Các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính tại các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 42

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

-----------------

Nguyễn Thị Thanh

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG
THÔNG TIN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp.Hồ Chí Minh, năm 2016


i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

-----------------

Nguyễn Thị Thanh

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG
THÔNG TIN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán

Trang
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC .................................... 6
1.1. Các nghiên cứu trên thế giới ................................................................................. 6
1.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam .............................................................................. 11
1.3. Khe hổng nghiên cứu ........................................................................................... 14
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ............................................................................................ 16
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................................................... 17
2.1. Các khái niệm ....................................................................................................... 17
2.1.1. Khái niệm thông tin .......................................................................................... 17
2.1.2. Khái niệm chất lƣợng ....................................................................................... 18
2.1.3. Khái niệm chất lƣợng thông tin........................................................................ 19
2.1.4. Khái niệm chất lƣợng thông tin báo cáo tài chính ........................................... 20
2.2. Các ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam .......................................................... 23
2.2.1. Lƣợc sử về sự hình thành các ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam ................ 24
2.2.2. Đặc điểm hoạt động ngân hàng ảnh hƣởng đến thông tin báo cáo tài chính ... 25
2.3. Lý thuyết nền ........................................................................................................ 27
2.3.1. Lý thuyết đại diện (Agency theory) ................................................................. 27
2.3.2. Lý thuyết sự khuếch tán kỹ thuật (Technology Diffusion Theory) ................. 30
2.3.3. Lý thuyết bất cân xứng thông tin (Asymmetric Information) .......................... 30
2.3.4. Lý thuyết tín hiệu (Signaling theory) ............................................................... 31
2.3.5. Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder theory) ........................................... 32


iv
2.4. Các nhân tố tác động đến chất lƣợng thông tin báo cáo tài chính từ cơ sở lý
thuyết ............................................................................................................................ 32
2.4.1. Quy mô công ty ................................................................................................ 33
2.4.2. Quy mô của ban điều hành ............................................................................... 34
2.4.3. Độ tuổi công ty ................................................................................................. 35

3.4.2.9. Tỷ lệ sở hữu vốn của Ban giám đốc .......................................................... 53
3.4.2.10. Lợi nhuận ................................................................................................ 53
3.4.2.11. Tình trạng niêm yết ................................................................................. 54
3.4.2.12. Công ty kiểm toán độc lập ...................................................................... 54
3.5. Mẫu nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu .............................................................. 55
3.5.1. Mẫu nghiên cứu................................................................................................ 56
3.5.2. Dữ liệu nghiên cứu ........................................................................................... 56
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ............................................................................................ 57
CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 58
4.1. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu ................................................................. 58
4.1.1. Phân tích thống kê mô tả .................................................................................. 58
4.1.2. Kiểm tra các giả định hồi quy .......................................................................... 59
4.1.3. Kiểm định độ phù hợp của mô hình và hiện tƣợng đa cộng tuyến .................. 64
4.1.3.1. Kiểm định độ phù hợp của mô hình .......................................................... 64
4.1.3.2. Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập với nhau: ..... 67
4.2. Kết quả nghiên cứu các nhân tố tác động đến chất lƣợng thông tin báo cáo tài
chính tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam ........................................................ 67
4.3. Bàn luận ................................................................................................................ 69
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 ............................................................................................ 73
CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................. 74
5.1. Kết luận ................................................................................................................. 74
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................... 76
5.2.1. Đối với Bộ tài chính, Ngân hàng nhà nƣớc và Ủy ban chứng khoán Nhà nƣớc76
5.2.2. Đối với các ngân hàng thƣơng mại .................................................................. 78
5.3. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo ............................................................. 79
KẾT LUẬN CHƢƠNG 5 ............................................................................................ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC




viii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu .................................................................................... 45
Hình 4.1: Biểu đồ phân tán của phần dƣ ....................................................................... 60
Hình 4.2: Đồ thị Histogram........................................................................................... 62
Hình 4.3: Biểu đồ tần suất PP-Plot ............................................................................... 63


