BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
TH I TH
TR N
C C YẾU TỐ T C ĐỘNG ĐẾN TÍNH KỊP THỜI
CỦA B
C
TÀI CHÍNH C C CÔNG TY
NIÊM YẾT TRÊN H SE
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã
T
C
ngành: 60340301
INH, tháng 03 năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
CÔ G TRÌ
ĐƯỢC OÀ T À
TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học
Gh
họ tên họ hàm họ
à h k
Tiến sĩ Phạm Ngọc Toàn
Luận ăn Thạ
ĩ đượ bảo ệ tạ T ường Đạ họ Công nghệ T
C
ngày 27 tháng 3 năm 2016
Thành phần ộ đồng đánh g á Luận ăn Thạ
Họ và tên
TT
ĩ gồm:
Chức danh Hội đồng
1
PGS.TS Phan Đình Nguyên
Chủ t h
ên Thư k
Xá nhận ủa Chủ t h ộ đồng đánh g á Luận ăn au kh Luận ăn đã
đượ
ửa h a
Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn
TRƯỜ G Đ CÔ G G Ệ T
C
CỘNG H À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
Độ lập – Tự do – ạnh phú
TP.HCM, ngày 20 tháng 08 năm 2015
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
ọ tên họ
ên
: T ÁI T ẢO TRÂ
Ngày tháng năm nh
:
T TRÊ
KỊ T ỜI CỦA BÁO
OSE
II-Nhiệm vụ và nội dung
Thự h ện ngh ên ứu ề á yếu t ảnh hư ng đến tính k p thờ
tà hính á
ủa báo áo
ông ty n êm yết t ên OSE
gh ên ứu l luận đo lường đưa a g ả thuyết à xây dựng mô hình á yếu
t ảnh hư ng đến tính k p thờ
ủa báo áo tà hính á
ông ty n êm yết t ên
HOSE.
Thu thập à xử l
l ệu ủa á yếu t t ong g a đoạn 5 năm từ năm 2010
Tô x n am đoan luận ăn “Các yếu tố tác động đến tính kịp thời của Báo
cáo tài chính các công ty niêm yết trên H SE” là công trình ngh ên ứu ủa êng
tô Cá
l ệu kết quả nêu t ong Luận ăn là t ung thự
à hưa từng đượ a ông
b t ong bất kỳ ông t ình nào khá
Tô x n am đoan
đã đượ
g
ng mọ
ự g úp đỡ ho
ệ thự h ện Luận ăn này
ảm ơn à á thông t n t í h dẫn t ong Luận ăn đã đượ
Luận ăn đượ thự h ện dướ
ự hướng dẫn khoa họ
hỉ
ủa TS
hạm
Tô x n ảm ơn đến á Thầy/Cô Ban G ám
ệu
hòng Quản l Khoa họ
Đào tạo au Đạ họ t ường Đạ họ Công nghệ Thành ph
ồ Chí
à
nh đã tổ hứ
à tạo đ ều k ện thuận lợ ho tô ó ơ hộ đượ họ lớp Cao họ kế toán n ên khoá
2014 – 2015 tạ t ường
Đồng thờ tô
ũng x n hân thành ảm ơn toàn thể Qu Thầy Cô nh ng
ngườ đã t uyền đạt k ến thứ
ho tô t ong u t thờ g an theo họ
t ường Đạ họ Công nghệ Thành ph
Tôi xin gử lờ
ồ Chí
ao họ tạ
TR N
iii
TÓM TẮT
Tính k p thờ là một t ong nh ng yếu t quan t ọng góp phần tạo nên tính h u
í h ủa một báo áo tà chính.
