ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ CÂY TRỒNG TỈNH BẮC NINH - Pdf 39

Lời cảm ơn
Với lòng kính trọng và biết ơn, tác giả xin được bày tỏ lời cảm ơn tới
PGS. TS Nguyễn Thục Nhu – người hướng dẫn khoa học đã thường xuyên
dạy bảo, khuyến khích, động viên và chỉ dẫn tận tình cho tác giả trong suốt
thời gian học tập, nghiên cứu đề tài và viết luận văn tốt nghiệp.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo Khoa Địa
Lý, Phòng Sau Đại học trường Đại Học Sư phạm Hà Nội đã giúp tác giả
trang bị tri thức cho quá trình học tập và công tác sau này. Đặc biệt trong
quá trình nghiên cứu, tác giả đã nhận được sự chỉ bảo và góp ý quý báu của
các nhà khoa học. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS.TS Đào Ngọc
Hùng, PGS.TS Nguyễn An Thịnh, PGS.TS Nguyễn Khanh Vân, TS. Đỗ
Văn Thanh, TS. Nguyễn Quyết Chiến.
Qua đây tác giả xin gửi lời cảm ơn tới các cơ quan chức năng của tỉnh
Bắc Ninh: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thống Kê, Sở Tài
Nguyên Môi Trường, Trung tâm khí tượng thủy văn, và nhân dân các địa
phương đã giúp đỡ, cung cấp số liệu, tư liệu để tác giả hoàn thành luận văn này.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt
quá trình làm luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn !
Bắc Ninh, tháng 06 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Hương

1


MỤC LỤC
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC TẾ
PHỤ LỤC

2

Trị số phổ biến của một số đặc trưng tài nguyên bức xạ,
nắng.

49

Bảng 2.3

Nhiệt độ trong các tháng và năm tỉnh Bắc Ninh (ĐV:
o
C)

50

Bảng 2.4

Trị số phổ biến của một số đặc trưng nhiệt độ tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2000 - 2014

52

Bảng 2.5

Lượng mưa trong các tháng và năm tỉnh Bắc Ninh (ĐV:
mm)

54

Bảng 2.6

Độ ẩm trong các tháng và năm tỉnh Bắc Ninh (ĐV: %)

Các cấp thích nghi đối với cây trồng tỉnh Bắc Ninh.

90

Bảng 3.4

Bảng đánh giá mức độ thích nghi sinh thái của cây lúa
đối với điều kiện sinh khí hậu tỉnh Bắc Ninh.

91

Bảng 3.5

Bảng đánh giá mức độ thích nghi sinh thái của cây ngô
đối với điều kiện sinh khí hậu tỉnh Bắc Ninh.

93

Bảng 3.6

Kết quả đánh giá mức độ thích nghi của cây lúa đối với
các yếu tố sinh khí hậu tỉnh Bắc Ninh.

94

Bảng 3.7

Kết quả đánh giá mức độ thích nghi của cây ngô đối với
các yếu tố sinh khí hậu tỉnh Bắc Ninh.




DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ

Bản đồ

Tên bản đồ

Trang

Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh

28b

Hình 1.2 Bản đồ cây lương thực có hạt tỉnh Bắc Ninh năm 2014

30b

Hình 1.3 Bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Bắc Ninh

32b

Hình 2.1 Bản đồ thảm thực vật tỉnh Bắc Ninh

42b

Hình 2.2 Bản đồ nhiệt độ trung bình năm tỉnh Bắc Ninh trong lãnh
thổ Việt Nam

49b

Bắc Ninh

102b

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ

Tên sơ đồ

Trang

Sơ đồ 1.1 Một số tài nguyên thiên nhiên được sử dụng vào hoạt
động sản xuất

14

Sơ đồ 1.2 Các lĩnh vực của khí hậu ứng dụng

17

Sơ đồ 1.3 Quy trình đánh giá tài nguyên khí hậu (Theo Nguyễn

20

5


Cao Huần)
Sơ đồ 1.4 So sánh giới hạn sinh thái của sinh vật chịu nhiệt hẹp (I

Biểu đồ 1.5 Diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt phân
theo đơn vị hành chính tỉnh Bắc Ninh năm 2014

