BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
TẠ QUANG HƯNG
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH HẠ LONG
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN ÁI ĐOÀN
Hà Nội – 2016
LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành sau quá trình học tập tại Viện đào tạo sau đại học
– Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và quá trình nghiên cứu của bản thân tại
Vietcombank Hạ Long.
Tôi xin chân thành cám ơn Quý Thầy cô giáo Viện Đào tạo sau đại học –
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt những kiến
thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian tôi học ở Trường. Đồng thời xin cảm ơn
Ban Giám đốc, cán bộ nhân viên tại Vietcombank Hạ Long đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi
trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................................................................5
1.1. Một số khái niệm cơ bản về tín dụng và RRTD của NHTM .............. 5
1.1.1. Tín dụng của NHTM .......................................................................................... 5
1.1.2. Rủi ro tín dụng của NHTM ................................................................................ 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản về quản trị RRTD của NHTM .................. 12
1.2.1. Khái niệm quản trị RRTD ................................................................................ 12
1.2.2. Mục tiêu quản trị RRTD................................................................................... 13
1.2.3. Nguyên tắc quản trị RRTD .............................................................................. 14
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá quản trị rủi ro tín dụng .................................................. 17
1.3. Nội dung quản trị RRTD của NHTM ................................................ 20
1.3.1 Nhận biết RRTD ................................................................................................ 21
1.3.2 Đo lường RRTD ................................................................................................ 22
1.3.3 Xử lý RRTD....................................................................................................... 28
1.3.4 Quản lý và kiểm soát RRTD ............................................................................. 29
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị RRTD của NHTM .................... 31
1.4.1 Các yếu tố bên trong .......................................................................................... 31
1.4.2 Các yếu tố bên ngoài.......................................................................................... 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................35
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VIETCOMBANK
HẠ LONG .................................................................................................................36
2.1. Giới thiệu khái quát về Vietcombank Hạ Long ................................ 36
iii
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Vietcombank Hạ Long ..................... 36
2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Hạ Long ........................... 40
2.2 Thực trạng quản trị RRTD tại Vietcombank Hạ Long ..................... 49
: Khách hàng.
2. NHNN
: Ngân hàng nhà nước.
3. NHTM
: Ngân hàng thương mại.
4. NQH
: Nợ quá hạn.
5. QLN
: Quản lý nợ.
6. RRTD
: Rủi ro tín dụng.
7. TSBĐ
: Tài sản bảo đảm.
08. XHTDNB
: Xếp hạng tín dụng nội bộ
Hình 2.2: Mô hình hoạt động tín dụng tại Vietcombank Hạ Long ...........................43
Hình 2.3: Mô hình XHTDNB đối với KHDN tại Vietcombank Hạ Long................52
Hình 2.4: Mô hình XHTDNB đối với Cá nhân tại Vietcombank Hạ Long ..............53
Hình 2.5. Mô hình trình độ của CBNV tại Vietcombank Hạ Long .........................62
PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Danh sách 20 KH có Dư nợ lớn nhất tại Vietcombank Hạ Long
Phụ lục 02: Danh sách KH Nợ quá hạn tại Vietcombank Hạ Long
vi
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng đã và đang là một trong những hoạt động kinh doanh
chính đem lại nguồn thu chủ yếu cho các Ngân hàng thương mại (NHTM). Tại Việt
Nam, tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng của các NHTM chiếm tỷ lệ lên đến
khoảng 70% tổng thu nhập của ngân hàng. Trong quá trình hoạt động, các ngân
hàng luôn đối mặt với các loại rủi ro, trong đó Rủi ro tín dụng (RRTD) là một loại
rủi ro mà các NHTM đặc biệt quan tâm vì RRTD là nguyên nhân cản trở sự phát
triển, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, làm suy giảm năng lực tài chính và khả
năng cạnh tranh của các ngân hàng, trong một số trường hợp RRTD dẫn đến sự phá
sản của ngân hàng. Điều đó cho thấy tầm quan trọng của hoạt động tín dụng nói
chung cũng như công tác quản lý RRTD nói riêng của mỗi ngân hàng.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam phát triển nhưng tiềm ẩn
nhiều bất ổn, các ngân hàng đã và đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thử thách
lớn như: tình hình thanh khoản căng thẳng; lợi nhuận giảm sút; RRTD ngày càng phức
tạp hơn về nguyên nhân, hình thức và phạm vi tác động; nợ xấu tăng cao. Do đó,
trong giai đoạn hiện nay, quản trị RRTD được các NHTM quan tâm hàng đầu nhằm
đảm bảo an toàn tài chính, nâng cao năng lực cạnh tranh
phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hạ Long (Vietcombank Hạ Long) vẫn
chưa thực sự có hiệu quả. Lý do đầu tiên là do chất lượng đội ngũ cán bộ tham gia
hoạt động quản trị RRTD còn nhiều hạn chế. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực của ban
lãnh đạo nhằm nâng cao trình độ cán bộ quản trị RRTD như cử đi tập huấn, học các
lớp nghiệp vụ xử lý nợ, học tập kinh nghiệm quản trị RRTD tại các Ngân hàng
trong nước, nhưng do sự phát triển nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng của
các sản phẩm, dịch vụ từ các ngân hàng nên sự cạnh tranh càng gay gắt. Do đó, đề
vươn lên trở thành ngân hàng dẫn đầu trên thị trường cần phải có thêm thời gian và
chiến lược phát triển phù hợp.