t êu ngh ên ứu ủa luận ăn này nh m xá đ nh
mứ độ tá động ủa á yếu t đến tính k p thờ
đó nêu lên tầm quan t ọng ủa tính k p thờ
tư á
ủa báo áo tà
ủa báo áo tà
hủ thể báo áo à ự phát t ển ủa th t ường
hính T ên ơ
hính đ
ớ nhà đầu
n
ẫu ngh ên ứu bao gồm 77 ông ty n êm yết t ên S G ao d h Chứng khoán
ồ Chí
gành nghề k nh doanh
hính á
ông ty n êm yết
nh theo mô hình au ớ mứ
độ phù hợp 55 3%:
NGAYMH = 0.485*ROE + 0.453*CTKT + 0.302*NO + 0.076*BCTC 0.270*QUYMO - 0.100*NGANH
Qua đó đề tà ngh ên ứu đã đề xuất một
n êm yết
thờ
ơ quản quản l
ủa báo áo tà
Thành ph
ồ Chí
k ến ngh đ
ớ
á
Exchange between 2010 and 2014. The data is analyzed by employing quantitative
research methods with the support of SPSS 22.0 consisting of 2 steps: descriptive
statistics of independent variables and regression analysis to determine the impact
of some factors on the timeliness of financial reports.
The results indicate that the types of financial reports, business profit, types of
audit firms and financial leverage have positive impacts on the timeliness of
financial reports. Meanwhile, the company size and business majors adversely
affect the timeliness of these statements of the companies listed on the Ho Chi Minh
City Stock Exchange with the appropriate level of 55.3% according to the following
model:
NGAYMH = 0.485*ROE + 0.453*CTKT + 0.302*NO + 0.076*BCTC 0.270*QUYMO - 0.100*NGANH
From the findings, the study makes some suggestions for listed companies,
stock management agencies and investors so as to improve the timeliness of
financial reports of the companies listed on the Ho Chi Minh City Stock Exchange
in particular and on the Vietnam Stock Exchange in general.
Nonetheless, in the process of conducting research, there are some
unavoidable limitations of research time, samples, scope and objects. Therefore, the
further studies are strongly recommended to help the results of this study to be
applied in a wider range.
v
MỤC LỤC
LỜI CA
ĐOA ....................................................................................................... i
LỜI CẢ
3 Câu hỏ ngh ên ứu .............................................................................................3
4 Đ
5
tượng phạm
à thờ g an ngh ên ứu ......................................................3
hương pháp ngh ên ứu.....................................................................................3
nghĩa khoa họ
ủa đề tà ................................................................................4
7 Kết ấu ủa đề tà ngh ên ứu .............................................................................4
C ƯƠ G 1 TỔ G Q A TÌ
Ì
G IÊ CỨ ........................................5
1 1 Đề tà ngh ên ứu nướ ngoà ..........................................................................5
1.2. Đề tà ngh ên ứu t ong nướ ...........................................................................7
13
hận xét ề á
ông t ình ngh ên ứu ............................................................8
K T L Ậ C ƯƠ G 1..........................................................................................10
2134
guyên tắ phù hợp .........................................................................15
2135
guyên tắ nhất quán .......................................................................15
213
guyên tắ thận t ọng ......................................................................16
2137
guyên tắ t ọng yếu .......................................................................16
2 1 4 Cá quy đ nh h ph
