Luận văn tốt nghiệp
LỜI
CẢM
TẠ
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Qua gần bốn năm học tập trên giảng đường, dưới sự chỉ dẫn và sự quan tâm
của thầy cô trong trường Đại học cần Thơ. Đặc biệt là sự chỉ dẫn của các thầy cô
của khoa kinh tế quản trị kinh doanh qua các bài giảng lý thuyết và bài tập
nghiệp vụ đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản về chuyên ngành. Yới hơn
hai tháng thực tập tại ngân hàng Công Thương Vĩnh Long đã tạo điều kiện cho
em được tiếp xúc với thực tế, tìm hiểu sâu hơn về hoạt động của ngân hàng từ đó
vận dụng kiến thức đã học vào chính luận văn của mình.
Đầu tiên em xin gửi lời cám ơn đến các thầy cô trường Đại học cần Thơ,
Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Bộ môn tài chính ngân hàng đã truyền đạt
LUÂN VĂN•TỐT
NGHIÊP
• trong
cho em nhiều kiến thức quý báu không
chỉ
học tập mà cả trong đời sống.
Đó là hành trang quý báu để em có thể vững bước vào đời.
Tiếp theo em xin gửi lời cám ơn chân thành đến toàn thể Ban giám đốc, các
phòng ban, các cô chú, các anh chị đã hướng dẫn nhiệt tình và tạo điều kiện cho
em thực tập, nhất là cácPHÂN
anh chị
ở phòng
hàng
TS. TRẦN ÁI KẾT
VŨ lãnh
KHÁNH
LINH
4094193
anh chị trong ngân hàng dồi dào sức khỏe và thành côngMSSV:
trong công
việc.
Lớp: Tài chính doanh nghiệp - K35
Vĩnh Long, ngày 30 tháng 10 năm 2012
Vũ Khánh Linh
Cần Thơ - 2012
GVHD: Tràn Ái Kết
i
SVTH:VŨ Khánh Linh
Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.
Vĩnh Long, ngày 30 tháng 10 năm 2012
Vũ Khánh Linh
iv
SVTH:VŨ Khánh Linh
Luận văn tốt nghiệp
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
• Họ và tên người nhận xét: Trần Ái Kết
Học vị: Tiến sĩ
• Chuyên ngành:.................................................................................................
• Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn
• Cơ quan công tác: Đại học cần Thơ
• Tên sinh viên: Vũ Khánh Linh
MSSV: 4094193
• Lớp: Tài chính doanh nghiệp K35
• Tên đề tài: Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thưong
Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Long
• Cơ sở đào tạo: Đại học cần Thơ
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù họp của đề tài vói chuyên ngành đào tạo:
2. Hình
thức
trình
bày:
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp
thiết của đề tài:
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại
của luận văn:
5. Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù họp của đề tài vói chuyên ngành đào tạo:
2. Hình
thức
trình
bày:
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp
thiết của đề tài:
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại
của luận văn:
5. Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu
nghiên cứu)
6. Các
nhận
xét
khác:
7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và
các
yêu cầu chỉnh sửa,...)
Cần Thơ, ngày .... tháng .... năm 2012
NGƯỜI NHẬN XÉT
GVHD: Tràn Ái Kết
vi
SVTH:VŨ Khánh Linh
2.1.2.5. Hậu quả từ rủi ro tín dụng..................................................................11
GVHD: Tràn Ái Kết
vii
SVTH:VŨ Khánh Linh
Luận văn tốt nghiệp
3.1.
Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Công
thương chi
nhánh Vĩnh Long....................................................................................................15
3.2..............................................Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng
.........................................................................................................................16
3.2.1. Huy động vốn.............................................................................................16
3.2.2. Cho vay......................................................................................................16
3.2.3. Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.................................................................16
3.2.4. Các hoạt động khác....................................................................................16
3.3.........................................................................................................................Cơ
cấu tổ chức và chức năng các phòng ban........................................................17
3.3.1. Cơ cấu tổ chức............................................................................................17
3.3.2. Chức năng nhiệm vụ các phòng, ban.........................................................17
3.4.........................................................................................................................Kh
ái quát về kết quả hoạt động kinh doanh tại Vietinbank Vĩnh Long...............19
3.4.1....................................................................................................................... K
ết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2009-2011....................................................19
4.3.4. Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế..........................................................43
4.3.4.1. Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế từ năm 2009-2011.....................43
4.3.4.2. Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế sáu tháng đầu năm 2012...........46
4.3.5. Dư nợ theo thời hạn...................................................................................48
4.3.5.1. Dư nợ theo thời hạn từ năm 2009-2011..............................................48
4.3.5.2. Dư nợ theo thời hạn sáu tháng đầu năm 2012....................................49
4.3.6. Dư nợ theo ngành kinh tế...........................................................................50
4.3.6.1. Dư nợ theo ngành kinh tế từ năm 2009-2011.....................................50
4.3.6.2. Dư nợ theo ngành kinh tế sáu tháng đầu năm 2012............................53
4.3.7. Nợ quá hạn theo ngành kinh tế...................................................................55
4.3.7.1. Nợ quá hạn theo ngành kinh tế từ năm 2009-2011.............................55
4.3.7.2. Nợ quá hạn theo ngành kinh tế sáu tháng đầu năm 2012...................57
4.3.9. Nợ xấu theo nhỏm........................................................................................59
4.3.8.1. Nợ xấu theo nhỏm từ năm 2009-2011................................................59
4.3.8.2. Nợ xấu theo nhóm sáu tháng đầu năm 2012.......................................61
4.4....Đánh giá hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàng thông qua các
chỉ tiêu tài chính..............................................................................................63
4.4.1...................................................................................................................Cá
c chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân
hàng qua ba năm từ năm 2009 đến năm 2011........................................................63
4.4.1.1................................................................................................................ H
ệ số thu nợ..........................................................................................................63
4.4.1.2. Dư nợ/ Yốn huy động.........................................................................64
4.4.1.3. Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ.....................................................................65
4.4.1.4. Nợ xấu/ Tổng dư nợ...........................................................................65
4.4.1.5. Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng............................................................66
GVHD: Tràn Ái Kết
ix
SVTH:VŨ Khánh Linh
4.6.3. Đánh giá công tác xử lý nợ xấu tại ngân hàng...........................................78
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIÊU RỦI RO TÍN
DỤNG VÀ NÂNG CAO CÁC BIỆN PHÁP xử LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƯONG VIỆT NAM - CHI NHÁNH VĨNH LONG.79
5.1..........................................................................................................................M
ột số giảm pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng...........................................79
5.1.1. Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng........................................................79
5.1.2. Đối với công tác trích lập dự phòng rủi ro.................................................79