3. Mục tiêu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận một cách khoa học về RRTD và thực tiễn
quản trị RRTD tại Vietcombank Hạ Long, đề tài sẽ giải quyết các mục tiêu cụ
thể như sau:
2
- Hệ thống và làm rõ một số lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng, RRTD,
quản trị RRTD.
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị RRTD tại Vietcombank Hạ Long,
từ đó đưa ra những mặt tích cực cũng như những mặt còn hạn chế của công tác này
- Đề xuất các giải pháp và các kiến nghị nhằm hoàn thiện mô hình quản trị
RRTD tại Vietcombank Hạ Long.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín
dụng, quản trị RRTD và từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện quản trị RRTD tại
Vietcombank Hạ Long.
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động quản trị RRTD tại Vietcombank Hạ Long
trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2015.
5. Phương pháp nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia làm 3 chương, cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank Hạ Long
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại
Vietcombank Hạ Long.
4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Một số khái niệm cơ bản về tín dụng và RRTD của NHTM
1.1.1. Tín dụng của NHTM
Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả
các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm
mục tiêu lợi nhuận. Trong khái niệm trên, hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh,
cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ nhận tiền gửi, cấp tín dụng và
cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
Hoạt động kinh doanh của các NHTM gồm:
• Hoạt động huy động vốn: Huy động vốn là hoạt động nhận tiền của tổ chức,
cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm,
phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu và các hình thức nhận tiền gửi
khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thoả thuận.
• Hoạt động sử dụng vốn: bao gồm các hoạt động sau:
Cấp tín dụng là việc thoả thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân
hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. Hoạt động này chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong cơ cấu vốn của ngân hàng.
Hoạt động sử dụng vốn thứ hai là đầu tư. So với hoạt động cho vay, hoạt động
xảy ra và gây tổn thất đối với ngân hàng”. Mức độ và tính chất rủi ro khác nhau sẽ
gây ra những hậu quả không giống nhau song đều rất nguy hại bởi lẽ ngay cả những
tổn thất không nhỏ về tài chính nhưng cũng có thể đẩy các ngân hàng đến bờ vực
phá sản và thậm chí còn có thể lan truyền. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của
NHTM được phân chia và trình bày khái quát gồm: (1) Rủi ro tín dụng; (2) Rủi ro
thanh khoản; (3) Rủi ro thị trường; và (4) Rủi ro tác nghiệp. Sau đây tôi làm rõ
RRTD trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
6
1.1.2. Rủi ro tín dụng của NHTM
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng (RRTD) là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của NHTM
do KH không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ
nghĩa vụ của mình theo cam kết.
Theo định nghĩa của Uỷ ban Basel thì “RRTD là rủi ro phát sinh tổn thất
kinh tế do KH không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết”.
Trong thực tế, mọi tính toán về phương án đầu tư, sản xuất kinh doanh và
tiêu thụ sản phẩm để xác định thu nhập và nguồn trả nợ của người vay tiền chỉ
mang tính chất tương đối và phụ thuộc vào các diễn biến của nền kinh tế - xã hội.
Về cơ bản, RRTD xảy ra khi KH vay vốn không có khả năng và ý chí trả nợ.