36

Biểu đồ 2.1 Số giờ nắng trung bình các tháng năm 2014 tỉnh Bắc
Ninh

47

Biểu đồ 2.2 Nhiệt độ tối cao và nhiệt độ tối thấp tỉnh Bắc Ninh
năm 2014

51

Biểu đồ 2.3 Lượng mưa và nhiệt độ trung bình tỉnh Bắc Ninh năm
2014
Biểu đồ 3.1 Diện tích các mức độ thích nghi của cây lúa đối với
điều kiện sinh khí hậu theo các đơn vị hành chính
tỉnh Bắc Ninh.
Biểu đồ 3.2 Diện tích các mức độ thích nghi của cây ngô đối với
điều kiện sinh khí hậu theo các đơn vị hành chính
tỉnh Bắc Ninh.

55

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TT
6

4.

Min

Cực tiểu

5.

N

Độ dài mùa lạnh

6.

n

Độ dài mùa khô

7.

NXB

Nhà xuất bản

8.

Opt

Cực thuận



PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Các yếu tố khí hậu có vai trò to lớn trong đời sống và sự phát triển của
sinh vật và con người. Tài nguyên khí hậu là nguồn tài nguyên thiên nhiên có
tầm quan trọng đặc biệt đối với phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia,
mỗi khu vực. Tài nguyên khí hậu cũng là một trong những thành phần chính
của môi trường sinh thái, có mối quan hệ tương tác với tài nguyên đất, nước
và sinh vật để phát triển trong một sự cân bằng động. Tài nguyên khí hậu bao
gồm các yếu tố về thời tiết, khí hậu: khí áp, nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ mặt trời,
lượng mưa…. Tác động của khí hậu đến con người trước hết thông qua nhịp
điệu của chu trình sống: nhịp điệu ngày đêm, nhịp điệu mùa trong năm, nhịp
điệu tháng và tuần trăng. Các nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy tình
trạng sức khỏe, tốc độ phát triển của sinh vật phụ thuộc vào thời điểm của các
chu trình sống trên. Cường độ và đặc điểm của bức xạ Mặt Trời có tác động
mạnh mẽ tới sự phát triển của sinh vật và tăng trưởng sinh khối.
Điều tra, kiểm kê, đánh giá và hiểu biết thấu đáo quy luật biến đổi theo
thời gian và sự phân hóa trong không gian, cũng như sự biến đổi của tài
nguyên khí hậu do tác động của con người, để từ đó có kế hoạch khai thác tối
ưu nguồn tài nguyên này, đồng thời giảm tới mức tối thiểu các ảnh hưởng tiêu
cực tới môi trường sinh thái đang là một yêu cầu cấp thiết đối với sự phát
triển bền vững của một nền kinh tế - xã hội. Đây cũng là xu hướng hiện đại,
tiến bộ mà nhiều nước trên thế giới đã và đang cố gắng tiếp cận trong chiến
lược và chiến thuật phát triển kinh tế - xã hội của mình, sau khi đã vấp phải
những thiệt hại nặng nề về môi trường sinh thái và bản thân con người đã phải
gành chịu những hậu quả này.
Bắc Ninh là tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ. Về mặt tự nhiên, vị trí đã
quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu, là cơ sở để phát triển
8



(3) Nghiên cứu đặc điểm sinh thái của một số cây nông nghiệp để xác
định các chỉ tiêu và ngưỡng sinh thái cụ thể phù hợp với các loại hình sinh khí
hậu.
(4) Phân loại sinh khí hậu tỉnh Bắc Ninh và thể hiện kết quả phân loại
trên bản đồ tỉ lệ 1: 200 000
(5) Xây dựng hê thống chỉ tiêu và phương pháp để đánh giá mức độ
thích nghi của cây nông nghiệp với điều kiện khí hậu
(6) Đề xuất các phương án giải quyết, định hướng phát triển các cây
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2.3. Giới hạn nghiên cứu
Phạm vi lãnh thổ nghiên cứu của đề tài là một đơn vị hành chính cấp
tỉnh: Tỉnh Bắc Ninh có tọa độ:
105o54’00’’

