Hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam – chi nhánh hà tĩnh - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

TRầN THị BÍCH HạNH

HOÀN THIệN HOạT ĐộNG QUảN TRị RủI RO
TÍN DụNG TạI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIệT NAM – CN HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. PHạM THị THANH HồNG

Hà Nội - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng nội dung của bản luận văn này chưa được nộp cho bất kỳ
một chương trình cấp bằng cao học nào cũng như bất kỳ một chương trình đào tạo cấp
bằng nào khác. Tôi cũng xin cam đoan thêm rằng bản Luận văn này là nỗ lực cá nhân
của tôi.
Các kết quả, phân tích, kết luận trong luận văn này (ngoài các phần được trích
dẫn) đều là kết quả làm việc của cá nhân tôi.
Cao học viên

Trần Thị Bích Hạnh


Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ............................ 5
1.1. NHỮNG VẤN ĐỂ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI ................................................................................................................. 5
1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại.................................................................. 5
1.1.2. Tổng quan về tín dụng Ngân hàng ...................................................................... 5
ình thức tín dụng ....................................................................................... 8
1.1.4. Những chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động tín dụng trong ngân hàng thương
mại: ................................................................................................................................ 9
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ............................. 11
1.2.1. Khái niệm và Phân loại RRTD .......................................................................... 11
1.2.2. Tác động của RRTD .......................................................................................... 12
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến RRTD ................................................................... 14
1.3. QUẢN TRỊ TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI .................................................................................................. 17
1.3.1. Các vấn đề cơ bản về QT tín dụng và quản trị RRTD của NHTM ................... 17
1.3.2. Công cụ thực hiện quản trị tín dụng và quản trị RRTDcủa NHTM ................ 18
1.3.3. Nội dung cơ bản của QTTD và Quản trị RRTD .............................................. 20
1.3.3.1. Nội dung của QTTD .................................................................................... 20
1.3.3.2. Nội dung của quản trị RRTD ...................................................................... 28
1.3.4. Phương pháp đánh giá và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả QTTD của NHTM ...... 32
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ................................... 33

iii


1.4.1. Kinh nghiệm quản trị tín dụng của một số ngân hàng ..................................... 33
1.4.2. Bài học kinh nghiệm.......................................................................................... 38
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
VIETINBANK - CHI NHÁNH HÀ TĨNH ..................................................................... 41

VIETINBANK - CHI NHÁNH HÀ TĨNH ..................................................................... 84
3.2.1. Giải pháp 1: Hoàn thiện mô hình tín dụng ........................................................ 84
3.2.2. Giải pháp 2: Xây dựng chương trình đào tạo cán bộ tín dụng .......................... 87
3.2.3. Giải pháp 3: Thành lập bộ phận quản lý rủi ro và xử lý nợ độc lập.................. 88
3.2.4. Giải pháp 4: Sử dụng công cụ bảo hiểm để bảo đảm cho khoản vay................ 89
3.2.4. Một số giải pháp khác ....................................................................................... 91
3.3. KIẾN NGHỊ ............................................................................................................. 95
3.3.1. Đối với Chính phủ ............................................................................................. 95
3.3.2. Đối với NHNN .................................................................................................. 96
KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 100

v


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT

Ký hiệu

Nội dung

1

NHTM

Ngân hàng thương mại

2


Trung tâm thông tin tín dụng

8

CBTD

Cán bộ tín dụng

9

TMCP

Thương mại cổ phần

10

ROE

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu

11

ROA

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản

12

CBCNV


18

CĐKT

Cân đối kế toán

19

KQKD

Kết quả kinh doanh

20

XLRR

Xử lý rủi ro

21

DPRR

Dự phòng rủi ro

22

QTTD

Quản trị tín dụng


27

Agribank

28

BIDV

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

29

XNK

Xuất nhập khẩu

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại
thương Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam

vii


DANH MỤC BẢNG BIỂU
TT

Bảng

Nội dung

và các NHTM trên địa bàn

49

Kết quả hoạt động tín dụng tại Vietinbank Hà
50

Tĩnh từ 2011-2015
Cơ cấu dư nợ của VietinBank Hà Tĩnh và các

5

Bảng 2.5

NHTM trên địa bàn

55

6

Bảng 2.6

Cơ cấu cho vay có bảo đảm và không có bảo đảm

57

7

Bảng 2.7



DANH MỤC HÌNH VẼ BIỂU ĐỒ
TT
1

Hình
Hình 2.1

Nội dung
Sơ đồ bộ máy tổ chức tại VietinBank Hà Tĩnh

Trang
43

Kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank Hà

2

Hình 2.2

47

Tĩnh
Huy động vốn và thị phần huy động vốn của

3

Hình 2.3

VietinBank Hà Tĩnh và các NHTM trên địa bàn


7

Hình 2.7

Cơ cấu cho vay theo ngành kinh tế

54

8

Hình 2.8

9

Hình 2.9

10

Hình 2.10

11

Hình 2.11 Khả năng bù đắp RRTD của VietinBank Hà Tĩnh

64

12

Hình 2.12 Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ với khách hàng

đến những hậu quả nặng nề cho các NHTM, từ giảm lợi nhuận hoạt động đến phá
sản. Mặt khác, với vai trò trung gian tài chính quan trọng của mình trên thị trường
tài chính và nền kinh tế, một ngân hàng phá sản có thể kéo theo sự sụp đổ của nhiều
ngân hàng khác, từ đó đe dọa sự ổn định của hệ thống ngân hàng và theo đó là cả
nền kinh tế.
Mặt khác, trước xu hướng toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ, việc mở cửa
thị trường tài chính, ngân hàng làm các ngân hàng Việt Nam phải đối mặt với cạnh
tranh gay gắt hơn từ các ngân hàng nước ngoài, làm gia tăng rủi ro và tính nhạy cảm
của thị trường tài chính trong nước đối với các biến động trên thị trường thế giới,
đồng thời các NHTM phải đối mặt với nhiều rủi ro bắt nguồn từ sự lan truyền của
các cuộc khủng hoảng, các cú sốc kinh tế tài chính khu vực và trên thế giới. Hoạt
động của các ngân hàng nói chung và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
nói riêng cũng chịu những tác động và ảnh hưởng của quy luật chung đó.

1


Trong bối cảnh nền kinh tế biến động khó lường, tình hình hoạt động kinh
doanh trên địa bàn gặp nhiều khó khăn đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động ngân
hàng trong thời gian qua. VietinBank - Chi nhánh Hà Tĩnh là một trong những Chi
nhánh trẻ trong hệ thống cũng như trên địa bàn. Vì vậy, vừa phải đối mặt với hàng
ngàn khó khăn khi tiếp cận thị trường , chịu sức ép gay gắt trong cạnh tranh với các
ngân hàng vừa phải đảm bảo mức độ an toàn, hạn chế tối đa rủi ro trong quá trình
tăng trưởng. Chính vì thế, việc tăng cường hoạt động quản lý, giám sát để hạn chế
RRTD là yêu cầu cấp thiết đối với VietinBank - Chi nhánh Hà Tĩnh để luôn yêu
đảm bảo tăng trưởng đi đôi với bền vững.
Làm thế nào để nâng cao chất lượng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng
trong cho vay? Đây là câu hỏi mà tất cả các NHTM đều mong muốn tìm được
hướng trả lời phù hợp và đúng đắn nhất. Bởi khi chất lượng tín dụng được đảm bảo
thì Ngân hàng sẽ gặp được rất nhiều thuận lợi, đảm bảo giữ vững được thương hiệu,


hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank – CN Hà Tĩnh
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng tại
ngân hàng thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong
cho vay tại Vietinbank – Chi nhánh Hà Tĩnh trong giai đoạn từ 2011-2015.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Kế thừa các công trình đã nghiên cứu để làm rõ nguyên lý về hoạt động cho
vay và quanr trị rủi ro tín dụng tại các NHTM.
- Đánh giá tổng quát về hoạt động tín dụng tại Vietinbank Hà Tĩnh
ừ năm

-

- Khảo sát tình hình và số liệu tạ

2011-2015, phân tích đánh giá tài liệu, số liệu về tín dụng và hoạt động quản trị rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng này.
- Từ việc nghiên cứu và kinh nghiệm bản thân tác giả đưa ra một số giải pháp
nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị RRTD tạ

-

.