quá t ình lập à t ình bày báo cáo tài chính........16
2 2 Cá đặ đ ểm hất lượng ủa BCTC ..............................................................17
2 3 Khá n ệm à á quy đ nh pháp l l ên quan đến tính k p thờ ủa BCTC ..22
2 3 1 Khá n ệm tính k p thờ ủa BCTC .........................................................22
2 3 2 Cá quy đ nh pháp l l ên quan đến tính k p thờ ủa báo áo tà hính 23
2 4 L thuyết nền tảng ..........................................................................................24
2 4 1 L thuyết ủy nh ệm .................................................................................24
2.4.2. L thuyết thông t n h u í h ho
ệ
3135
ếu t Loạ ông ty k ểm toán .........................................................36
313
ếu t
3137
ếu t Tính k p thờ Báo áo tà hính ............................................39
gành ...................................................................................38
3 1 4 Cá h thứ thu thập xử l d l ệu ............................................................41
vii
3.1.4.1. Cách thứ thu thập d l ệu ...............................................................41
3 1 4 2 Công
32
xử l
à phân tí h d l ệu ..................................................43
hương pháp ngh ên ứu................................................................................43
K ểm t a á g ả đ nh mô hình hồ qu bộ ..............................................52
4 2 7 K ểm đ nh g ả đ nh phương a ủa a
4 2 8 K ểm t a g ả đ nh á phần dư ó phân ph
4 2 9 K ểm t a g ả đ nh không ó m
phần dư không đổ .............53
huẩn ................................54
tương quan g a á b ến độ lập
ện
tượng đa ộng tuyến .........................................................................................55
4 2 10 Đánh g á mứ độ tá động ủa á yếu t ảnh hư ng đến tính k p thờ
ủa BCTC á
ông ty n êm yết t ên o e .......................................................56
K T L Ậ C ƯƠ G 4..........................................................................................60
C ƯƠ G 5 KI
G Ị VÀ K T L Ậ .............................................................61
5 1 Tóm tắt nộ dung à kết quả ủa ngh ên ứu .................................................61
5 2 Cá k ến ngh ..................................................................................................62
5 2 1 K ến ngh từng yếu t tá động ...............................................................62
5211
ếu t Lợ nhuận k nh doanh...........................................................62
k ến ngh khá nh m nâng ao tính k p thờ BCTC ...................66
5 2 2 1 K ến ngh đ
ớ á
ơ quan quản l .............................................66
5 2 2 2 K ến ngh đ
ớ nhà đầu tư............................................................68
5 3 Kết luận hạn hế à đề xuất ho hướng ngh ên ứu t ếp theo ......................68
5 3 1 Kết luận ...................................................................................................68
532
ạn hế ủa đề tà ...................................................................................69
533
ướng ngh ên ứu t ếp theo ....................................................................70
K T L Ậ C ƯƠ G 5..........................................................................................71
TÀI LIỆ T A
Ụ LỤC
K ẢO .........................................................................................72
ix
TTCK
UBCKNN
ồ Chí
ộ đồng huẩn mự kế toán tà hính qu
IFRS
SGDCK
ỹ
huẩn mự báo áo tà hính qu
ên
