Đại học Quốc gia Hà Nội
tr-ờng đại học khoa học xã hội và nhân văn
Hoàng Thị Hạnh
Những nguyên tắc của triết học mác - lênin về
xây dựng phạm trù và ảnh h-ởng của những nguyên
tắc đó trong công cuộc đổi mới t- duy lý luận ở
n-ớc ta
Luận văn thạc sỹ khoa học triết học
Hà Nội-2002
0
Đại học Quốc gia Hà Nội
tr-ờng đại học khoa học xã hội và nhân văn
Hoàng Thị Hạnh
Những nguyên tắc của triết học mác - lênin về
xây dựng phạm trù và ảnh h-ởng của những nguyên
tắc đó trong công cuộc đổi mới t- duy lý luận ở
n-ớc ta
Chuyên ngành
Mã số
: CNDVBC CNDVLS
4
Ch-ơng 1: Phạm trù và những nguyên tắc của triết học Mác Lênin về
xây
dựng
phạm
trù.
12
1.1. Quan điểm của triết học Mác Lênin về phạm trù ......................
12
1.1.1. Phạm trù sản phẩm, điểm nút, nấc thang của nhận
12
....................................................................................................
thức................
1.1.2. Những tính chất cơ bản của phạm trù. ............................................
26
1.2. Những nguyên tắc chung của triết học Mác Lênin về
dụng một số phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử tr-ớc thời kỳ đổi mới.
60
2.1.1. Sứ đồng nhất, lẫn lộn giử phm trù X hội-X hội ch nghĩa với
phm trù Thời kự qu độ ........................................................................
69
2.1.2. Sứ đối lập một cch cức đoan, siêu hình phm trù X hội ch
nghĩa v phm trù Tư bn ch nghĩa ....................................................
71
2.1.3. Tính chất siêu hình, chủ quan duy ý chí và giáo điều trong việc
nhận thữc, vận dúng mối quan hệ biện chững giửa cc phm trù: quan
hệ sản xuất v lức lượng sn xuất ; ci riêng v ci chung..................
2
74
2.2. Quán triệt các nguyên tắc của phép biện chứng duy vật về phạm trù
trong đổi mới t- duy lý luận ở n-ớc ta hiện nay.........................................
75
2.2.1. Quán triệt nguyên tắc khách quan toàn diện, lịch sử cụ thể
để
Theo tinh thần đó, Đảng ta luôn quan tâm đến việc giáo dục, rèn luyện
nằm nâng cao trình độ nhận thức, năng lực thuộc vào năng lực t- duy, nh-ng
muốn có t- duy đúng làm cơ sở cho lý luận, tr-ớc hết phải có ph-ơng pháp tduy khoa học. Để có ph-ơng pháp t- duy khoa học, đòi hỏi chủ thể nhận thức
nắm vững hệ thống các khái niệm, phạm trù của triết học Mác Lênin.
Xét từ gốc độ biện chứng, các khái niệm và phạm trù có vai trò quan
trọng trong lý luận nhận thức. Chúng là kết quả sự khái quát mối liên hệ
chung của thế giới khách quan, là chỗ dựa cho nhận thức của con ng-ời, đồng
thời giúp con ng-ời hiểu và nắm bắt màng l-ới liên hệ giữa các sự vật, hiện
t-ợng trong thế giới. Nhờ đó, các sự vật, hiện t-ợng muôn hình muôn vẻ của
thế giới hiện ra tr-ớc mắt chúng ta không phải một cách tách biệt, hỗn độn mà
trong tính quy luật tất yếu phổ quát của chúng. Hơn nữa, các phạm trù
triết học là hình thức t- duy của con ng-ời, vì t- duy luôn phản ánh hiện thực
và biểu hiện trong những mối liên hệ của sự vật, hiện t-ợng đ-ợc l-u lại trong
các phạm trù. Chúng ta không thể tiến hành t- duy về bất cứ điều gì nếu
không có phạm trù. Nói cách khác, các phạm trù của triết học Mác Lênin
là những công cụ hữu hiệu cho nhận thức và hoạt động thực tiễn. Đặc biệt,
trong một thời đại mở (toàn cầu hoá) đầy năng động và biến đổi nh- hiện nay
thì việc nắm vững các khái niệm, các phạm trù của triết học Mác Lênin sẽ
giúp chúng ta có cơ sở vững chắc cho t- duy và hành động.
4
Vì nhửng lý do trên, chũng tôi chọn tiêu đề Nhửng nguyên tắc ca triết
học Mác Lênin về xây dựng phạm trù và ảnh h-ởng của những nguyên tắc
đó trong công cuộc đổi mới tư duy lý luân ở nước ta lm đề ti cho luận văn.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài.