1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại ngày nay, chúng ta khó có thể phủ nhận tầm quan trọng của
thông tin đối với các công ty, các tổ chức, các doanh nghiệp. Thông tin là nhân tố
chính yếu tạo ra sự thành công, gia tăng khả năng cạnh tranh, tạo ra giá trị gia tăng
và cung cấp những sản phẩm và dịch vụ có ích cho khách hàng (Laudon, 2007).
Chính vì vậy, một tổ chức muốn hoạt động hiệu quả cần quan tâm đến việc quản trị
chất lƣợng thông tin hay nói cách khác “Quản trị chất lƣợng thông tin trở thành một
trong những nhân tố chính của quản trị tổ chức” (Ruzevicius & Gedminaite, 2007).
Trong đó, thông tin kế toán đƣợc xem là thành phần chính yếu của thông tin quản
lý, đảm nhận vai trò quản lý nguồn lực thông tin tài chính cho các doanh nghiệp
(Gelinas & ctg, 1999).
Không chỉ có các đối tƣợng bên trong doanh nghiệp mới quan tâm đến chất
lƣợng thông tin kế toán mà các đối tƣợng bên ngoài doanh nghiệp cũng vậy. Chất
lƣợng thông tin trên báo cáo tài chính là cần thiết để ngƣời dùng đƣa ra quyết định
có ích, để các nhà đầu tƣ tạo ra một thị trƣờng hiệu quả (Gelinas, 2012). Chất lƣợng
thông tin do kế toán cung cấp đƣợc coi nhƣ là một trong những tiêu chuẩn quan
trọng để đảm bảo sự an toàn và khả năng mang lại hiệu quả cho các quyết định kinh
doanh (Nguyễn Thị Kim Cúc, 2014).

mại Việt Nam” nên đƣợc thực hiện.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào giải quyết hai mục tiêu chính:
-

Xây dựng mô hình các nhân tố tác động đến chất lƣợng thông tin báo cáo tài
chính tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.

-

Kiểm định mô hình các nhân tố tác động nhƣ thế nào đến chất lƣợng thông
tin báo cáo tài chính tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam bằng dữ liệu
thực nghiệm. Từ kết quả nghiên cứu đƣa ra những kiến nghị nhằm nâng cao
chất lƣợng thông tin báo cáo tài chính tại các ngân hàng thƣơng mại Việt
Nam và hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai.
3. Câu hỏi nghiên cứu


3
Các câu hỏi nghiên cứu ứng với từng mục tiêu cụ thể đƣợc xác định nhƣ sau:
Mục tiêu nghiên cứu 1: Các nhân tố nào tác động đến chất lƣợng thông tin báo
cáo tài chính tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam?
Mục tiêu nghiên cứu 2: Mức độ tác động của các nhân tố đó đến chất lƣợng
thông tin báo cáo tài chính tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam nhƣ thế nào?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến chất lƣợng thông tin báo cáo
tài chính tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: toàn bộ 35 ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam. Dữ liệu
đƣợc lấy từ báo cáo tài chính và báo cáo thƣờng niên của các Ngân hàng đƣợc công
bố trên website của Ngân hàng Nhà nƣớc và Ngân hàng đƣợc khảo sát năm tài