th ểu thông thường
S g ao d h hứng khoán
Th t ường hứng khoán
Ủy ban hứng khoán hà nướ
tế
tế
nh
x
4.3
Th ng kê loại công ty kiểm toán
48
4.4
Th ng kê các biến đ nh lượng trong mô hình
48
4.5
Th ng kê gày BCTC đã đượ mã hóa
49
4.6
a t ận tương quan g a b ến ph thuộ
ông ty đang áp d ng
à á b ến
47
50
4.12
Bảng o ánh kết quả mô hình à kỳ ọng
59
53
xi
DANH MỤC C C HÌNH
K h ệu hình
Tên hình
Trang
3.1
Quy t ình ngh ên ứu
30
3.2
ô hình ngh ên ứu
31
Kể từ kh V ệt am g a nhập Tổ hứ Thương mạ Thế g ớ WTO đến nay tình
hình k nh tế ó nh ều b ến động tí h ự đã m
a nh ều ơ hộ đầu tư thu nhập g a
tăng Tuy nh ên quá t ình hộ nhập k nh tế đã gây ho á doanh ngh ệp không ít
khó khăn thá h thứ Thá h thứ lớn nhất đó hính là ự ạnh t anh gay gắt ủa nền
k nh tế th t ường
t ong
qu
ệ
ử d ng
ớ đ
thủ mạnh hơn ề
n á h thứ quản l
g a t ong khu ự
n
ề ông nghệ khôn ngoan hơn
Vì ậy để V ệt am ó thể theo k p á
à t ên thế g ớ
thông t n Vì ậy để đảm bảo ho TTCK hoạt động một á h h ệu quả thì hà nướ
đã đưa a nh ng yêu ầu ngh êm ngặt ề
ệ
ông b thông t n ủa á CT
thông t n tà hính à ph tà hính Theo thông tư
4 năm 2012
k p thờ
hính phủ yêu ầu CT
ó nghĩa
ả
52/2012/TT-BTC ngày 5 tháng
ông b đầy đủ
hính xá
à
á thông t n đ nh kỳ thông t n bất thường à thông t n theo yêu ầu theo
quy đ nh ủa pháp luật Và theo ngh đ nh
hính phủ đưa a một
ho
ng kh thờ g an thự h ện báo áo k ểm toán
tăng thì tính h u í h ủa á thông t n đượ
ông ty ẽ g ảm Sự hậm t ễ t ong
ệ
ông b t ong báo áo thường n ên ủa
ông b
á BCTC đượ k ểm toán không
hỉ ảnh hư ng đến tính h u d ng ủa thông t n mà òn ảnh hư ng đến độ t n ậy à
ự thí h hợp ủa á tà l ệu Do đó bên ạnh tính hính xá
thờ là một đặ tính quan t ọng ủa kế toán à là một yếu t
tính m nh bạ h ủa ủa thông t n BCTC Đ
phát t ển như V ệt
am thì
à ảnh hư ng không nhỏ tớ
thông t n ủa á CT
ệ
ông b
b ện pháp nâng ao tính k p thờ
ủa BCTC Để ó ơ
ngh g ả pháp thì ần th ết phả xá đ nh á yếu t
ho
hính á h
ệ đề xuất á k ến
à mứ độ tá động ủa từng
yếu t qua đó xá đ nh đượ yếu t ảnh hư ng t ọng tâm.
goà a tạ V ệt
tính k p thờ
làm
am h ện ó ất ít ông t ình ngh ên ứu đ nh lượng nào ề
ủa BCTC nên ần th ết ó một ông t ình ngh ên ứu đ nh lượng để
thự t ạng à á yếu t tá động đến tính k p thờ
ủa BCTC Xuất phát từ
nh ng l do t ên tá g ả đã họn đề tà “Các yếu tố tác động đến tính kịp thời của
Báo cáo tài chính các công ty niêm yết trên HOSE” để làm đề tà ngh ên ứu t ong
n êm yết t ên OSE?
. Đối tư ng phạm vi và thời gian nghiên cứu
Đối tư ng nghiên cứu
Đ
tượng ngh ên ứu ủa đề tà là tính k p thờ
S g ao d h hứng khoán Thành ph
ồ Chí
ủa BCTC các CTNY trên
nh
Phạm vi nghiên cứu và thời gian nghiên cứu
hạm
ngh ên ứu: Tá g ả hỉ ngh ên ứu đến á
ông ty ổ phần đang
hoạt động n êm yết t ên S g ao d h hứng khoán Thành ph
lượng ông ty ph tà
ồ Chí
nh S
th ng kê à đánh g á mứ độ ảnh hư ng của các yếu t đến tính k p thời của BCTC.
. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Thứ nhất, là công trình nghiên cứu đ nh lượng về các yếu t tá động đến tính k p
thời của BCTC tại các CTNY trên th t ường chứng khoán Việt Nam. Thông qua
việc thu thập các thông tin từ báo áo thường niên các công ty niêm yết, nghiên cứu
đ nh lượng sẽ đánh g á được thực trạng tính k p thời BCTC xá đ nh được các yếu
t tá động hay không tá động và mứ độ tá động ra sao. Từ các kết quả của đề tài
có thể làm sáng tỏ hơn á l luận về các yếu t tá động đến tính k p thời của
BCTC. Kết quả nghiên cứu bổ sung thêm b ng chứng thực nghiệm từ các công ty
niêm yết tại Việt Nam về các yếu t ảnh hư ng đến tính k p thời của BCTC.