-

106o 19’00’’

Kinh độ Đông

20o58’00’’

-

21o16’00’’

Vĩ độ Bắc

Với tổng diện tích tự nhiên là 822,71 km 2. Bao gồm một thành phố

chung thống nhất ở cấp quốc gia và hơn nữa.
De Cadolle, năm 1874 đã căn cứ vào ảnh hưởng của khí hậu đối với
thảm thực vật, ông đã đề ra định nghĩa về đới khí hậu và vạch ra 6 đới khí hậu
khác nhau.
Năm 1900, W.Koppen (nhà khí hậu học ngưới Đức) căn cứ vào bản đồ
thực vật của Grisebach để phân chia thế giới thành 6 đới khí hậu và 24 loại
hình khí hậu. Ông đã dùng các chỉ tiêu: nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất
và tháng lạnh nhất, lượng mưa ít nhất để phân chia và đánh giá tác động của
khí hậu đến cây trồng.
Năm 1936, W.Koppen đã cải tiến cách phân loại của mình. Ông vẫn
dùng chỉ tiêu nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất và lượng mưa năm để phân
chia thế giới thành 5 đới khí hậu chính phù hợp với 5 lớp phủ thực vật chính
11


trên Trái Đất. Trong các đới khí hậu ông lại dùng chỉ tiêu mùa khô, mùa rét
lạnh cũng như thời gian xuất hiện của chúng để chia thành 11 loại khí hậu
khác nhau từ đới khí hậu nhiệt đới mưa nhiều đến đới khí hậu băng tuyết.
Năm 1925, Becgơ đã đưa ra phân loại khí hậu dựa trên quan điểm cảnh
quan học. Ông tách biệt khí hậu nơi đất thấp và khí hậu nơi đất cao. Trong đó
khí hậu nơi đất thấp ông chia thành 11 loại với đặc điểm kèm theo lớp phủ
thực vật. Khí hậu nơi đất cao bao gồm khí hậu vùng núi, khí hậu cao nguyên,
khí hậu dãy núi, khí hậu dãy núi cô lập.
Năm 1948, nhà khí hậu học Ivanôp đã dùng hệ số ẩm ướt K=r/E 0 (r là
lượng mưa năm, E0 là lượng bốc hơi năm) để phân chia ra 6 loại khí hậu cơ
bản: 1- ẩm ướt (K ≥ 1,5); 2- ẩm ướt đầy đủ (1 ≤ K ≤ 1,49); 3- ẩm ướt trung
bình (0,6 ≤ K ≤ 0,99); 4- hơi ẩm (0,3 ≤ K ≤ 0,59); 5- thiếu ẩm ướt (0,13 ≤ K ≤
0,29); 6- khô ráo hoặc sa mạc (0 ≤ K ≤ 0,12).
H.Walter, năm 1962 đã tiến hành nghiên cứu sinh thái thảm thực vật
rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Ông đã đưa ra cách phân loại về mối quan hệ

Những kết quả nghiên cứu trước đó, cùng với kết quả nghiên cứu của
chương trình 42A là tiền đề cho một loạt các công trình nghiên cứu, điều tra
khảo sát và đánh giá tài nguyên khí hậu tiếp theo, với sự tham gia của đông
đảo đội ngũ các nhà khoa học trong và ngoài nước:
- Tài nguyên khí hậu nông nghiệp Việt Nam – PGS. TS. Nguyễn Văn
Viết - Nhà xuất bản nông nghiệp.
- Khí hậu và Nông nghiệp – Phạm Ngọc Toàn, Phan Tất Đắc. Nhà xuất
bản Khoa học, Hà Nội, 1969.
- Tài nguyên khí hậu và kinh tế Nông nghiệp – Vụ thông tin tư liệu
khoa học, ban Nông nghiệp Trung Ương, 1985
- Tài nguyên khí hậu Việt Nam – Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Trọng
Hiệu. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1988.
13


