Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu bằng biện pháp dân sự - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

VŨ THỊ PHƢƠNG GIANG

BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
ĐỐI VỚI NHÃN HIỆU BẰNG BIỆN PHÁP DÂN
SỰ

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Hµ néi - 2007


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

VŨ THỊ PHƢƠNG GIANG

BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
ĐỐI VỚI NHÃN HIỆU BẰNG BIỆN PHÁP DÂN
SỰ
Chuyên ngành : Luật dân sự
Mã số

: 60 38 30

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Quế Anh


Chng 1

Chng 2: Những quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về
bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn
hiệu bằng biện pháp dân sự
2.1. Xỏc nh hnh vi xõm phm quyn s hu cụng nghip i vi
nhón hiu
2.1.1. Hnh vi b coi l xõm phm quyn s hu cụng nghip i vi nhón hiu
2.1.2. Hnh vi khụng b coi l xõm phm quyn s hu cụng nghip i vi nhón
hiu

8
8
8
13
14
15
16
18
19
21
22
23
30

35

42
42
42


2.7.2. iu kin ỏp dng

65

2.7.3. Ngha v ca bờn yờu cu
2.7.4. Thm quyn ỏp dng

65
66

2.7.5. Th tc ỏp dng

66

2.7.6. Cỏc bin phỏp khn cp tm thi c ỏp dng
2.7.7. Hy b vic ỏp dng

67
68

Chng 3: Thực trạng hoạt động bảo vệ quyền sở hữu
công nghiệp đối với nhãn hiệu bằng biện pháp
dân sự ở việt nam và kiến nghị hoàn thiện pháp
luật
3.1. Thc trng bo v quyn s hu cụng nghip i vi nhón hiu

70
70


MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Trong khi thế giới đang chuyển sang nền kinh tế tri thức, sở hữu trí tuệ
ngày càng có vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển của bất kỳ một quốc gia
nào. Nhận thức được tầm quan trọng này, Việt Nam đã và đang tích cực xây dựng
một hệ thống sở hữu trí tuệ nhằm góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước, cũng như nhằm tiếp tục chủ động hội nhập vào nền kinh tế thế
giới.
Việc bảo hộ tốt quyền sở hữu trí tuệ nói chung và nhãn hiệu nói riêng có
ảnh hưởng rất lớn tới quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta. Nó tạo ra một
hành lang pháp lý an toàn bảo đảm cho các cá nhân, tổ chức tiến hành hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hóa trên thị trường. Mặt khác, nó còn thúc đẩy những
hoạt động cạnh tranh lành mạnh giữa các chủ thể kinh tế muốn nâng cao uy tín và
chất lượng của tổ chức mình cần có một chiến lược xây dựng và bảo vệ nhãn hiệu
một cách vững chắc, chống lại những hành vi cạnh tranh không lành mạnh của các
chủ thể kinh tế khác. Ngoài ra, việc bảo hộ này còn tạo điều kiện khuyến khích đầu
tư phát triển, đặc biệt là đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, góp phần thúc đẩy nền
kinh tế của nước ta ngày càng phát triển. Không những thế việc bảo hộ tốt nhãn
hiệu còn góp phần đẩy mạnh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta, đặc
biệt khi Việt Nam mới gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) cùng một loạt
các sự kiện kinh tế đánh dấu mốc cho bước ngoặt mở cửa hội nhập vừa diễn ra.
Nhận thức được tầm quan trọng của sở hữu trí tuệ nói chung trong đó có
nhãn hiệu, Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định sự cần thiết phải đẩy mạnh hợp tác
quốc tế trong nghiên cứu khoa học và công nghệ. Thực hiện tốt chính sách bảo hộ
sở hữu trí tuệ. Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010, Nhà nước
ta đã xác định: "Cần tạo môi trường thuận lợi cho các tổ chức khoa học, doanh


nghiệp và cá nhân hoạt động theo luật định. Phát triển thị trường khoa học và công