Thứ hai, về mặt thực tiễn đề tài là tài liệu tham khảo h u ích cho học viên trong
quá trình học tập à á đ
tượng có nhu cầu tìm hiểu về chất lượng báo cáo tài
chính qua chỉ tiêu tính k p thời BCTC. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của đề tài là tài
liệu h u í h ho á
ơ quan hứ năng quản lý, hội kiểm toán viên hành nghề Việt
Nam, Bộ tài chính tham khảo để bổ sung, sửa đổi sao cho phù hợp để thông tin báo
cáo tài chính ngày càng trung thực, hợp lý và h u ích hơn
. Kết c u của đề tài nghiên cứu
Luận ăn bao gồm 5 hương:
Chương 1: Tổng quan tình hình ngh ên ứu
Chương 2: Cơ
l luận
ủa BCTC từ đó ó nh ng đề
ủa BCTC t ên TTCK để TTCK đượ
ng hơn thông t n đượ k p thờ hơn bảo ệ lợ í h ho nhà đầu tư
à thú đẩy nền k nh tế phát t ển Ở mỗ mô t ường k nh tế khá nhau thì á yếu
t tá động ũng khá nhau Để ó thể h ểu
hơn ề á yếu t tá động đến tính
k p thờ ủa BCTC tá g ả ẽ t ình bày tóm tắt á đề tà ngh ên ứu ó l ên quan
V ệt am à á nướ t ên thế g ớ
1. . Đề tài nghiên cứu nước ngoài
Tính k p thờ đã đượ t ến hành ngh ên ứu t ong lĩnh ự kế toán k ểm toán
b ng nh ều á h nhìn từ mọ gó độ từ nh ều năm t ướ đây
nh ều nướ t ên thế
g ớ như:
Carslaw và Kaplan (1991), “An Examination of Audit Delay: Further
Evidence from New Zealand, "Accounting and Business Research” pp. 21 –
32:
tà
gh ên ứu á yếu t ảnh hư ng đến tính k p thờ
hính đượ n êm yết t ên àn hứng khoán tạ
đ nh m
ew Zealand t ong g a đoạn 2 năm từ 1987 đến 1988 Kết quả ngh ên ứu
ho thấy ó m
quan hệ tá động tí h ự g a yếu t : quy mô công ty, đòn bẩy tà
hính ngành ông ngh ệp
k ến k ểm toán lợ nhuận k nh doanh loạ
k ểm toán và tính k p thờ ủa báo áo tà hính
à ban k ểm oát không ó tá động
ông ty
ếu t tầm quan t ọng ủa ổ đông
6
Raja Adzrin Raja Ahmad, Khairul Anuar Bin Kamarudin (2003), “Audit delay
and the timeliness of corporate reporting: malaysian evidence”, pp. 13: Phân
tí h á yếu t quyết đ nh ự hậm t ễ t ong k ểm toán tạ
ảnh hư ng đến tính k p thờ ủa BCTC
alay a à á yếu t
ẫu gồm 100 ông ty n êm yết tạ àn g ao
d h hứng khoán Kuala Lumpu g a đoạn 199 -2000
ủa ha b ến quy mô ông ty à khoản m
năm; ệ
bất thường đã không đượ như kỳ ọng
A.K.M Waresul Karim & Jamal Uddin Ahmed (2005), “ oes regulatory
change improve Financial reporting timeliness? Evidence from Bangladeshi
Listed companies”: ho thấy ự thay đổ
đến tính k p thờ
ủa
ủa á quy đ nh pháp l
ệ lập báo áo tà
hính ủa á
ó ảnh hư ng
ông ty n êm yết tạ
Banglade h Tuy nh ên ngh ên ứu ủa Ka m Ahmed & I lam 200
“The effect
of regulation on timeliness of coperate financial reporting: Evidence from
Bangladesh” lạ
ĐQT tỷ lệ thành
danh hủ t h/tổng g ám đ
ên độ lập ủa
tỷ lệ ổ phần nắm g