GVHD: Tràn Ái Kết
X
SVTH:VŨ Khánh Linh
Luận văn tốt nghiệp
6.2.1....................................................................................................................... Đ
ối với chính phủ.....................................................................................................82
6.2.2. Đối với ngân hàng nhà nước......................................................................83
GVHD: Tràn Ái Kết
xi
SVTH:VŨ Khánh Linh
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC BIÊU BẢNG
Trang
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETINBANK VĨNH
xii
SVTH:VŨ Khánh Linh
Luận văn tốt nghiệp
Bảng 15: Dư NỢ THEO THỜI HẠN CỦA VIETINBANK VĨNH LONG TỪ
NĂM 2009-2011...................................................................................................48
Bảng 16: Dư NỢ THEO THỜI HẠN CỦA VIETINBANK VĨNH LONG SÁU
THÁNG ĐẦU NĂM 2012...................................................................................49
Bảng 17: Dư NỢ THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA VIETINBANK VĨNH LONG
TỪ NĂM 2009-2011..............................................................................................50
Bảng 18: Dư NỢ THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA VIETINBANK VĨNH LONG
SÁU THÁNG ĐẦU NĂM 2012............................................................................53
Bảng 19: NỢ QUÁ HẠN THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA VIETINBANK VĨNH
LONG TỪ NĂM 2009-2011..................................................................................55
Bảng 20: NỢ QUÁ HẠN THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA VIETINBANK VĨNH
LONG SÁU THÁNG ĐẦU NĂM 2012................................................................57
Bảng 21: NỢ XẤU THEO NHÓM CỦA VIETINBANK VĨNH LONG TỪ
NĂM 2009-2011....................................................................................................59
Bảng 22: NỢ XẤU THEO NHÓM CỦA VIETINBANK VĨNH LONG SÁU
THÁNG ĐẦU NĂM 2012.....................................................................................61
Bảng 23: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ ĐO
LƯỜNG RỦI RO TÍN DỤNG CỦA VIETINBANK VĨNH LONG TƯ NĂM
2009-2011...............................................................................................................63
Bảng 24: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ ĐO
LƯỜNG RỦI RO TÍN DỤNG CỦA VIETINBANK VĨNH LONG SÁU
THÁNG ĐẦU NĂM 2012.................................................................................67
GVHD: Tràn Ái Kết
Hình 2: sơ ĐỒ cơ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIETINBANK VĨNH LONG.............17
Doanh số thu nợ
Hình 3. Cơ CẤU NGUỒN VỐN CỦA VIETINBANK VĨNH LONG TỪ NĂM
Đồng bằng sông Cửu Long
2009-2011 .............................................................................................................30
Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Hình 4. QUY TRÌNH xử LÝ NỢ TỒN ĐỌNG TẠI NGÂN HÀNG....................72
Ngân hàng thương mại
NNNT
Nông nghiệp nông thôn
NQH
Nợ quá hạn
TCKT
Tổ chức kinh tế
TCTD
Tổ chức tín dụng
TGTKKKH
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
TGTKCKH
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1.
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Quá trình đổi mới nền kinh tế đất nước trong thời gian qua đã thu được
những thành tựu to lớn, tạo được niềm tin trong nhân dân cũng như các nhà đầu
tư trong và ngoài nước. Đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước, hoạt
động ngân hàng đã có những bước tiến đáng kể, góp phần tích cực vào việc kiềm
chế lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá để từng bước hội nhập vào nền kinh tế thế
giới. Bên cạnh những thành tựu đạt được, các ngân hàng hiện nay cũng gặp
không ít khó khăn do đặc điểm luôn thay đổi của môi trường kinh doanh: mức độ
cạnh tranh ngày càng gia tăng, yêu cầu về chất lượng dịch vụ sản phẩm ngày
càng cao, quy mô - khối lượng giao dịch ngày càng nhiều, tình hình kinh tế xã
hội trong nước cũng như thế giới biến đổi vô cùng phức tạp. Cơ hội và thị trường
kinh doanh mở rộng đi đôi với nguy cơ rủi ro tăng cao hơn bao giờ hết.
Như đã biết, hoạt động kinh doanh đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho
ngân hàng là hoạt động tín dụng. Đối với các ngân hàng ở Việt Nam thì hoạt
động tín dụng chiếm 60 - 80% nguồn thu nhập. Tuy nhiên, cùng với việc đem lại
nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng thì lĩnh vực tín dụng cũng là lĩnh vực có
rủi ro lớn nhất. Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, không thể
loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng
ngừa hoặc giảm thiểu thiệt hại khi rủi ro xảy ra.
Năm 2011, dù vẫn còn chịu ảnh hưởng từ hậu quả cuộc khủng hoảng kinh
tế toàn cầu năm 2008 nhưng tăng trưởng GDP của Việt Nam vẫn đạt mức khá
cao 5,89% đứng nhì châu Á. Tốc độ tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng
phát sinh của rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi
nhánh Vĩnh Long từ năm 2009 đến năm 2011 và sáu tháng đầu năm 2012, từ đó
đề ra các biện pháp để hạn chế, phòng ngừa rủi ro tín dụng và nâng cao các biện
pháp xử lý nợ xấu tại ngân hàng.