- Đề tài sử dụng tổng hợp một số phương pháp nghiên cứu như: Thống kê,
phân tích tổng hợp, so sánh, hệ thống, khái quát hoá, cụ thể hoá, …để thu thập và xử lý
dữ liệu trên cơ sở vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để tiến
hành phân tích, đánh giá.

tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế. Có nhiều cách thể hiện khác nhau
về các định nghĩa về NHTM, nhưng nhìn chung, các NHTM được định nghĩa thông
qua chức năng dịch vụ mà chúng thực hiện trong nền kinh tế. (Rose P.S,2004).
Theo luật các tổ chức tín dụng năm 2010, NHTM là loại hình ngân hàng thực
hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo qui định
của pháp luật nhằm mục tiêu lợi nhuận; trong đó hoạt động ngân hàng là việc kinh
doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau: nhận tiền gửi, cấp
tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản…
1.1.2. Tổng quan về tín dụng ngân hàng
a. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay và
bên đi vay, trong đó, bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong
một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều
kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Tín dụng ngân hàng là một hình thức phát triển cao của tín dụng, tuy nhiên nó
vẫn giữ nguyên được những bản chất ban đầu của quan hệ tín dụng. Tín dụng ngân
hàng được hiểu là quan hệ vay mượn lẫn nhau theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc
và lãi theo một thời gian nhất định, giữa một bên là NHTM và một bên là các cá
nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức tín dụng, các NHTM
khác.
Hoạt động tín dụng của NHTM dựa trên một số nguyên tắc nhất định nhằm
đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời. Các nguyên tắc này được cụ thể hóa
trong các quy đinh:

5


- Khách hàng phải cam kết hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn vay theo đúng mục đích đã thoả thuận

hàng thì quan hệ tín dụng có thể không phát sinh.
- Tín dụng ngân hàng là sự chuyển nhượng có thời hạn:
Ngân hàng là trung gian tài chính đi vay để cho vay, nên mọi khoản tín dụng
của ngân hàng đều có thời hạn để đảm bảo ngân hàng hoàn trả vốn huy động. Để
xác định thời hạn cho vay hợp lý, ngân hàng phải căn cứ vào tính chất nguồn vốn
của mình cũng như chu trình luân chuyển vốn của khách hàng vay vốn. Nếu nguồn
vốn của ngân hàng dài hạn ổn định thì ngân hàng có thể cấp nhiều tín dụng dài hạn;
ngược lại nguồn vốn ngân hàng không ổn định và kỳ hạn ngắn, mà cấp nhiều tín
dụng dài hạn thì ngân hàng sẽ gặp rủi ro thanh khoản do rủi ro tài trợ tài sản nợ.
Mặt khác thời hạn cho vay phải phù hợp với chu trình luân chuyển vốn của đối
tượng vay. Nếu thời hạn cho vay ngắn hơn chu trình luân chuyển vốn thì người vay
khó có thể hoàn trả khoản nợ đúng hạn; còn nếu thời hạn cho vay mà dài hơn chu
trình luân chuyển vốn thì sẽ tạo điều kiện để khách hàng sử dụng vốn không đúng
mục đích, lãng phí, cũng như gây ra RRTD cho ngân hàng.
- Tín dụng dựa trên nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi:
Gía trị hoàn trả gốc và lãi phải lớn hơn giá trị vay ban đầu. Tức là ngoài việc
hoàn trả số gốc ban đầu thì đối tượng vay phải trả thêm cho ngân hàng một khoản
lãi, đây chính là giá của quyền sử dụng vốn. Khoản lãi chính là một khoản bù đắp
chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận, phản ánh bản chất của hoạt động kinh doanh
của ngân hàng.
- Tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro:
Thu hồi tín dụng phụ thuộc vào bản thân khách hàng vay vốn, mà còn phụ
thuộc vào môi trường hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng như sự biến
động của giá cả, thiên tai, tăng trưởng kinh tế, tỷ giá, lãi suất,…Khi khách hàng gặp
khó khăn do biến động môi trường hoạt động, dẫn đến khó khăn trong việc trả nợ,
điều này khiến ngân hàng gặp RRTD.
- Tín dụng dựa trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện:

7


trả bất cứ lúc nào khi có nguồn thu nhập.