quyền sở hữu công nghiệp bằng biện pháp dân sự", Khóa luận tốt nghiệp của sinh
viên Nguyễn Thị Tình… Ngoài ra, còn một số bài báo và tạp chí chuyên ngành viết
về vấn đề này như: "Bảo vệ nhãn hiệu hàng hóa - nhận thức và thách thức" của
Hoài Nam, bản tin Sở hữu công nghiệp, số 20, tháng 3 năm 2003; "Bảo vệ quyền
sở hữu trí tuệ - một chế định quan trọng trong Luật Sở hữu trí tuệ 2006" của tác
giả Hương Lan, tạp chí Công nghệ, tháng 11 năm 2006; "Hậu WTO và vấn đề thực
thi quyền sở hữu trí tuệ", Báo Vietnamnet... Tuy nhiên, hầu hết các công trình
nghiên cứu trên chưa nghiên cứu sâu đến các biện pháp dân sự nhằm bảo vệ quyền sở
hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu. Chính vì thế trong luận văn này, tác giả đã lựa
chọn nghiên cứu về việc bảo vệ nhãn hiệu bằng các biện pháp dân sự dưới góc độ
quy định pháp luật và thực tiễn.
3. Mục đích của đề tài
Thông qua việc nghiên cứu những vấn đề tổng quan liên quan đến bảo vệ
quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu bằng biện pháp dân sự, luận văn
muốn làm rõ khái niệm bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu bằng
biện pháp dân sự, phân tích các quy định pháp luật về các biện pháp bảo vệ quyền
sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu ở Việt Nam. Thông qua đó, luận văn đề xuất
kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả việc bảo vệ nhãn hiệu bằng các biện pháp dân
sự ở Việt Nam hiện nay.
4. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu việc bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối
với nhãn hiệu bằng biện pháp dân sự ở Việt Nam giai đoạn hiện nay đặt trong
tương quan của quá trình hình thành và phát triển của pháp luật Việt Nam về bảo
vệ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu, đồng thời có sự liên hệ, phân tích,
đối chiếu, so sánh với quy định tương tự trong pháp luật một số quốc gia cũng như
trong các điều ước quốc tế đa phương và song phương. Từ những phân tích về mặt
pháp luật, luận văn cũng nêu ra thực trạng việc bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp


đối với nhãn hiệu bằng biện pháp dân sự ở nước ta với những mặt tích cực, những

tiết về biện pháp dân sự bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu có thể
làm nguồn thông tin phục vụ cho công tác giảng dạy về lĩnh vực này.
Về mặt thực tiễn: Theo thông lệ quốc tế cũng như hoạt động thực thi pháp
luật nhiều quốc gia, trong đó có những quốc gia mạnh về sở hữu trí tuệ thì biện
pháp dân sự được áp dụng phổ biến để bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối với
nhãn hiệu, điều này còn phù hợp với bản chất của quyền sở hữu công nghiệp đối
với nhãn hiệu là một quyền dân sự. Tuy nhiên tại Việt Nam, biện pháp này vẫn
chưa phát huy được vai trò chủ đạo. Mặc dù pháp luật hiện hành đề cập đến bốn
biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ nói chung và quyền sở hữu công nghiệp đối
với nhãn hiệu nói riêng trong đó biện pháp dân sự được quy định khá đầy đủ nhưng
trên thực tế biện pháp dân sự để bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn
hiệu ít được chủ thể quyền sử dụng. Chính vì vậy, nghiên cứu của luận văn đã chỉ
ra tính ưu việt khi biện pháp này được áp dụng trong thực tế và mang những ý
nghĩa thực tiễn nhất định.
Thứ nhất, ý nghĩa về mặt xã hội, phân tích của luận văn đã cung cấp cho
người dân nói chung cũng như chủ thể quyền những hiểu biết sâu hơn về biện pháp
dân sự và ưu điểm khi áp dụng việc bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn
hiệu của mình bằng biện pháp dân sự.
Thứ hai, ý nghĩa đối với công tác thực thi pháp luật. Luận văn đã chỉ ra một
số hạn chế của cơ quan thực thi bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn
hiệu bằng biện pháp dân sự trong thực tiễn thi hành, từ đó đề ra kiến nghị nhằm
góp phần nâng cao hiệu quả công tác này.
7. Kết cấu của luận văn


Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát chung về bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối với
nhãn hiệu bằng biện pháp dân sự
Chương 2: Những quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về bảo vệ quyền