Loại trừ một số ít KH lừa đảo, đối với đa số KH có dù tình hình sản xuất kinh
doanh tốt, có tình hình tài chính lành mạnh và ý thức thanh toán đầy đủ cho ngân
hàng song vẫn có thể xảy ra những tình huống bất khả kháng dẫn đến không thể trả
nợ đúng hạn cho ngân hàng. Vì vậy, có thể nói rằng RRTD là khách quan, tồn tại
song song với hoạt động tín dụng ngân hàng.
Một cách logic, RRTD là không thể loại bỏ và các NHTM chỉ có thể hạn chế
và chấp nhận RRTD ở mức thấp nhất mà thôi. Để hạn chế RRTD, ngoài những cải
tiến và hợp lý hoá về quy trình cho vay và thu nợ, v.v…, các ngân hàng hiện đại
chính của KH có dấu hiệu suy giảm nghiêm trọng dẫn đến nguy cơ tổn thất cao,
không thể thu hồi toàn bộ nợ.
+ Các khoản NQH từ 181 ngày đến 360 ngày;
+ Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày
tính theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
+ Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định.
- Nợ có khả năng mất vốn (nợ nhóm 5): gồm nợ có đủ cơ sở để xác định không
có khả năng thu hồi hoặc thu hồi không đáng kể.
+ Các khoản NQH trên 360 ngày;
+ Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu mà quá hạn từ 90
ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
+ Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
+ Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên kể cả chưa
8
bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
+ Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định.
Nợ xấu: là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư
nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng
Nợ quá hạn: là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá
hạn. Bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 2, 3, 4 và 5
1.1.2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là ngân hàng và KH đi
vay. Tuy nhiên trong quá trình giao dịch, hai đối tượng trên còn chịu sự chi phối của
những điều kiện nhất định mà ta gọi là môi trường kinh doanh. Như vậy có ba
các ngân hàng có thể hạn chế được phần nào những tổn thất. Do vậy, trong những
trường hợp này, các ngân hàng phải chủ động dự phòng để khắc phục hậu quả là
điều có ý nghĩa hơn cả.
1.1.2.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng
Khi RRTD xảy ra ngân hàng phải chịu đựng những tổn thất về tài chính và
uy tín. Điều đáng lưu ý là những tổn thất xảy ra không chỉ ảnh hưởng đến bản thân
ngân hàng mà còn có tác động xấu đến toàn bộ hệ thống ngân hàng và các chủ thể
khác như các KH và toàn bộ nền kinh tế.
- Hậu quả đối với ngân hàng
Hậu quả đối với ngân hàng ở mức độ thấp nhất là làm giảm thu nhập của
ngân hàng. Hoạt động tín dụng của ngân hàng góp phần mang lại thu nhập cho ngân
hàng nhưng khi xuất hiện rủi ro tín dụng, ngân hàng không những không có thu
nhập mà chi phí tăng lên còn làm giảm thu nhập.
Ở mức độ tiếp theo sự giảm sút về thu nhập, hạn chế khả năng tăng trưởng
vốn, tác động xấu đến việc mở rộng quy mô hoạt động và khả năng áp dụng công
nghệ và giảm khả năng cạnh tranh của ngân hàng.
Rủi ro cũng làm “tổn thương” đến uy tín và hình ảnh của ngân hàng. Các
ngân hàng với mức độ rủi ro cao sẽ mất dần lòng tin của các đối tượng KH, sự lo
lắng bắt đầu xuất hiện và như hệ quả tất yếu, KH sẽ rút tiền và chuyển sang sử dụng
dịch vụ của các ngân hàng khác có uy tín tốt hơn.
10
Ở mức độ nghiêm trọng hơn, RRTD đe dọa khả năng thanh toán của ngân
hàng và có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản.
Như vậy có thể nói rằng RRTD phát sinh không chỉ dẫn đến giảm thu nhập,
sự thua lỗ mà còn có thể gây ra những thiệt hại nghiêm trọng thậm chí có thể làm
phá sản các NHTM. Song không dừng lại ở đó, các đối tượng KH của ngân hàng
(dù có liên quan hay không đến việc xảy ra rủi ro trong hoạt động ngân hàng) và
Tóm lại, RRTD là tất yếu trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, trong khi đó
hậu quả rủi ro thực sự rất nghiêm trọng đối với tất cả các chủ thể, không chỉ trên giác
độ tài chính mà còn tác động đến tất cả các mặt kinh tế - chính trị - xã hội của nền
kinh tế. Tuỳ theo mức độ phát triển, mở cửa và hội nhập của nền kinh tế, hậu quả của
rủi ro còn có thể nghiêm trọng hơn về mức độ và phạm vi ảnh hưởng có thể không
phải chỉ dừng lại ở một quốc gia. Những phân tích trên đây cho thấy lý do tại sao các
NHTM thành công luôn phải giành sự ưu tiên thoả đáng cho vấn đề quản trị rủi ro
song song với việc nghiên cứu phát triển hoạt động kinh doanh.