các nhân tố tác động đến chất lƣợng thông tin báo cáo tài chính của các ngân hàng
thƣơng mại.
Về mặt thực tiễn: Đa số các nghiên cứu trên thế giới và trong nƣớc đều tập
trung vào nghiên cứu các nhân tố tác động đến mức độ, chất lƣợng công bố thông
tin của doanh nghiệp sản xuất trên thị trƣờng chứng khoán, các nhân tố tác động đến
chất lƣợng thông tin báo cáo tài chính tại các công ty niêm yết,… Các ngân hàng có
đƣợc nhắc đến nhƣng rất hạn chế, đặc biệt là mảng ngân hàng thƣơng mại chƣa
niêm yết vẫn bị bỏ ngỏ. Đây là một khe hổng cần đƣợc nghiên cứu, nhất là trong bối
cảnh ngành ngân hàng nƣớc ta có tới 35 ngân hàng thƣơng mại, trong đó chỉ có 9/35
ngân hàng thực hiện niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán. Do đó điểm mới của
đề tài là tập trung vào các nhân tố tác động đến chất lƣợng thông tin báo cáo tài
chính tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Đo lƣờng xem các nhân tố này có
tác động cùng chiều hay ngƣợc chiều đến chất lƣợng thông tin kế toán. Kết quả
nghiên cứu là tài liệu mang tính chất tham khảo cho các ngân hàng khi lập báo cáo
tài chính; cho Ngân hàng nhà nƣớc, Bộ tài chính đƣa ra các quy định, chuẩn mực,
thông tƣ hƣớng dẫn và các công ty kiểm toán thiết kế cuộc kiểm toán để dễ dàng
phát hiện thông tin sai lệch,… Đồng thời, nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo cho
các đối tƣợng sử dụng báo cáo tài chính của các ngân hàng đƣa ra quyết định phù
hợp về mức độ tin cậy của Báo cáo tài chính.
7. Kết cấu của luận văn


5
Luận văn gồm có 5 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan các nghiên cứu trƣớc
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu
Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị


trúc sở hữu, đòn bẩy tài chính, tình trạng niêm yết trong nƣớc và nƣớc ngoài. Bài sử


7
dụng phƣơng pháp hồi quy tuyến tính, mẫu nghiên cứu là 100 công ty hoạt động
trong lĩnh vực công nghiệp và thƣơng mại giai đoạn 1991 – 1995. Kết quả cho thấy
nhân tố tình trạng niêm yết ảnh hƣởng đến chất lƣợng thông tin kế toán, đòn bẩy tài
chính chỉ ảnh hƣởng trong năm 1995, các nhân tố khác không ảnh hƣởng. Đề tài
tiến hành nghiên cứu trong khoảng thời gian 5 năm từ 1991 đến 1995. Tác giả nhận
thấy rằng kể từ năm 1993, các biến không ảnh hƣởng nhƣ Lợi nhuận, cấu trúc sở
hữu, đòn bẩy tài chính ảnh hƣởng mạnh mẽ hơn theo thời gian. Nhƣ vậy có thể thấy
xu hƣớng hƣớng tới sự minh bạch hơn trong việc công bố thông tin của các công ty
tại Pháp.
Tác giả trực tiếp đề cập đến các hạn chế trong đề tài của mình, đó là khả năng
khái quát hóa của kết quả nghiên cứu. Mặc dù mẫu của tác giả bao gồm 100 công ty
trong khoảng thời gian 5 năm, nhƣng chúng không đại diện cho toàn bộ các công ty
niêm yết trên sàn. Vì vậy không thể dùng kết quả này để áp dụng cho các lĩnh vực
cần sự chuyên sâu nhƣ tài chính, ngân hàng,…
“Effects of Board of Directors’Characteristics on the quality of accounting
information in Brazil”, Luciana Holtz (2010). Tác giả đã tiến hành nghiên cứu
nhiều yếu tố tác động đến chất lƣợng thông tin kế toán nhƣ Giá cổ phiếu, Vốn chủ
sở hữu, lợi nhuận kế toán, quy mô công ty, tốc độ tăng trƣởng, kiêm nhiệm chức
chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc, quy mô ban điều hành, tỷ lệ thành viên độc
lập trong hội đồng quản trị,… Phƣơng pháp nghiên cứu là phƣơng pháp hồi quy
tuyến tính bội và phân tích thống kê. Tác giả tiến hành chạy mô hình trên 678 quan
sát từ mẫu gồm 207 công ty thuộc 19 lĩnh vực của nền kinh tế, Theo phân loại của
Economática®. niêm yết trên sàn BM & FBovespa ở Brazil từ giai đoạn 2008 2011. Kết quả chỉ ra rằng có mối quan hệ cùng chiều giữa tỷ lệ thành viên độc lập
với mức độ công bố thông tin; thông tin lợi nhuận kế toán sẽ ít hơn ở công ty có sự
kiêm nhiêm Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc; quy mô Ban giám đốc nhỏ có
ảnh hƣởng tích cực, quy mô Ban giám đốc lớn có ảnh hƣởng tiêu cực đến thông tin