Là một bộ phạn khá quan trọng nội udng của chủ nghĩa duy vật biện
chứng, vấn đề phạm trù thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu. Phải
kể đến tr-ớc hết là các học giả Xô - viết.
chỉ chú trọng đến đề tài nghiên cứu của mình, nên vấn đề mối quan hệ giữa
các phạm trù còn ít đ-ợc chú ý. Hơn nữa, thứ tự sắp xếp các phạm trù trong
sách ch-a phù hợp. Về những khiếm khuyết này Giáo s- Septulin đã phê phán
trong cuốn Bn về mối liên hệ lẫn nhau ca cc phm trù trong triết học mc
xít. (1961). Trong chuyên kho kh công phu ny, một mặt tc gi phê
phn nhửng hn chế tròng cc cuốn Nhửng phm trù ca phép biện chững
duy vật, Nhửng nguyên lý triết học mc xít (1960, mặt khc, ông đưa ra
quan điểm của mình về nội dung các cặp phạm trù, thứ tự sắp xếp của chúng
trong hệ thống, về mối liên hệ lẫn nhau giữa các cặp phạm trù cũng nh- sự
t-ơng quan giữa chúng với các quy luật của phép biện chứng duy vât Tác giả
đặc biệt nhấn mạnh những cơ sở lý luận và nguyên tắc xuất phát của triết học
mác xít bàn về phạm trù.
Năm 1998, nhà xuất bản Chính trị quốc gia cho ấn hnh bộ Lịch sừ
phép biện chứng do tập thể tác giả Viện triết học Liên xô biên soạn. Bộ
sách gồm 6 tập, trong đó tập IV chuyên bàn về phép biện chứng trong các tác
phẩm của Mác và Enghen, tập V bàn về phép biện chứng trong các tác phẩm
của Lênin và các nhà triết học mác xít Xô - viết khác. Phần hai của tập IV
với tiêu đề Sứ luận chững v pht triển phép biện chững duy vật trong Tư bn
ca Mc có cc chương bn sâu về phm trù như chương IV (Nhửng vấn đề
phân tích chất,l-ợng, độ); Ch-ơng V (Vấn đề mâu thuẫn biện chứng) ;
Ch-ơng VI (Cấu trúc logic của hệ thống phạm trù). ở các ch-ơng trình nh- đã
6
kể, của Mác trong quá trình phân tích sự vận động và phát triển của ph-ơng
thức sản xuất t- bản chủ nghĩa. ở phần ba Sứ pht triển ca phép biện chứng
duy vật trong tc phẩm ca Enghen, cc tc gi có đề cập tới quan điểm ca
Enghen về cơ sở thực tiễn việc hình thành các phạm trù, về nội dung một số
vấn cặp phạm trù nh- nguyên nhân và kết quả, tất yếu và ngẫu nhiên, tự do và
đọng nên cuốn sách chỉ mới dừng lại ở mức độ những tri thức cơ bản, những
nét tổng thể m chưa đi sâu vo nhửng vấn đề chi tiết; ở cuốn Vấn đề xc
định, lứa chọn v thức hiện kh năng, Lê Hửu Tầng nghiên cứu sâu hơn về
cặp phạm trù hiện thực và khả năng, phân tích mối liên hệ biện chứng giữa
các phạm trù: hiện thực vật chất khả năng tất nhiên ngẫu nhiên
xác suất. Tác giả đồng thời đ-a ra ý kiến về vấn đề xác định loại hình, lựa
chọn ph-ơng pháp thực hiện khả năng trong nhận thức và hoạt động thực hiện.
Trong các giáo trình triết học Mác Lênin của tr-ờng Đảng Nguyễn
ái Quốc (nay là Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh), của Bộ đại học
trung học chuyên nghiệp va dạy nghề (nay là Bộ giáo dục và đào tạo) và gần
đây là giáo trình do Hội đồng Trung -ơng chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc
gia các bộ môn khoa học Mác Lênin, t- t-ởng Hồ Chí Minh luôn giành
một ch-ơng nói về các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật.
Những năm gần đây, trên tạp chí Triết học đã xuất hiện một số bài viết
xoay quanh vấn đề phạm trù của triết học Mác Lênin, chúng tôi xin đơn cử:
- Dương Văn Thịnh: Tìm hiểu tư tưởng ca F. Enghen về phm trù vật
chất trong biện chững ca tứ nhiên.
- Hồ Văn Thông: Một số vấn đề về phm trù thức hiện.