1.2. Một số khái niệm cơ bản về quản trị RRTD của NHTM
1.2.1. Khái niệm quản trị RRTD
Các thuật ngữ “quản lý rủi ro” và “quản trị rủi ro” đôi khi vẫn được sử dụng
thay thế cho nhau mà không có phân biệt một cách rõ ràng, thậm chí một số người
cho rằng quản lý và quản trị rủi ro thực chất là một. Trên thực tế, mặc dù có cùng
mục tiêu là tối thiểu hóa tổn thất, đảm bảo mục tiêu hoạt động kinh doanh an toàn,
hiệu quả song quản lý rủi ro và quản trị rủi ro vẫn có sự khác biệt về cách tiếp cận
và về cấp độ quản lý.
Quản lý rủi ro là việc sử dụng các công cụ, kỹ thuật và quy trình cần thiết vào
các bước tác nghiệp cụ thể nhằm hạn chế tối đa khả năng xảy ra rủi ro trong hoạt
động kinh doanh.Để đạt được mục tiêu quản lý rủi ro, các ngân hàng có thể “né
tránh” rủi ro thông qua lựa chọn KH giao dịch với những điều kiện và yêu cầu cao
hơn hay lựa chọn những danh mục đầu tư an toàn hơn, khống chế giới hạn hoạt
động ngân hàng trong “vùng” được cho là an toàn và hiệu quả.
Quản trị rủi ro mạnh mẽ và hiệu quả hơn quản lý rủi ro thông qua việc chủ
động chấp nhận và kiểm soát rủi ro ở mức độ nhất định trong mối quan hệ với thu
nhập. Quản trị rủi ro là hệ thống các biện pháp xác định và đo lường rủi ro, kiểm
soát và báo cáo rủi ro, lựa chọn và chấp nhận mức độ rủi ro để ra các quyết định
kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu đã định về hiệu quả và an toàn.
12
13
cách cụ thể hơn thì quản trị rủi ro tín dụng phải nhằm vào việc hạ thấp rủi ro tín
dụng, nâng cao mức độ an toàn cho kinh doanh của mỗi NHTM bằng các chính
sách, các biện pháp quản lý, giám sát các hoạt động tín dụng khoa học và hiệu quả.
Ngoài ra, quản trị rủi ro tín dụng phải đảm bảo thực hiện đúng các quy định của nhà
nước và quy định của pháp luật
1.2.3. Nguyên tắc quản trị RRTD
• Nguyên tắc 1: Tổ chức bộ máy quản lý rủi ro tín dụng
Tín dụng là một trong các hoạt động có độ rủi ro cao vì vậy cơ cấu tổ chức
hoạt động tín dụng phải đảm bảo tính thống nhất trong mối quan hệ ràng buộc, kiểm
soát lẫn nhau, thông tin được tập trung đầy đủ, chính xác và kịp thời. Ngoài các bộ
phận chuyên trách cung ứng tín dụng tới KH, tại chi nhánh công tác hoặc định
chính sách tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng phải do các phòng ban
chuyên trách đảm nhiệm. Tuy nhiên tổ chức bộ máy quản lý rủi ro tín dụng vừa
phải đảm bảo tính chặt chẽ, vừa phải đảm bảo nguyên tắc linh hoạt, không cản trở
hoặc làm xấu đi mối quan hệ với KH, đáp ứng cao nhất nhu cầu của KH
• Nguyên tắc 2: Lựa chọn KH
Đây là giai đoạn ngân hàng tiến hành thu thập các thông tin về KH nhằm đưa
ra các đánh giá về mức độ rủi ro và lựa chọn những KH ít rủi ro nhất. Để lựa chọn
những KH ít rủi ro nhất. Để lựa chọn những KH
Ngân hàng thực hiện việc đánh giá rủi ro của KH định kỳ, từ đó xếp hạng tín
dụng cho KH. Việc xếp hạng này giống như phân loại các KH theo nhúm cú độ rủi
ro khác nhau nhằm có biện pháp quản lý hiệu quả đối với KH cũng như sớm phát
hiện và ngăn chặn các dấu hiệu bất thường xảy ra
• Nguyên tắc 3: Giới hạn tín dụng với 1 KH
Giới hạn tín dụng của một KH là tổng mức dư nợ tín dụng tối đa mà ngân
hàng chấp nhận giao dịch với KH trong một thời kỳ (thông thường là 1 năm). Tổng
mức dư nợ tín dụng bao gồm: dư nợ cho vay, số dư bảo lãnh, phần L/C miễn ký
hoặc thu hồi nợ trước hạn