tình trạng niêm yết, đặc điểm của ban điều hành, Quy mô, tách biệt Chủ tịch Hội
đồng quản trị và CEO, thành viên độc lập, tần số cuộc họp và mức độ tham dự,
kiểm toán nội bộ, Kiểm toán độc lập, Ủy ban kiểm toán nhà nƣớc, cơ cấu sở hữu,
Tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu bởi cổ đông lớn, tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu của Ban điều hành,
tình trạng niêm yết. Bài sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả, hồi quy tuyến tính
bội, ma trận hệ số tƣơng quan, chỉ số độ phù hợp của mô hình, chỉ số VIF hiện


9
tƣợng đa cộng tuyến, phân tích phƣơng sai ANOVA. Mẫu nghiên cứu là 101 công
ty niêm yết ở Pháp giai đoạn 2004 - 2008. Chất lƣợng thông tin kế toán đƣợc ƣớc
tính theo 78 mục của chỉ số công bố thông tin theo quy định của Nhà nƣớc Pháp
(Tổng hoạch đồ Kế toán Pháp, Luật thƣơng mại Pháp). Kết quả nghiên cứu cho thấy
có mối tác động tích cực giữa chất lƣợng thông tin trên báo cáo tài chính của công
ty niêm yết ở Pháp với các nhân tố: Quy mô của Ban điều hành, tỷ lệ tham dự của
các thành viên tại các cuộc họp hội đồng quản trị, sự hiện diện của Big 4 và tình
trạng niêm yết.
Hạn chế của đề tài là chƣa cập nhật đƣợc các luật mới nhƣ Luật SaranesOxley. Tác giả đề xuất trong tƣơng lai việc lựa chọn thông tin nghiên cứu nên tổng
hợp từ nhiều loại phƣơng tiện truyền thông khác nhau, chứ không chỉ giới hạn ở báo
cáo tài chính năm.
Khale aljfri et al. (2014), “The association between firm characteristics and
corporate financial disclosures: evidence from UAE companies”. Tác giả lựa chọn
nghiên cứu các nhân tố: ngành nghề hoạt động, tình trạng niêm yết, quy mô doanh
nghiệp, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tính thanh khoản, vốn hóa thị trƣờng, tỷ lệ sở
hữu nƣớc ngoài, thành viên hội đồng quản trị không điều hành và ủy ban kiểm toán
ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến chất lƣợng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính của
doanh nghiệp. Mẫu nghiên cứu là 153 doanh nghiệp, cả niêm yết và không niêm
yết, cả công ty tài chính và ngân hàng thuộc Tiểu vƣơng quốc Ả Rập thống nhất quốc gia có sự tƣơng đồng về phát triển kinh tế với Việt Nam. Sử dụng phƣơng
pháp thống kê mô tả và hồi quy OLS, kết quả nghiên cứu cho thấy tình trạng niêm
yết, ngành nghề hoạt động và kích thƣớc của công ty có ảnh hƣởng đáng kể đến

phải có ít nhất 5 năm hoạt động, loại trừ các công ty mới hợp nhất hoặc phá sản.
Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc lựa chọn là hồi quy tuyến tính bội. Kết quả nghiên
cứu cho thấy nhóm nhân tố tỷ lệ sở hữu của cổ đông nƣớc ngoài có mối quan hệ
cùng chiều với việc tự nguyện công bố thông tin; và nhân tố có quan hệ ngƣợc
chiều là tỷ lệ vốn của các thành viên Ban giám đốc.
Nghiên cứu này có một số hạn chế. Do đó, kết quả cần đƣợc diễn giải một
cách thận trọng. Thứ nhất, phạm vi nghiên cứu giới hạn cho các công ty niêm yết
công khai trong các ngành công nghiệp, dịch vụ và bảo hiểm chính vì vậy chúng