ĐQT tính k êm nh ệm hứ
b
nhà đầu tư lợ nhuận k nh
7
doanh
ẫu ngh ên ứu BCTC ủa 85 ông ty ph tà
hính n êm yết t ên SGDCK
A Cập Kết quả ho thấy: Quy mô ủa ĐQT tỷ lệ thành
ên độ lập ủa ĐQT
ngành công ngh ệp à lợ nhuận k nh doanh ảnh hư ng tí h ự đến thờ hạn ông
b BCTC ủa á
quan hệ g a tính k p
á b ến độ lập bao gồm: loạ báo áo tà
hính
êng lẻ hay hợp
nhất đặ đ ểm ông ty quy mô tuổ kết quả k nh doanh loạ ngành loạ th
t ường khả năng nh lờ quyền
h u ông ộng Sử d ng phương pháp phân tí h
thự ngh ệm à th ng kê mô tả đ
ớ 82 ông ty n êm yết tạ SGDCK Thổ hĩ Kỳ
giai đoạn 2008-2010 Kết quả ho thấy loạ báo áo tà
nhất khả năng
hính
nh lờ đặ đ ểm ủa ông ty tuổ đờ quy mô kết quả k nh
doanh loạ ngành ó ảnh hư ng đáng kể đến tính k p thờ
hính ủa á
êng lẻ hay hợp
ủa
BCTC đượ đo lường b ng á h tổng hợp
SGDCK
à
ộ
à SGDCK Tp C
l ệu từ BCTC ủa 173 mẫu t ên
đã đượ k ểm toán năm 2013
hương pháp
ngh ên ứu: thu thập xử l d l ệu ử d ng kỹ thuật phân tí h th ng kê mô tả để
mô tả nh ng đặ tính ơ bản ủa d l ệu thu thập đượ
à ử d ng ma t ận hệ
tương quan phân tí h phương a A OVA để k ểm đ nh m
t tá động đến tính k p thờ
l ên hệ ủa á nhân
ủa BCTC thông qua phần mềm S SS
ngh ên ứu ho thấy ó ba nhân t
ông ty k ểm toán khá đồng thờ xem xét khả năng ả th ện tính k p
thờ ủa BCTC ủa á
ông ty n êm yết qua ha năm 2010 2011
. . Nhận xét về các công tr nh nghiên cứu
hư ậy thông qua
ệ tìm h ểu á ngh ên ứu ề l thuyết ũng như thự
ngh ệm t ướ đây ề tính k p thờ
b
nh ều yếu t
ủa BCTC
ó thể thấy tính k p thờ b tá động
mỗ yếu t tá động theo h ều hướng khá nhau tá động tí h
ự hoặ t êu ự đến tính k p thờ ủa BCTC
T ong ngh ên ứu ủa Ca law à Kaplan 1991
Raja Adz n Raja Ahmad
Khairul Anuar Bin Kamarudin (2003 đã khám phá đượ nh ng yếu t : Quy mô
ông ty đòn bẩy tà
ủa BCTC Cá ngh ên ứu đã k ểm đ nh à tìm h ểu tá động ủa á yếu t
mô t ường khá nhau
qu
á qu
g a khá nhau Ở V ệt
á
am ớ đặ đ ểm là một
g a đang phát t ển ùng ớ th t ường hứng khoán tập t ung òn khá non t ẻ
thì đề tà này òn quá mớ lạ nên ó ất ít ông t ình ngh ên ứu T ong luận ăn này
tá g ả ẽ tổng hợp à xây dựng lạ mô hình ngh ên ứu ho phù hợp ớ quy đ nh
pháp luật à thự tế tạ V ệt
am Kế thừa á yếu t
ó tá động đến tính k p thờ
ủa BCTC từ á ngh ên ứu t ướ ngh ên ứu họn a á yếu t
dễ dàng; d l ệu phả
ó ẵn à m
ó thể đo lường
như đưa a nh ng á h đo lường tính k p thờ theo á ngh ên ứu t ướ đây Đây là
ơ
thờ
khoa họ quan t ọng để xây dựng mô hình á yếu t ảnh hư ng đến tính k p
ủa BCTC tạ
ồ Chí
Cá
á
ông ty n êm yết t ên àn g ao d h hứng khoán Thành ph
nh
hương t ếp theo ẽ làm
hơn ề ơ
l thuyết mô hình ngh ên ứu,
phương pháp ngh ên ứu á yếu t tá động đến tính k p thờ ủa BCTC.