7% [30].
Theo dữ liệu của Trung tâm kiểm soát và dự phòng bệnh tật Hoa Kỳ
2007 thì 16, 8% dân số Hoa Kỳ từ 20 tuổi trở lên bị bệnh thận mạn tính khi dựa
trên các số liệu phân tích từ năm 1999- 2004. Còn nếu phân tích số liệu từ năm
1988- 1994 thì tỷ lệ mắc bệnh thận mạn là 14, 5 %[28].
1.1.2. Trong nước
Năm 1998 Võ Phụng cùng cộng sự đã khám và điều tra bệnh lý thận tiết
niệu ở xã Đồng Bằng, Quảng Thọ- Thừa Thiên Huế kết quả tỷ lệ mắc bệnh lý
thận tiết niệu chiếm 5, 45%. Còn ở Xã Trung Du Phong Sơn- Thừa Thiên Huế
tỷ lệ này chiếm 6, 23% [24].
nước tiểu để đưa ra ngoài, vì lý do nào đó kết tinh lại thành sỏi.
- Khí hậu nóng bức gây đỗ mồ hôi nhiều khiến nước tiểu trở nên cô đặc
dễ tạo sỏi.
- Nhiễm trùng niệu dễ tạo nên sỏi.
5
- Một số thực phẩm chứa nhiều chất Calcium, Acid Uric…nếu ăn nhiều
tạo thành sỏi.
- Những bất thường trong hệ tiết niệu gây trở ngại làm chậm dòng chảy
nước tiểu hoặc bế tắc đường tiểu dễ gây tích tụ sỏi.
* Theo giả thuyết Mucoprotein.
Sỏi tiết niệu loại Ca và Uric đều có một nhân khởi điểm hữu cơ mà cấu
trúc là Mucopolysaccharid đơn thuần. Lượng Mucoprotein phát triển ở những
người bị sỏi lên tới 500- 1000mg/25h ( bình thường 90- 120mg/24h ).
Ngoài ra còn có những thuyết: Chất keo che chở (Butt ), thuyết kết tinh
do tăng tiết (Vermeulen 1966 ), khi nước tiểu trong trạng thái bão hoà thì các
tinh thể tự chúng sẽ kết tinh lại thành sỏi mà không cần đến sự có mặt khuôn
đúc hay các dị vật khác [4], [21].
1.2.2. Nguyên nhân gây bệnh do nhiễm trùng đường tiểu
Nhiễm trùng tiểu rất phổ biến ở nữ và dễ tái phát, vi khuẩn gây bệnh xuất
phát từ trực tràng, tập trung ở Âm đạo, đi ngược dòng niệu đạo Bàng quang.
Tại đây vi khuẩn bám dính vào niệu mạc và có thể di chuyển lên trên đến bể
thận. Nữ dễ bị nhiễm trùng tiểu hơn nam, khoảng 50% nữ có một lần nhiễm
trùng tiểu trong suốt cuộc đời của mình. ở tuổi 24 gần 1/3 phụ nữ có một đợt
nhiễm trùng tiểu phải điều tri kháng sinh. Tỷ lệ nhiễm trùng tiểu ở phụ nữ từ
16- 35 tuổi cao hơn 40 lần so với nam giới cùng tuổi. Một phần ba phụ nữ bị tái
phát trong vòng 6 tháng trong lần nhiễm trùng đầu tiên[4], [9].
* Nhiễm trùng ngược dòng: Hầu hết các nhiễm trùng tiết niệu đi theo
Hình 1.1. Các loại sỏi tiết niệu
cơn đau kịch phát, xuất hiện đột ngột sau khi bệnh nhân làm các động nặng
(gánh vác, chạy nhảy...). Đau dữ dội như nghiền nát phủ tạng, đau nhất là ở
vùng thắt lưng, lan dọc xuống dưới kết thúc ở bộ phận sinh dục ngoài hay mặt
trong đùi. Bệnh nhân không thể nằm yên trên giường được. ấn vào vùng thắt
lưng gây đau dữ dội (phản ứng cơ thắt lưng).
7
- Kèm theo có thể nôn, bụng chướng, bí trung đại tiện, tiểu rắt buốt, tiểu
máu toàn bãi. Cơn đau kéo dài vài chục phút, thậm chí vài ngày.