- Sinh khí hậu ứng dụng trong Lâm nghiệp ở Việt Nam – Lâm Công
Định. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 1992.
- Khí hậu và phát triển kinh tế ở Việt Nam – D.H.K.Lee. Nhà xuất bản
Đại học sư phạm, 1973.
- Cơ sở khoa học của việc xác định cơ cấu cây trồng hợp lý – Đào Thế
Tuấn. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 1977.
- Một số vấn đề sinh khí tượng – Đào Ngọc Phong. Nhà xuất bản Khoa
học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1984.
- Đánh giá sử dụng tài nguyên khí hậu trong việc xây dựng chiến lược
phát triển kinh tế, chủ yếu là chiến lược phát triển nông nghiệp – Nguyễn
Đức Ngữ, Nguyễn Trọng Hiệu. Vụ thông tin tư liệu khoa học, ban Nông
nghiệp Trung Ương, 1985.
- Đánh giá khai thác và bảo vệ tài nguyên khí hậu, tài nguyên nước
Việt Nam – Nguyễn Viết Phổ, Vũ Văn Tuấn. Ủy ban Quốc gia của Việt Nam,
chương trinhg Thủy văn quốc tế, Hà Nội, 1993.

Trọng Hiệu. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, 2004.
Đánh giá tiềm năng ẩm ở Thanh Hóa – Đặng Ngọc San. Tạp chí khí tượng
thủy văn số 10/2014 (trang 45-47).
Ngoài ra, vấn để nghiên cứu, đánh giá tài nguyên khí hậu còn được đề
cập trong một số giáo trình về tự nhiên Việt Nam, kinh tế sinh thái Việt Nam
của các tác giả: Nguyễn Đức Chính, Vũ Tự Lập, Lê Bá Thảo, Nguyễn Văn
Chương, Nguyễn Pháp.
Những tài liệu thu thập được, tuy chưa thật đầy đủ, song cũng phần nào
khái quát được những nét chính về lịch sử nghiên cứu vấn đề và những kết
quả đạt được của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Hầu hết các tác
giả, dù ở góc độ tiếp cận khác nhau nhưng đều đi đến những nhận định xác
thực, khách quan về đặc điểm, hiện trạng và giá trị của tài nguyên khí hậu.
15


Đồng thời, một số công trình cũng đã đưa ra được những kết quả đánh giá tài
nguyên khí hậu có ý nghĩa thực tiễn cao
Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có rất ít công trình nghiên cứu đánh giá cụ
thể về tài nguyên khí hậu. Đặc biệt chưa có công trình nào nghiên cứu đánh
giá về tài nguyên khí hậu phục vụ cây trồng trong nông nghiệp.
Những tài liệu mà tác giả thu thập được, có thể chưa thực sự đầy đủ,
song cũng phần nào khái quát được những nét chính về lịch sử nghiên cứu
những vấn đề có liên quan tới đề tài tác giả thực hiện.
Nghiên cứu tài nguyên khí hậu ứng dụng cho một vùng lãnh thổ nhỏ ở
cấp tỉnh là hướng nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao cần được tiếp tục
nghiên cứu một cách cụ thể, sát thực hơn nữa. Tác giả xin kế thừa và phát huy
các công trình đi trước, vận dụng vào lãnh thổ lựa chọn (tỉnh Bắc Ninh).
4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1. Quan điểm nghiên cứu
4.1.1. Quan điểm hệ thống

Các đối tượng địa lí có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một
thể thống nhất. Do đó, khi nghiên cứu địa lí tự nhiên cần tiến hành nghiên
cứu, đánh giá các đối tượng địa lí trong mối quan hệ với các đối tượng khác.
Khí hậu là một thành phần không thể thiếu của một thể tổng hợp địa lí
tự nhiên, có mối quan hệ qua lại mật thiết với các thành phần khác. Bên cạnh
đó, với các cây trồng cũng chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố tự nhiên, đặc
biệt là khí hậu. Do đó, khi nghiên cứu và đánh giá điều kiện khí hậu tác động
đến một số cây trồng đề tài rất coi trọng đến quan điểm tổng hợp.
4.1.5.Quan điểm phát triển bền vững
Phát triển bền vững là sự phát triển trong đó đảm bảo sự hài hòa giữa
các mục tiêu tang trưởng kinh tế với các mục tiêu giũ gìn ổn định của văn
hóa, xã hội và bảo vệ môi trường. Các loại cây lựa chọn phải mang lại hiệu
17