11
không đại diện cho các lĩnh vực khác nhƣ ngân hàng,... Do đó, mẫu nghiên cứu
trong tƣơng lai cần đƣợc mở rộng. Ngoài ra, nghiên cứu này chỉ tập trung vào các
công ty ở Jordan. Do đó, kết luận rút ra từ nghiên cứu này không thể áp dụng cho
các nƣớc khác. Các nghiên cứu trong tƣơng lai có thể tập trung vào các nƣớc mới.
Ngoài ra, việc nghiên cứu so sánh giữa các quốc gia có thể cho ra kết quả về sự
khác biệt trong các yếu tố quyết định mức độ công bố thông tin tự nguyện giữa các
nƣớc khác nhau. Thứ hai, nghiên cứu này đƣợc dựa trên một tập hợp dữ liệu tại một
thời điểm cụ thể - theo chiều ngang. Nhƣng việc công bố thông tin có xu hƣớng
thay đổi theo thời gian, kết quả có thể khác nhau đối với các khung thời gian khác
nhau. Do đó, nên nghiên cứu đề tài này bằng số liệu qua nhiều năm. Thứ ba, nghiên
cứu chỉ tập trung vào một kênh tiết lộ thông tin tự nguyện, đó là báo cáo tài chính
hàng năm. Các nghiên cứu trong tƣơng lai có thể xem xét các kênh tiết lộ thông tin
khác nhƣ báo cáo quý, trang web của công ty, các phƣơng tiện truyền thông xã hội
và báo chí. Nghiên cứu điều tra ảnh hƣởng của 8 biến. Do đó, các nghiên cứu trong
tƣơng lai có thể xem xét các biến khác nhƣ văn hóa của công ty, giám đốc gia đình,
ủy ban kiểm toán, giáo dục đạo đức, kinh nghiệm và kiến thức. Hơn nữa, các
phƣơng pháp khác để đo lƣờng các biến độc lập cũng nhƣ các biến phụ thuộc có thể
đƣợc sử dụng.
1.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam

phƣơng pháp hồi quy tuyến tính bội. Đề tài kiểm định các nhân tố bên trong gồm
quy mô doanh nghiệp, thời gian hoạt động của doanh nghiệp, cấu trúc vốn của nhà
nƣớc, tách biệt chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc điều hành, tỷ lệ
thành viên hội đồng quản trị không điều hành, quy mô Hội đồng quản trị, sự tồn tại
của Ban kiểm soát, khả năng sinh lời, đòn bầy tài chính, khả năng thanh toán hiện
hành, tỷ lệ tài sản cố định. Kết quả nghiên đƣa ra đƣợc 3 nhân tố ảnh hƣởng đến
chất lƣợng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính là quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ
thành viên hội đồng quản trị không điều hành, cấu trúc vốn của Nhà nƣớc.
Hạn chế của đề tài là đề cập đến các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch
chứng khoán TP.Hồ Chí Minh, vì thế kết quả không thể áp dụng phân tích chung
cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Phan Quốc Quỳnh Nhƣ, luận văn thạc sĩ Đại học Kinh tế TP.HCM (2015).
“Nghiên cứu các nhân tố tác động mức độ công bố thông tin của các công ty