8


-

Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng: tín dụng bao gồm các loại: cho

vay (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản…), cho thuê tài chính, chiết khấu và tái chiết
khấu giấy tờ có giá, bảo lãnh tín dụng.
-

Căn cứ vào thời gian cấp tín dụng thì tín dụng được chia làm 2 loại:

+ Tín dụng ngắn hạn: là các khoản tín dụng mà thời hạn không quá 12 tháng
nhằm đáp ứng các nhu cầu thiếu hụt vốn tạm thời của khách hàng, như bổ sung
ngân quỹ, đảm bảo khả năng thanh toán đến hạn, bổ sung nhu cầu vốn lưu động hay
đáp ứng nhu cầu tiêu dụng cá nhân tạm thời thiếu hụt. Đây là loại tín dụng có độ rủi
ro thấp do thời gian hoàn vốn nhanh và tương ứng với độ rủi ro thấp thì mức lãi suất
của loại tín dụng này cũng thấp hơn so với tin dụng trung và dài hạn.
+ Tín dụng trung và dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn vay trả dài, thường
là trên một năm, dùng để cấp vốn cho các đối tượng đầu tư dài hạn, như xây dựng
cơ sở hạ tầng, đường giao thông, bến cảng… hoặc mua sắm đầu tư máy móc, trang
thiết bị kinh doanh. Nhìn chung tín dụng trung và dài hạn là đầu tư để hình thành tài
sản cố định. Do tính thời gian dài, lượng vốn cho vay lớn nên tính rủi ro khá cao,
xét gộp cả rủi ro cá biệt và rủi ro hệ thống.
1.1.4. Những chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động tín dụng trong ngân
hàng thương mại:
* Quy mô, cơ cấu, tốc độ tăng trưởng của tín dụng:

sự lựa chọn hướng đầu tư đúng đắn của các cấp quản lý ngân hàng.
* Rủi ro tín dụng trong đầu tư tín dụng cho từng ngành, từng nhóm đối
tượng khách hàng:
Mỗi ngành đều có một mức độ rủi ro khác nhau. Tín dụng ngân hàng luôn đi
kèm với rủi ro. Rủi ro tín dụng là loại rủi ro căn bản nhất trong hoạt động kinh
doanh của một ngân hàng. Nó thể hiện mức độ mất mát, thiệt hại về vốn và thu
nhập do vô số những nguyên nhân khác nhau. Mặc dù có nhiều cách đo lường rủi ro
tín dụng, song cách thông thường nhất là sử dụng các chỉ tiêu về nợ quá hạn, phản
ánh mức độ nợ quá hạn cho từng ngành, từng nhóm đối tượng khách hàng so với
tổng dư nợ cho vay đối với đối tượng này. Chỉ tiêu rủi ro tín dụng càng thấp thì
phản ánh tính hiệu quả của tín dụng càng cao và ngược lại. Các chỉ tiêu cơ bản
thường dụng gồm:

10


- Tổng nợ quá hạn = Tổng giá trị các món nợ cho vay quá hạn của khách
hàng trong kỳ. Chỉ tiêu này cho biết số tiền mà các khách hàng còn nợ, chưa được
hoàn trả và có thể dẫn đến mất vốn ở các mức độ khác nhau mà ngân hàng cần phải
tập trung thu hồi. Để so sánh với các kỳ hoạt động trước, cũng như so sánh với các
ngân hàng khác, người ta còn dùng các chỉ tiêu sau:
Tổng nợ quá hạn
- Tỷ lệ nợ quá hạn (%) = -------------------- x 100
Tổng dư nợ
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm và phân loại RRTD
a. Khái niệm RRTD
Xét về RRTD trong hoạt động của NHTM thì đã có rất nhiều khái niệm phát
biểu về nó. Đó là:
Theo the World Bank thì: “RRTD là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn

việc quản lý danh mục cho vay của ngân hàng. Bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập
trung. Trong đó, rủi ro nội tại xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của
khách hàng vay vốn; rủi ro tập trung bắt nguồn từ việc ngân hàng tập trung cho vay
quá nhiều vào một lĩnh vực, một ngành nghề kinh tế hay một loại hình cho vay có
rủi ro cao.
- Căn cứ vào hậu quả của rủi ro:
Rủi ro đọng vốn xảy ra khi khách hàng không thể trả nợ theo đúng thời hạn
cam kết trong hợp đồng. Rủi ro này gây áp lực thanh khoản cho ngân hàng.
Rủi ro mất vốn xảy ra khi khách hàng không thể chi trả một phần hay toàn bộ
gốc và/ hoặc lãi của khoản vay. Rủi ro này làm tăng chi phí cho ngân hàng như chi
phí giám sát, chi phí pháp lý khi xử lý khoản vay, tài sản đảm bảo. Rủi ro mất vốn
còn dẫn đến khả năng sinh lời của ngân hàng giảm do doanh thu chậm lại hoặc mất
hoặc ngân hàng bị mất vốn....
Ngoài ra, còn rất nhiều cách phân loại khác như phân theo tính khách quan,
chủ quan, phân loại theo đối tượng sử dụng vốn.
1.2.2. Tác động của RRTD
a. Đối với ngân hàng:

12


* RRTD làm tăng chi phí, giảm khả năng sinh lời của ngân hàng:
Khi RRTD xảy ra, ngân hàng sẽ chưa thu được hoặc không thu được nợ từ
khách hàng trong khi đó vẫn phải thanh toán lãi huy động. Đồng thời, các chi phí
khác đồng thời phát sinh có tính chất cộng hưởng như chi phí quản lý nợ xấu và các
chi phí liên quan dẫn đến làm giảm kết quả kinh doanh của ngân hàng.
* RRTD làm giảm uy tín của ngân hàng trên thị trường:
Khi RRTD xảy ra, nợ quá hạn sẽ xuất hiện, tỷ lệ nợ xấu tăng lên làm giảm
quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn của ngân hàng, dẫn đến giảm hiệu quả sử
dụng vốn. Những biểu hiện này chứng tỏ năng lực hoạt động của ngân hàng không

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến RRTD:
a. Nhân tố khách quan:
* Môi trường chính trị - pháp luật:
Hoạt động của ngân hàng cũng như các chủ thể trong nền kinh tế luôn chịu
ảnh hưởng của môi trường chính trị và hệ thống pháp luật. Mỗi khi môi trường
chính trị có những biến động hoặc pháp luật thay đổi thì chắc chắn sẽ ảnh hưởng
đến hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng
nói riêng. Những ảnh hưởng này làm khả năng trả nợ cho ngân hàng giảm gây nên
RRTD cho ngân hàng.
RRTD có thể xảy ra do môi trường pháp lý chưa thuận lợi. Các chính sách
hay pháp luật thay đổi thường xuyên, không thống nhất, mâu thuẩn, không rõ ràng
gây khó khăn cho việc chấp hành pháp luật cũng như khó khăn trong việc kiểm soát
chặt chẽ các cam kết giữa ngân hàng và khách hàng.
* Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong sự vận động và phát triển
của thị trường. Các vấn đề như tính chu kỳ của nền kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, tỷ
giá, lãi suất… sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động của các chủ thể kinh doanh trong
nền kinh tế, gây khó khăn cho việc thực hiện các dự án, phương án kinh doanh, điều
này dẫn đến tổn thất ngoài dự kiến. Đó có thể là nguyên nhân sâu xa dẫn đến RRTD
* Môi trường văn hóa xã hội:
Môi trường xã hội cũng tác động đến RRTD. Môi trường xã hội liên quan
đến các nhân tố như đạo đức xã hội, tâm lý xã hội. Đạo đức có liên quan đến RRTD

14


trong trường hợp lợi dụng lòng tin để chiếm đoạt, lừa đảo, hoặc sự thay đổi tâm lý
xã hội cũng có khả năng hạn chế việc trả nợ của người vay.
* Môi trường công nghệ:
Nếu như các ngân hàng đưa ra quyết định tín dụng khi đã biết được mọi thông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status