quả kinh tế cao, ổn định, mức độ thích nghi sinh thái cao và có khả năng bảo
vệ môi trường. Khi đưa ra những định hướng phát triển cây trồng cần chú ý
tới cảnh quan nhân văn, phong tục, tập quán canh tác lâu năm của bà con để
đảm bảo tính bền vững trong nhận thức. Đồng thời phải có những phương
pháp đảm bảo tính lâu dài và ổn định.
4.1.6. Quan điểm sinh thái môi trường
Quan điểm sinh thái, môi trường ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại,
sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Mỗi cá thể (sinh vật) có mối quan hệ
chặt chẽ với các nhân tố môi trường xung quanh. Vì vậy, khi nghiên cứu và
đánh giá mức độ thích hợp của cây trồng đối với điều kiện khí hậu cần phải
xem xét một cách toàn diện. Sự tác động của mỗi nhân tố sinh thái đều có một
giới hạn nhất định, nếu vượt quá giới hạn này cây trồng sẽ thay đổi, đột biến.
Quan điểm này còn được vận dụng trong đánh giá, đề xuất, bố trí những cây
trồng hợp lý, đảm bảo tính bền vững cũng như bảo vệ môi trường.
4.2. Phương pháp nghiên cứu

mọi lĩnh vực của đời sống, sản xuất, kinh tế - xã hội. Đề tài đã sử dụng hệ
thống thôn tin địa lí (GIS) và phần mềm Mapinfo Professional 11.0 để xây
dựng các bản đồ, sử dụng phần mềm Microsoft Excel để vẽ các biểu đồ sinh
khí hậu. Ngoài ra, những thông tin được cập nhật từ Internet sát với nội dung
nghiên cứu cũng là nguồn tư liệu tham khảo rất có giá trị.
5. Cấu trúc luận văn
Nội dung luận văn gồm có 107 trang bao gồm 3 phần: phần mở đầu,
phần nội dung, phần kết luận. Phần nội dung gồm 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc đánh giá tài nguyên
khí hậu tỉnh Bắc Ninh.
Chương 2: Tài nguyên khí hậu tỉnh Bắc Ninh.
Chương 3: Đánh giá mức độ thích hợp của cây trồng nông nghiệp đối
với điều kiện sinh khí hậu tỉnh Bắc Ninh.
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ
19


TÀI NGUYÊN KHÍ HẬU TỈNH BẮC NINH
1.1. Cơ sở khoa học.
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản.
1.1.1.1. Khái niệm tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên, theo nghĩa rộng, bao gồm tất cả các nguồn vật liệu, năng
lượng, thông tin có trên Trái Đất và trong vũ trụ mà con người có thể khai
thác, sử dụng để phục vụ cho cuộc sống và sự phát triển của mình. Số lượng
các nguồn tài nguyên thay đổi trong quá trình phát triển của xã hội. Xã hội
càng phát triển thì số lượng các tài nguyên được biết đến và sử dụng ngày
càng nhiều.
Theo nguồn gốc, tài nguyên được phân thành hai loại: (1) tài nguyên

sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất. Đồng thời, với tiến bộ kĩ thuật
đã mở ra những khả năng thay thế các loại tài nguyên và khả năng tái tạo
chúng.
Có nhiều cách phân loại tài nguyên. Hiện nay, dựa vào điều kiện sử
dụng và khả năng bảo tồn, có thể chia các nguồn tài nguyên thiên nhiên thành
hai nhóm:
(1) Nguồn tài nguyên hạn định, gồm hai loại:
-Tài nguyên thiên nhiên không thể tái tạo (không thể phục hồi) là
những loại tài nguyên tồn tại một cách hữu hạn, có thể bị mấtđi hoặc bị biến
đổi không còn giữ được tính chất ban đầu sau quá trình sử dụng. Các loại
khoáng sản, các thông tin di truyền trong sinh vật quý hiếm dễ dàng bị mai
21