13
niêm yết Việt Nam”. Đề tài sử dụng phƣơng pháp hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích
từ các tài liệu thứ cấp và phƣơng pháp định lƣợng. Bài nghiên cứu các nhân tố: Độ
tuổi công ty, quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, quy mô công ty kiểm toán, thành
viên hội đồng quản trị độc lập, số lƣợng thành viên hội đồng quản trị ảnh hƣởng đến
mức độ công bố thông tin bắt buộc và các nhân tố: độ tuổi công ty, quy mô công ty,
mức độ phức tạp trong cấu trúc công ty, lợi nhuận, quy mô công ty kiểm toán, thành
viên hội đồng quản trị độc lập ảnh hƣởng đến mức độ công bố thông tin tự nguyện
và mức độ công bố thông tin bắt buộc ảnh hƣởng đến mức độ công bố thông tin tự
nguyện. Mẫu nghiên cứu gồm 133 công ty niêm yết phi tài chính, sử dụng phƣơng
pháp hồi quy tuyến tính bội, với 2 mô hình, hỗ trợ bởi phần mềm SPSS 20. Kết quả
nghiên cứu chỉ ra rằng quy mô công ty, độ tuổi công ty, thành viên hội đồng quản
trị độc lập ảnh hƣởng tới mức độ công bố thông tin bắt buộc và kết quả cũng cho
thấy quy mô công ty, độ tuổi công ty, mức độ phức tạp trong cấu trúc công ty, mức
độ công bố thông tin bắt buộc ảnh hƣởng đến mức độ công bố thông tin tự nguyện.

ban điều hành, lợi nhuận sau thuế có tác động tích cực đến chất lƣợng thông tin kế
toán trên báo cáo tài chính. Các yếu tố còn lại hầu nhƣ không ảnh hƣởng đến chất
lƣợng thông tin.
Hạn chế của đề tài là mẫu nghiên cứu không đề cập đến các công ty tài
chính (nhƣ ngân hàng, bảo hiểm,…). Cho nên tác giả đề ra hƣớng nghiên cứu
trong tƣơng lai là mở rộng phạm vi nghiên cứu cho tất cả các loại hình công ty
hoặc chuyên sâu vào loại hình cụ thể nhƣ ngân hàng, bảo hiểm,…
1.3. Khe hổng nghiên cứu
Phần nội dung tóm tắt của một số nghiên cứu trong và ngoài nƣớc có liên quan
đến đề tài đƣợc trình bày ở trên đã cho thấy rằng: các nghiên cứu về công bố thông
tin, về chất lƣợng thông tin báo cáo tài chính của các doanh nghiệp là vô cùng đa
dạng và phong phú. Tuy nhiên, tác giả nhận thấy rằng các nghiên cứu đã thực hiện
tại Việt Nam và các nƣớc khác đều chỉ tập trung vào việc nghiên cứu các công ty
sản xuất đã niêm yết. Còn các ngân hàng, nhất là ngân hàng chƣa niêm yết đều bị
loại khỏi nghiên cứu. Việt Nam là một quốc gia có nền kinh tế đang phát triển với
thị trƣờng tài chính bao gồm nhiều ngân hàng thƣơng mại (30 ngân hàng thƣơng


15
mại cổ phần và 7 ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc tính đến ngày 31/12/2015). Phần
lớn trong số đó chƣa niêm yết trên sàn chứng khoán (26/35 ngân hàng chƣa niêm
yết trên sàn chứng khoán tính đến ngày 31/12/2015).
Liên quan đến các nhân tố tác động đến chất lƣợng thông tin báo cáo tài chính,
các nghiên cứu trƣớc cho thấy các nhân tố này rất đa dạng: từ các nhân tố bên trong
doanh nghiệp, các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp đến các nhân tố thuộc đặc tính
của doanh nghiệp. Tuy nhiên rất ít các công trình nghiên cứu trƣớc đây kết hợp đầy
đủ tất cả 3 nhóm nhân tố này đƣa vào mô hình nghiên cứu.
Đây là một khoảng trống mà các nghiên cứu trƣớc chƣa tìm hiểu trong vấn đề
chất lƣợng thông tin trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Nguyên nhân có thể là
do ngân hàng là dạng công ty tài chính đặc thù, có nhiều chỉ số tài chính đặc biệt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status