- Đau quặn thận không điển hình: đau âm ỉ vùng thắt lưng, tăng lên khi
lao động nặng hoặc đấm nhẹ vào vùng thắt lưng. Đau không có hướng lan.
- Rối loạn tiểu tiện (đái rắt, đái buốt): gặp trong trường hợp sỏi niệu quản
nằm sát thành bàng quang, kích thích bàng quang gây nên các triệu chứng như
viêm bàng quang.
- Đái máu: là loại đái máu toàn bãi. Nước tiểu đỏ hồng, đỏ tươi, có khi có
máu cục. Đái máu xảy ra sau khi lao động nặng, di chuyển xa trên đường xóc,
kèm theo có đau quặn thận.
- Đái đục: Nước tiểu từ vẩn đục tới đục như nước vo gạo, mùi thối...do
có biến chứng nhiễm khuẩn tiết niệu.
Vô niệu: lượng nước tiểu < 150ml/24 giờ. Đây là một biến chứng nguy
hiểm của sỏi niệu quản hai bên hoặc một số sỏi thận hai bên.
+Triệu chứng thực thể: chỉ khi sỏi đã gây biến chứng:
- Thận to, đau ít do ứ nước.
- Thận to, đau, rung thận (+) do bị ứ nước nhiễm trùng hoặc ứ mủ.
+ Triệu chứng toàn thân
Chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị
Chẩn đoán sỏi trong > 95% các trường hợp, theo mức độ cản quang giảm
dần: sỏi phosphat calci. Có 3-4% không phát hiện ra sỏi. Sỏi không cản quang.
Siêu âm
Có một số trường hợp là sỏi cản quang nhưng khó phát hiện ra: sỏi nằm
chồng lên xương (đốt sống, xương chậu) hoặc thận ứ nước lớn nằm che trước
viên sỏi. Phát hiện ra được cả sỏi cản quang lẫn sỏi không cản quang do tính
chất phản âm của 2 loại giống nhau.
Chụp niệu đồ tĩnh mạch (UIV: Urographie Intraveineuse)
Chụp niệu quản-bể thận ngược dòng (UPR: Urétéro-pyelographie
rétrograde) [14]
9
1.3.2. Triệu chứng nhiễm trùng đường tiết niệu
1.3.2.1. Triệu chứng lâm sàng
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu là một danh từ chung, tuy vậy bệnh có thể xảy
ra ở bất cứ cơ quan nào của đường tiết niệu, do đó triệu chứng lâm sàng rất đa dạng,
tuỳ thuộc vào vị trí tổn thương, diễn biến cấp hoặc mạn tính và vào tuổi mắc bệnh.
Theo giải phẫu sinh lý của đường tiết niệu ta có thể chia làm hai nhóm
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên
Là trạng thái nhiễm khuẩn của thận cho tới miệng niệu quản, mà chủ yếu
là ở nhu mô thận và thành của đài bể thận, tạo nên một bệnh lý đặc thù là viêm
đài-bể thận cấp (Pyélonéphrite aigue), với các triệu chứng điển hình như sau:
+ Sốt cao 390C – 400C, rét run, mạch nhanh.
+ Đau thắt lưng một bên (hiếm khi đau hai bên)
+ Tiểu đục, đái máu, đái buốt, đái rắt.
+ Khi nhiễm khuẩn xảy ra trên một đường tiết niệu bị tắc nghẽn (do sỏi,
chít hẹp niệu quản...) thì trước đó bệnh nhân có cơn đau quặn thận.
NKTN được chẩn đoán khi số lượng vi khuẩn trong nước tiểu >105/ml
hoặc có nhiều bạch cầu với số lượng >104/ml. Khi nuôi cấy vi khuẩn, nhất thiết
phải làm kháng sinh đồ để xác định loại vi khuẩn và tìm ra kháng sinh thích
hợp để điều trị đúng.
Xét nghiệm nước tiểu rất quan trọng cho chẩn đoán do đó khi lấy mẫu
xét nghiệm phải sát trùng kỹ vùng bộ phận sinh dục và cho bệnh nhân đi tiểu
bỏ nước tiểu đầu bãi để tránh tạp khuẩn.