một, không truyền lại được cho các thế hệ sau là những loại tài nguyên không
tái tạo được.
- Tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo (có thể phục hồi) là những loại
tài nguyên, nếu biết khai thác và sử dụng hợp lý thì chúng có khả năng tự
phục hồi để trở lại trạng thái ban đầu như: các loài động vật, thực vật, đất và
độ phì của đất. Tuy nhiên loại tài nguyên này cũng không phải là không có
khả năng cạn kiệt nếu việc khai thác và sử dụng chúng không đi đôi với các
biện pháp phục hồi.
(2) Nguồn tài nguyên không hạn định:là những tài nguyên được cung
cấp hầu như liên tục và vô tận từ Vũ Trụ hoặc trên Trái Đất như: năng lượng
Mặt Trời, địa nhiệt, năng lượng gió, năng lượng thủy triều; hoặc dựa vào chu
trình của tự nhiên để tồn tại và phát triển như: nước và không khí. Tài nguyên
này có thể hiểu một cách đơn giản là tài nguyên có thể tự duy tri hoặc tự bổ
sung một cách liên tục khi được quản lý hợp lý (S.E.Jorgenson, 1981). Tài
nguyên thiên nhiên không hạn định có thể chia ra hai loại:
- Tài nguyên tồn tại vĩnh viễn (vô tận) gồm: năng lượng Mặt Trời, địa

khí quyển”.
Các nhà khoa học theo quan điểm hiện đại quan niệm khí hậu là trạng
thái vật lý tổng quát của hệ thống không khí bao quanh Trái Đất, hình thành
dưới tác động tương hỗ giữa bức xạ Mặt Trời, hoàn lưu khí quyển và điều
kiện địa lí.
Ngày nay, những kết quả nghiên cứu khí hậu đã được ứng dụng rộng
rãi trong thực tiễn đời sống và các hoạt động sản xuất kinh tế, dịch vụ. Trong
hậu
ứngnhiều
dụnghướng nghiên cứu mới thuộc
công tác nghiên cứu khí hậu đãKhí
xuất
hiện
phạm trù khí hậu ứng dụng.
Khí hậu ứng dụng có thể được phân chia theo các hướng cơ bản sau:
Nhóm Sinh khí hậu
Khí hậu Y học
Khí hậu duKhí
lịch
Khí hậu ứng
Khídụng
hậu lâm nghiêp
hậuKhí
xâyhậu
dựng
giao thông
vận tải
Khí hậu
quân sự
23

sinh thái phát sinh thảm thực vật, trong sự hình thành nên các kiểu thảm thực
vật thì nhân tố khí hậu giữ vai trò chủ đạo. chính vì vậy theo nghĩa hẹp thì
sinh khí hậu chính là khí hậu thảm thực vật tự nhiên.
Khí hậu ứng dụng có các hướng nghiên cứu tương đối rộng. Trong
khuôn khổ luận văn này, tác giả chỉ tập trung vào nghiên cứu hướng cơ bản là
khí hậu nông nghiệp. Trong đó đối tượng chủ yếu là cây trồng.
Khí hậu nông nghiệp: nghiên cứu khí hậu đối với cây trồng, làm cơ sở
để đánh giá mức độ thích nghi của một số cây trồng nông nghiệp với đặc
điểm sinh khí hậu.
1.1.1.4. Khái niệm về đánh giá tài nguyên khí hậu
Đánh giá được hiểu là việc xác định giá trị, tiềm năng của một đối
tượng nào đấy với một số yêu cầu nhất định như mức độ thuận lợi – không
thuận lợi, thích nghi – không thích nghi, tốt – xấu…[20] Đánh giá bao gồm
hai nội dung chính là: đánh giá các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
và đánh giá về mặt kinh tế - xã hội.
Đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có nhiều hình
thức khác nhau. Có thể đánh giá yếu tố tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
thành phần như tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khí hậu… hoặc có
thể đánh giá tổng hợp môi trường tự nhiên.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status