- Nguyễn Đăng Tấn: Tìm hiểu tư tưởng ca Enghen về ngẫu nhiên v
tất nhiên trong Biện chững ca tứ nhiên.
- Vương Thị Bích Thu: Lý luận về tất yếu v tứ do trong triết học ca
Mác Enghen.
- Phạm Văn Đữc: Nhửng đặc trưng cơ bn ca phm trù quy luật.
8
- Nguyễn Ngọc H: Ci riêng v ci chung một số vấn đề cần quan
tâm.
- Bùi Thanh Quất v Nguyễn Ngọc H: Khi niệm với tính cch l
nguyên tắc của triết học Mác Lênin về xây dựng phạm trù. Qua đó góp
phần làm rõ phần nào vấn đề luận về phạm trù trong triết học, khẳng định sức
mạnh lý luận và thực tiễn của các phạm trù triết học Mác Lênin.
- Với mục đích trên, luận văn cần giải quyết 2 nhiệm vụ sau:
+ Trình bày nội dung cơ bản của những nguyên tắc của triết học Mác
Lênin trong việc xây dựng phạm trù.
+ Xem xét khả năng vận dụng các nguyên tắc của triết học Mác
Lênin về xây dựng phạm trù vào việc đổi mới t- duy lý luận ở n-ớc ta, đặc
biệt là đối với việc nhận thức một số phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử
tr-ớc và sau đổi mới, từ đó đề xuất một số ý kiến xung quanh vấn đề đang
nghiên cứu.
4. Cơ sở lý luận và ph-ơng pháp nghiên cứu
- Cơ sở lý luận:
+ Luận văn dựa trên những quan điểm về phạm trù của các nhà kinh
điển Mác Lênin in trong C. Mác và Ph. Anghen toàn tập; V.I.Lênin toàn
tập (tiếng Việt).
+ Quan điểm của các nhà nghiên cứu mác xít (Xô - viết, Trung
Quốc, Việt Nam) viết về phạm trù.
+ Các Văn kiện của Đảng cộng sản Việt Nam liên quan đến vấn đề đổi
mớit- duy lý luận ở n-ớc ta.
- Ph-ơng pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu, tác giả vận
dụng các ph-ơng pháp của triết học Mác Lênin nh-:
10
+ Ph-ơng pháp biệnchứng và các nguyên tắc của nó.
+ Ph-ơng pháp thống nhất giữa Logic và lịch sử, giữa phân tích và tổng
hợp, giữa quy nạp và diễn dịch.
+ Ph-ơng pháp so sánh, ph-ơng pháp đi từ trừu t-ợng đến cụ thể,v.v
3.
thực và logic học, Nxb Sự Thật, Hà Nội.
4.
Hoàng Chí Bảo (1990), "B-ớc đầu tìm hiểu những luận đề triết họcxã hội về dân chủ và dân chủ hoá ở n-ớc ta", Triết học (4),tr 23 - 28.
Blumbec và Xuslốp (1958), Nguyên nhân và kết quả, Nxb. Sự Thật,
5.
Hà Nội.
6.
Fritjof Capra (1999), Đạo của vật lý, Nxb. Trẻ.
7.
Nguyễn Văn Chinh (1968), "Về các phạm trù cái đpn nhất; cái đặc
thù; cái phổ biến", Tạp chí nghiên cứu (4), tr. 7 - 10.
8.
Phạm Văn Chúc (1997), "Góp phần tìm hiểu vấn đề quy luật và nhận
thức quy luật: , Triết học (1), tr. 51 - 53.
9.
Nguyễn Trọng Chuẩn (1978), "phép biện chứng duy vật: với tính
cách là logic và ph-ơng pháp luận của nhận thức khoa học hiện đại,
Hồ Ngọc Đại (1984), "Cách diễn đạt từ trừu t-ợng đến cụ thể", Triết
học (2), tr. 56.
22.
Hồ Ngọc Đại (2000), Các bài báo , Nxb. Lao Động, Hà Nội.
23.
Trần Thái Đỉnh (1974), Triết học Kant, Văn mới, Sài Gòn.
24.
Lê Văn Đoán (2000), "Cơ sở khách quan cho sự hình thành những
khái niệm đầu tiên của toán học", Triết học ph-ơng Tây hiện đại, gồm 4
tập, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
25.
Phạm Văn Đức (1986), "C. Mác, Ph. Enghen, V.I.Lênin bàn về quy
luật", Triết học (3), tr. 138.
26.
Phm Văn Đữc (1994), Nhửng đặc trưng cơ bn ca phm trù quy
luật, Triết học (1), Tr.21
27.
cần quan tâm, Triết học (4), tr. 30.
33.