- Xét nghiệm máu
+ Bạch cầu tăng, nhất là bạch cầu đa nhân trung tính.
+ Tốc độ lắng máu (VSS) cao.
+ CRP (C Reactive Proteine) tăng (bình thường 2-8).
Định lượng ure, creatinin máu để đánh giá chức năng thận, nhất là khi
có tắc nghẽn đường bài tiết nước tiểu.
11
- X quang
Dấu hiệu X quang rất cần thiết để phát hiện các dị vật đường tiết niệu,
tìm ra các chỗ tắc nghẽn và mức độ tắc nghẽn, phát hiện trào ngược bàng
quang- niệu quản...là các yếu tố thuận lợi cho nhiễm trùng đường niệu trên.
+ Chụp hệ tiết niệu không chuẩn bị
+ Chụp hệ tiết niệu qua tĩnh mạch (UIV)
+ Chụp niệu quản-bể thận ngược dòng
+ Chụp cắt lớp vi tính (CT Scan):
- Siêu âm
Đây là xét nghiệm làm nhanh cho kết quả chính xác, giá rẻ, có thể làm
lại nhiều lần, do đó nên làm cho tất cả các bệnh nhân bị NKTN. Nó cho phép
chẩn đoán tình trạng tắc nghẽn đường tiểu trên, các dị vật, u...[14]
1.4. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH BỆNH LÝ
- Yếu tố nghề nghiệp: Thường gặp những người lao động chân tay, làm
việc trong môi trường nóng ẩm, thói quen ngồi lâu [5], [18], [19]
1.4.3. Một số yếu tố thuận lợi khác gây nên bệnh lý thận tiết niệu
- Sự tắc nghẽn và ứ đọng nước tiểu: Khi trên đường tiết niệu có sự tắc
nghẽn do sỏi, khối u, hoặc có hiện tượng trào ngược nước tiểu làm cho nước
tiểu ứ đọng phía trên niệu đạo, bàng quang niệu quản, đài bể thận, vi khuẩn ứ
đọng tập trung và từ đó có thể gây viêm nhiễm, nhiễm khuẩn tại chỗ và ngược
dòng lên phía trên [27]
- Dị vật đường tiểu:
+Sỏi gây nhiễm khuẩn niệu, ngay cả khi nó không gây tắc dường niệu.
+Dị vật ở bàng quang như khi đặt ống thông, chỉ khâu, đều tăng khả
năng nhiễm khuẩn bàng quang và tiết niệu nói chung
- Sức đề kháng của cơ thể: Khi cơ thể giảm sức đề kháng thì khả năng bị
nhiễm khuẩn tiết niệu càng tăng lên. Bệnh nhân bị đái tháo đường dễ bị nhiễm
khuẩn tiết niệu.[14].
13
1.5. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH NGHIÊN CỨU
Thuỷ Phương là một xã nằm vùng ven thuộc huyện Hương Thuỷ cách
Thành Phố Huế 6km về phía Đông. Là một xã có hơn 90% dân số sống bằng
nghề nông, địa hình ngăn cách bởi ruộng đồng và đồi núi.
- Phía Bắc giáp xã Thuỷ Dương.
- Phía Nam giáp thị trấn Phú Bài.
- Phía Đông giáp xã Thuỷ Châu.
- Phía Tây giáp xã Thuỷ Bằng.
* Dân số trung bình: 13.447 người.
* Tổng số hộ: 3075 hộ.
* Tổng số phụ nữ 15- 49: 3545 người.
2.2.3 Cỡ mẫu
Công thức tính cỡ mẫu:
n = Z α2 / 2
p × (1 − p)
d2
Trong đó: n : cỡ mẫu
Z α/2: Hệ số tin cậy ở mức xác suất 95%, tra bảng 1,96
p = 0,5 ( vì chưa có nghiên cứu trước nên tôi chọn p=0,5 )
d: Sai số cho phép 0, 05
n = 1,96 2
0,5 × (1 − 0,5)
≈ 384
0,05 2
Thực tế chúng tôi khảo sát 405
Nên cỡ mẫu này là hợp lý
15
2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu
Thông tin được thu thập thông qua bảng phỏng vấn trực tiếp soạn sẵn
theo mục tiêu nghiên cứu (Phụ lục 1).