10. Quốc hội (2004), Bộ luật Tố tụng dân sự, Hà Nội.
11. Quốc hội (2005), Luật Sở hữu trí tuệ, Hà Nội.
12. Quốc hội (2005), Bộ luật Dân sự, Hà Nội.
CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO KHÁC

13. Nguyễn Thị Quế Anh (2004), "Nâng cao vai trò của Tòa án trong việc giải
quyết các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ", Trong sách: Cải cách tư
pháp ở Việt Nam trong giai đoạn xây dựng nhà nước pháp quyền, Nxb
Đại học quốc gia Hà Nội.
14. Nguyễn Thị Quế Anh (2005), "Một số ý kiến về các quy định liên quan đến
thực thi quyền sở hữu trí tuệ trong Bộ luật tố tụng dân sự và dự thảo Luật
Sở hữu trí tuệ". Kỷ yếu Hội thảo: Cơ chế thực thi pháp luật về bảo hộ
quyền sở hữu trí tuệ trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt
Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học trọng điểm cấp Đại học quốc gia Hà
Nội, mã số QGTĐ.03-KLĐHQGHN.
15. Vũ Ngọc Anh (2005), "Hải quan Việt Nam và vấn đề thực thi bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ tại biên giới", Hội thảo khoa học: Thực thi quyền sở hữu trí
tuệ, Cục Sở hữu Trí tuệ, Hà Nội.
16. Nguyễn Đình Chiến (2005), "Một số nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa vi
phạm sở hữu trí tuệ và tội phạm hàng giả", Hội thảo khoa học: Thực thi
quyền sở hữu trí tuệ, Cục Sở hữu Trí tuệ, Hà Nội.
17. Công ước Paris 1883 về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (2002), Nxb Bản đồ,
Hà Nội.
18. Cục Sáng chế Nhật Bản, Trung tâm sở hữu công nghiệp Châu Á - Thái Bình
Dương, Bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa - Cẩm nang dành cho doanh nhân,
Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam phát hành.
19. Cục Sáng chế Nhật Bản, Trung tâm sở hữu công nghiệp Châu Á - Thái Bình
Dương, Tranh chấp về nhãn hiệu hàng hóa và xử lý, Cục Sở hữu trí tuệ


34. Nguyễn Văn Luật (2005), "Vai trò của tòa án nhân dân trong việc thực thi
quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam", Hội thảo khoa học: Thực thi quyền sở
hữu trí tuệ, Cục Sở hữu Trí tuệ, Hà Nội
35. Nguyễn Văn Luật (2006), Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu
hàng hóa ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ Luật học.
36. Phạm Duy Nghĩa (2006), "Từ cam kết TRIPS đến đàm phán gia nhập WTO",
Thời báo kinh tế Sài Gòn, (9).
37. Shahid Alikhan (2006), Lợi ích kinh tế xã hội của việc bảo hộ sở hữu trí tuệ ở
các nước đang phát triển, Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới, Cục Sở hữu
trí tuệ Việt Nam phát hành.
38. Lê Mai Thanh (2006), Những vấn đề pháp lý về bảo hộ nhãn hiệu trong điều kiện
hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ Luật học.
39. Thỏa ước Madrid 1891 và Nghị định thư Madrid 1989 về đăng ký quốc tế nhãn
hiệu hàng hóa (2002), Nxb Bản đồ, Hà Nội.
40. Thông tấn xã Việt Nam (2001), BTA - Hiệp định thành công của Việt Nam và
Hoa Kỳ, Hà Nội.
41. "Tên miền và thương hiệu theo pháp luật Mỹ" (2006), Báo điện tử Vietnamnet,
ngày 10/3.
42. Nguyễn Thị Tình (2007), Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp bằng biện pháp dân
sự, Khóa luận tốt nghiệp, Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội.
43. Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới, Cẩm nang Sở hữu trí tuệ, Cục Sở hữu trí tuệ
Việt Nam phát hành.
44. Bản tin sở hữu trí tuệ số 33 (tuần từ 08/5 -14/5.2006), Hội Sở hữu trí tuệ Việt
Nam.
TRANG WEB

45. http://irv.moi.gov.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status