1.2.2. Muc tiêu cu thể
• •
(1) - Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình huy động vốn, tổng
nguồn vốn của Ngân hàng qua ba năm 2009 - 2011 và sáu tháng đầu năm 2012.
(2) - Đánh giá tình hình hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của Ngân
hàng thông qua các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng qua ba năm 2009 - 2011 và
sáu tháng đầu năm 2012.
(3) - Đánh giá các biện pháp xử lý nợ xấu Ngân hàng đã áp dụng qua ba
năm 2009 - 2011 và sáu tháng đầu năm 2012.
(4) - Đề ra một số giải pháp để hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao các biện
pháp xử lý nợ xấu tại Ngân hàng.
1.3.
PHAM VI NGHIÊN cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
GVHD: Tràn Ái Kết
2
SVTHiVũ Khánh Linh
hàng áp dụng từ trước như giám sát chặt chẽ các khoản vay, tách bạch bộ phận
thẩm định và cho vay của ngân hàng, đa dạng hóa danh mục đầu tư, trích lập đầy
đủ DPRRTD.
GVHD: Tràn Ái Kết
3
SVTH:VŨ Khánh Linh
Luận văn tốt nghiệp
Qua quá trình lược khảo tài liệu đã giúp em có được những cơ sở trước khi
tiến hành nghiên cứu và hoàn thiện đề tài. Em đã vận dụng vào đề tài một số kiến
thức sau đây: phương pháp nghiên cứu (phương pháp thu thập số liệu, phương
pháp xử lý số liệu), các chỉ tiêu đánh giá, các khái niệm (đảm bảo tín dụng), cách
bố trí hình và biểu bảng, quy trình xử lý nợ tồn đọng, cách tìm tài liệu tham khảo.
Bên cạnh việc phát huy những điểm mạnh của các đề tài đã đạt được, em xin
được đề xuất hướng nghiên cứu của bản thân như sau: thứ nhất, phân tích kết quả
hoạt động kinh doanh của ngân hàng chi tiết hơn vào từng khoản mục để có thể
thấy được hiệu quả hoạt động của ngân hàng; thứ hai, phân tích tình hình huy
động vốn và tổng nguồn vốn để có thể thấy được thực hạng huy động vốn của
ngân hàng; thứ ba, phân tích tình hình hoạt động tín dụng theo hai tiêu chí thời
hạn và ngành kinh tế để có thể thấy được rõ hơn về việc sử dụng vốn; thứ tư,
phân tích nợ quá hạn theo ngành kinh tế và nợ xấu theo nhóm; thứ năm, bỏ bớt
chi tiêu đánh giá khả năng bù đáp các khoản vay mất vốn vì không còn phù hợp
với thực tế của ngân hàng. Cuối cùng, phân tích kỹ công tác phòng ngừa rủi ro
tín dụng và xử lý nợ xấu thực tế của ngân hàng. Từ đó đề ra giải pháp cụ thể, phù
hợp với tình hình hoạt động thực tế tại ngân hàng.
cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là
phưorng tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển.
- Là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh tế
mũi nhọn.
- Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế các
doanh nghiệp.
Khi sử dụng vốn của ngân hàng, doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tín
dụng, tức phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn, tôn trọng các điều kiện khác đã
ghi trong họp đống tín dụng, bằng cách tác động như vậy đòi hỏi doanh nghiệp
phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất,
tăng vòng quay của vốn tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
GVHD: Tràn Ái Kết
5
SVTH:VŨ Khánh Linh
Luận văn tốt nghiệp
- Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với doanh nghiệp nước ngoài.
Đối với các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, tín dụng
đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hóa, đồng thời nhờ
nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế.