- Trường hợp KH vay hoặc bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng nghĩa vụ trả nợ cam kết ngân hàng có quyền xử lý
- Sau khi xử lý TSBĐ tiền vay, nếu KH vay hoặc bên bảo lãnh vẫn không thực
hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng, thì NH có quyền tiếp tục yêu cầu KH vay hoặc
bên bảo lãnh có trách nhiệm thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết Tài sản dùng để bảo
đảm tiền vay phải đáp ứng đủ 3 điều kiện sau:
15
+ Thuộc quyền sở hữu, quyền quản lý, sử dụng của KH vay hoặc bên bảo lãnh:
để chứng minh được điều này, KH vay hoặc bên bảo lãnh phải xuất trình được giấy
chứng nhận sở hữu, quyền quản lý sử dụng tài sản. Trường hợp thế chấp quyền sử
dụng đất, KH vay hoặc bên bảo lãnh phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và
được thế chấp theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Thuộc tài sản được phép giao dịch: tài sản được phép giao dịch được hiểu là
các tài sản mà pháp luật cho phép hoặc không cấm mua bán, tặng cho, chuyển đổi,
chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh và các giao dịch khác.
+ Không có tranh chấp tại thời điểm ký hợp đồng bảo đảm: KH vay hoặc bên bảo
lãnh cam kết tài sản không có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử
dụng, quản lý tài sản đó và phải chịu trách nhiệm về cam kết của mình
• Nguyên tắc 5: Mức dư nợ tối đa đối với từng chi nhánh
Căn cứ tình hình kinh tế xã hội tại địa bàn và năng lực quản lý rủi
ro tại chi nhánh, Ngân hàng khống chế mức dư nợ, chi nhánh không được vượt, trừ
trường hợp có sự đồng ý của lãnh đạo ngân hàng. Giao mức dư nợ khống chế
đối với các chi nhánh, ngân hàng phải vừa đảm bảo tính an toàn vừa phải tạo sự
chủ động, linh hoạt của các giám đốc trong kinh doanh
• Nguyên tắc 6: Xếp hạng tín dụng KH
Hệ thống tính điểm tín dụng là một công cụ quan trọng để tăng cường tính
Tỷ lệ nợ quá hạn = --------------------- x 100% (1.2)
Tổng dư nợ
Trong đó, tổng dư nợ gồm các khoản cho vay, ứng trước thấu chi và cho thuê
tài chính; Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu chứng từ có giá; Các khoản bao
thanh toán; Các hình thức tín dụng khác.
NQH là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và / hoặc lãi đã quá hạn. Một
cách tiếp cận khác, NQH là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không
được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ. Để đảm bảo quản l. chặt chẽ,
các khoản NQH trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam được phân loại
theo thời gian và được phân chia theo thời hạn thành các cấp độ quá hạn như sau:
+ NQH dưới 90 ngày – Nợ cần chú ý
17
+ NQH từ 91 đến 180 ngày – Nợ dưới tiêu chuẩn.
+ NQH từ 181 đến 360 ngày – Nợ nghi ngờ.
+ NQH trên 361 ngày – Nợ có khả năng mất vốn.
Tỷ lệ NQH < 5% được coi là bình thường
1.2.4.2. Tỷ lệ nợ xấu:
Dư nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu ═ --------------------- x 100% (1.3)
Tổng dư nợ
Nợ xấu (hay nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợ không thể
đòi,…) là khoản nợ mang các đặc trưng sau:
- KH đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này đã
hết hạn
- Tình hình tài chính của KH đang và có chiều hướng xấu dẫn đến có khả năng
ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi
- TSBĐ (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