Nguyễn Ngọc Hà (1998), Một số vấn đề nhận thức quy luật và mau
thuẫn, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội.
34.
Nguyễn Ngọc H (2000), Góp phần tìm hiểu cc khi niệm sứ vật
thuộc tính, Triết học (6), tr. 55.
35.
Nguyễn Như Hi (1994), Một số luận điểm cơ bn ca Lênin về
định nghĩa khi niệm, Triết học (1), tr. 59.
36.
D-ơng Phũ Hiệp (1987), Qun triệt tư duy biện chững duy vật l
nội dung quan trọng ca việc đối mới tư duy, Triết học (2), tr. 15.
37.
Dương Phũ Hiệp (1988), Ch nghĩa x hội cần được nhận thữc li,
Triết học (1), tr 12-20.
38.
Dương Phũ Hiệp (1991), Nhiệm vú ca các nhà triết học trong sự
luận biện chững, lý luận nhn thữc v logic học, Triết học (4), tr. 67.
44.
Tô Do Hợp (1985), Vấn đề hệ thống ho cc nguyên tắc v lược đồ
logic biện chững duy vật, Triết học (4), tr. 126 144.
45.
Tô Duy Hợp (1987), Phương php luận biẹn chứng Mac xít
vấn đề kế thụa v đổi mới ,Triết học (2)tr. 38-52.
46.
Tô Duy Hợp (1988), Phương php tư duy ván đề kế thừa và đổi
mới Triết học (1), tr.35 42.
47.
Đỗ Minh Hợp v Nguyễn Trọng Chuẩn (2000), ý nghĩa của PBC
Hêghen, Triết học (4), tr. 22.
48.
Nguyễn Văn Huyên (1991), Để triết học thức hiện được nhiệm vú
cao c ca mình, Triết học (4), tr. 3-6.
49.
Nguyễn Ngọc Kh (1997), Phm trù hệ thống trong lịch sừ triết
V.I.Lênin (1981), Toàn tập 42, Nxb. Tiến bộ. Matxcơva.
58.
Nguyễn Văn Linh (1987) Đổi mới t- duy và phong cách, Nxb. Sự
thật. Hà Nội.
59.
Lê Long (1963), Phạm trù công cụ của nhận thức và hoạt động thực
tiễn, Nxb. Sự thật, Hà Nội.
15
60.
C. Mác và Ph. Anghen (1995), Toàn tập, 1, Nxb. Chính trị quốc gia
Sự thật, Hà Nội.
61.
C. Mác và Ph. Anghen (1995), Toàn tập, 2, Nxb. Chính trị quốc gia
Sự thật, Hà Nội.
62.
C. Mác và Ph. Anghen (1995), Toàn tập, 3, Nxb. Chính trị quốc gia
69.
Thái Ninh (1987), Triết học Hy lạp cổ đại, Nxb. Sách giáo khoa
mác lênin, Hà Nội
70.
Vũ D-ơngNinh và Nguyễn Văn Hồng (1988), Lịch sử thế giới cận
đại, Nxb. Giáo dục, Hà Nội.
71.
Lê Hữu Nghĩa (1987),Logic và lịch sử Nxb. Sách giáo khoa Mác
Lênin, Hà Nội.
72.
Lê Hửu Nghĩa (1990), Qu độ lên ch nghĩa x hội không qua ch
nghĩa tư bn: Tư tưởng ca Lênin v kinh nghiệm Việt Nam, Triết học
(4), tr. 14-18.
73.
Nguyễn Văn Nghĩa (1973), Về thức chất phép biện chững, Triết
học (1), tr, 151.
16
80.
Mai Trọng Phúng (1988), Để thức hiện việc đổi mới tư duy lý luận,
cần tìm hiểu nguyên nhân ca sứ lc hậu về nhận thữc luận.
81.
Triết học (4), tr. 15 19.
82.
Thnh Phương (1986), Phép biện chững giửa ci chung v ci riêng
một vi suy nghĩ về nội dung v sứ ưng dúng, Gio dúc lý luậ (6) ,
tr. 17-20.
83.
Phm Ngọc Quang: (1990), Biện chững trong sứ pht triển ca thời
đại ngày nay, Triết học (4), tr. 9-13.
84.
Phm Ngọc Quang (1991), Tụ học thuyết chuyên chính vô sn ca
chủ nghĩa Mác Lênin đến đổi mới hệ thống chính trị ở n-ớc ta hiện
nay, Triết học (4), tr. 27 31.
85.
Bùi Thanh Quất v Nguyễn Ngọc H (1997), Khi niệm với tính
91.