Các số liệu, thông tin được thu thập dựa trên số liệu đi khảo sát thực tế
tại xã Thuỷ Phương, huyện Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên - Huế.
2.2.5. Các bước tiến hành
Công việc tổ chức điều tra thu thập số liệu tiến hành vào quý 3 năm 2009,
làm 04 nhóm:
+ Nhóm 1: Từ 15- 24 tuổi.
+ Nhóm 2: Từ 25- 34 tuổi.
+ Nhóm 3: Từ 35- 44 tuổi.
+ Nhóm 4: Từ 45- 49 tuổi.
- Trình độ học vấn: Được chia làm 05 nhóm trình độ khác nhau gồm: Mù
chữ, Tiểu học (Lớp 1 - 5), Trung học cơ sở (Lớp 6 – 9), Trung học phổ thông
(Lớp10 - 12), Cao đẳng, đại học. Khi đối tượng chưa tốt nghiệp trung học cơ sở
sẽ được xếp vào tiểu học, chưa tốt nghiệp phổ thông trung học sẽ được xếp vào
trung học cơ sở.
- Nghề nghiệp: Hiện tại đang làm, được xếp thành các nhóm. Cán bộ
viên chức Nhà nước, Công nhân, Học sinh- Sinh viên, nông dân, buôn bán,
nghề khác.
- Tình trạng hôn nhân: Được xếp thành 02 nhóm. Đã kết hôn, chưa kết hôn
2.3.2. Biến số phụ thuộc
Nhận thức, thái độ, thực hành về phòng chống bệnh lý thận tiết niệu
* Nhận thức
+ Hiểu biết những triệu chứng bệnh lý thận tiết niệu
- Tiểu buốt
- Tiểu rát
-Tiểu máu
- Đau thắt lưng
-Tiểu đục
+ Nguyên nhân gây bệnh
- Vệ sinh kém
- Có thể điều trị được
- Trả lời khác
* Thực hành
+ Các phương pháp phòng bệnh lý thận tiết niệu
- Có
- Không có
- Không thường xuyên
+ Xử trí khi có triệu chứng nghi ngờ bị bệnh lý thận tiết niệu
- Đến khám các cơ sở YTế
- Tự dùng thuốc
- Không làm gì
2.4. XỬ LÝ VÀ ĐÁNH GIÁ
2.4.1. Đánh giá kiến thức đúng
+ Hiểu biết đúng: khi trả lời được ≥ 70% câu hỏi có liên quan
18
2.4.2. Đánh giá thái độ, thực hành đúng
- Thái độ đúng và thực hành khi trả lời được ≥ 60% câu hỏi đúng
2.4.3. Xử lý các số liệu
Các dữ liệu được xử lý và phân tích thống kê với sự hỗ trợ của Excel
2003, sử dụng phần mềm SPSS
Để tính trung bình cộng tuổi, được điều tra chúng tôi tính theo công thức
X=
X 1 + X 2 + ..... + X n 1 n
* p > 0,05
XA + XB
n A + nB
: Khác biệt không có ý nghĩa thống kê
* 0,01 < p < 0,05 : Khác biệt có ý nghĩa thống kê
* p < 0,01
: Khác biệt rất có ý nghĩa thống kê
19
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1.1. Tuổi nhóm nghiên cứu
Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi
Tuổi
15-24
25-34
35-44
44-49
Tổng
Tuổi trung bình
Tiểu học
THCS
THPT
CĐ-ĐH
Tổng
Nhận xét: Có 157 phụ nữ
n
Tỷ lệ %
13
3,21
131
32,34
157
38,77
71
17,53
33
8,15
405
100,00
có trình độ THCS chiếm tỷ lệ cao nhất
(38,77%), có 13 phụ nữ mù chữ chiếm 3,21%.
3.1.3. Nghề nghiệp
Bảng 3.3. Nghề nghiệp
Nghề nghiệp
CBVC
Công nhân
Nông dân
Chưa kết hôn
Tổng
n
363
42
405
Tỷ lệ %
89,63
10,37
100,00