Rodentan M.M. (1952), Những vấn đề phép biện chứng trong cuốn
Tư bn ca Mc, Nxb. Sứ thật, H Nội.
92.
Rodentan M.M - chủ biên (1986), Từ điển triết học, Nxb. Tiến bộ,
Matxcơva.
93.
Septulin A.P (1961), Bàn về mối liên hệ lẫn nhau của phạm trù trong
triết học mác xít, Nxb. Sự thật, Hà Nội.
94.
Septulin A.P. (1988), Ph-ơng pháp nhận thức biện chứng, Nxb. Sách
giáo khoa Mác Lênin, Hà Nội.
95.
Sidockin (1959), Khả năng và hiện thực, Nxb. Sự thật, Hà Nội.
96.
Sơ - tơ - rắc xơ (1960), Quy luật, Nxb. Sự thật, Hà Nội.
97.
18
103.
Lê Doãn Tá (1996), Triết học mác xít quá trình hình thành
và phát triển, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
104.
Lê Hữu Tầng chủ biên (12979), tìm hiểu chủ nghĩa duy vật
biện chứg. Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội.
105.
Lê Hữu Tầng chủ biên (1987), Câu hỏi và bài tập triết học, T.
III. Cxb. Sách giáo khoa học Mác Lênin. Hà Nội.
106.
Lê Hữu Tầng (1988), Vấn đề xả định, lựa chọn và thực hiện khả
năng, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội.
107.
Lê Hửu tầng (1989), Bn về phm trù vật chất, Triết học (3), tr.
61.
108.
Lê Thị (1986), Về phép biện chứng giữa cái phổ biến và cái đặc
thù trong bước qu độ lên ch nghĩa x hội ca Việt Nam, Triết học
(1), tr. 26 34.
115.
Lê Thị (1987), Tư duy triết học v đổi mới tư duy, Tp chí
cộng sản (8), tr. 24 27.
19
116.
Lê Thi (1988), Nghiên cữu phép biện chững ca sứ pht triển
ca x hội ở Việt Nam dưới nh sng tư duy mới, Triết học (1), tr. 3-11.
117.
Dương Văn Thịnh (1998), Thanh hiểu tư tưởng ca F.Enghen về
phm trù vật chất trong Biện chững ca tứ nhiên, Triết học (1), tr. 47.
118.
Nguyễn Duy Thông (1976), Một số phương php khi qut ca
khoa học tứ nhiên với phép biện chững duy vật, Triết học (2), tr. 87.
119.
Ventrep P.I. (1979), Sứ pht triển ca bộ my phm trù ca phép
biện chững duy vật, Triết học (4), tr. 94 108.
126.
Vủ Văn Viên (1989), Phương php đi tụ trụu tượng đến cú thể
trong việc phân tích sứ tương tc giửa cc khoa học, Triết học (3), tr.
39.
127.
Viện hàn lâm khoa học liên xô (1958), Lịch sử triết học, gồm 5
quyển, 1, Nxb. Sự thật, Hà Nội.
128.
Viện hàn Lâm khoa học liên xô (1959), Lịch sử triết học, gồm 5
quyển, 2, Nxb. Sự thật, Hà Nội.
129.
Viện hàn Lâm khoa học liên xô (1960). Lịch sử triết học, gồm 5
quyển, 3, Nxb. Sự thật, Hà Nội.
20
130.
Viện hàn lâm khoa học liên xô (199), Lịch sử phép biện chứng,
gồm 6 tập, 4 Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
137.
Viện hàm Lâm khoa học liên xô (1999), Lịch sử phép biện
chứng, gồm 6 tập, 5, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
138.
Viện hàm Lâm khoa học liên xô (1999), Lịch sử phép biện
chứng, gồm 6 tập, 6 Nx. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
139.
Viện s- phạm Usinxki (1960), Những phạm trù của phép biện
chứng duy vật, Nxb. Sự thật, Hà Nội.
140.
Viện triết học thuộc Trung tâm khoa học xã hội và nhân văn
Quốc gia (2001), Nửa thế kỷ nghiên cứu và giảng dạy triết học ở Việt
Nam, Hà Nội.
141.
Văn iện Đại học Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI (1987),
Nxb. Sự thật, Hà Nội.
Ngô Đình Xây (1995), Về ph-ơng pháp nhận thức khoa học,
Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
148.
Nguyễn Kim Yến (1992). Vai trò ca ton học trong sứ hình
thành v pht triển thế giới quan duy vật, Triết học (4), tr. 41.
149.
Nguyễn Kim Yến (1994), Thức trng ca sứ trụu tượng ton học
v ý nghĩa thức thức tiễn ca nó, Triết học (1), tr.39.
22