2.I.I.3. Một số vấn đề cơ bản trong hoạt động tín dụng của NHTM
>• Nguyên tắc tín dụng
Cấp tín dụng liên quan đến việc sử dụng vốn huy động của khách hàng nên
ngân hàng phải tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định. Hiện nay, các ngân
hàng ở Việt Nam đặt ra các nguyên tắc sau [Thải Văn Đại, (2012), ừ- 36]:
Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên
hợp đồng tín dụng.
cứng rắn hơn như phát mãi tài sản để thu hồi nợ.
> Điều kiện vay vốn
Theo quy chế cho vay khách hàng do NHNN ban hành, các điều kiện vay
vốn của khách hàng cần có bao gồm [Nguyễn Minh Kiều, (2009), tr 201]:
- Có năng lực pháp lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu
trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật;
- Có mục đích vay vốn hợp pháp;
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết;
- Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả;
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ
và hướng dẫn của NHNN Việt Nam.
> Đảm bảo tín dụng
Đảm bảo tín dụng được xem như một phương tiện tạo cho chủ ngân hàng
có một sự đảm bảo rằng sẽ có một nguồn tiền khác (từ phát mãi đảm bảo tín
dụng) để hoàn trả nợ vay khi người đi vay đến hạn không có khả năng hoặc
không ừả nợ cho ngân hàng [Võ Thị Hồng Leenl, (2011), tr 7].
Trong thực tế có hai hình thức đảm bảo tín dụng:
+ Đảm bảo đối nhân (bảo lãnh vay vốn ngân hàng): là một hợp đồng, qua
đó bên thứ ba - người bảo lãnh, cam kết với ngân hàng rằng sẽ thực hiện nghĩa
vụ trả nợ thay cho người đi vay trong trường hợp người đi vay không có khả
năng trả nợ cho ngân hàng.
+ Đảm bảo đối vật: là hình thức dùng tài sản có giá trị để đảm bảo trong
việc vay vốn của khách hàng với ngân hàng. Nếu tới hạn mà khách hàng đi vay
mất khả năng ừả nợ thì ngân hàng sẽ phát mãi tài sản này để thu hồi vốn. Gồm
hai hình thức:
■=> Thế chấp tài sản: là việc bên đi vay sử dụng bất động sản thuộc sở
hữu của mình hoặc giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp để bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ đối với bên cho vay.
■=> Cầm cố tài sản: là việc bên đi vay giao tài sản là các động sản thuộc
sở hữu của mình cho bên cho vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
SVTH:VŨ Khánh Linh
Luận văn tốt nghiệp
2.1.2.3. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng
> về phía khách hàng
Rủi ro tín dụng phát sinh có thể do những nguyên nhân chủ quan lẫn khách
quan. Nguyên nhân chủ quan là những nguyên nhân rủi ro phát sinh liên quan
đến hành vi và ý chí chủ quan của khách hàng, có thể do trình độ quản lý của
khách hàng yếu kém dẫn đến sử dụng vốn vay kém hiệu quả hoặc thất thoát ảnh
hưởng đến khả năng trả nợ. Cũng có thể do khách hàng thiếu thiện chí trong việc
trả nợ trong khi biện pháp xử lý thu hồi nợ của ngân hàng tỏ ra kém hiệu quả.
Nói chung, nguyên nhân chủ quan là những nguyên nhân do khách hàng tạo ra
nằm trong tầm kiểm soát của khách hàng.
về mặt khách quan, nguyên nhân rủi ro tín dụng có thể do khách hàng gặp
phải những thay đổi môi trường kinh doanh không thể lường trước được, nằm
ngoài tầm kiểm soát của khách hàng, chẳng hạn sự thay đổi về giá cả hay nhu cầu
thị trường, thay đổi về môi trường pháp lý hay chính sách của chính phủ,...
[Nguyễn Minh Kiều, (2009), tr 611]
> về phía ngân hàng
- Quá trình phân tích và thẩm định tín dụng không kỹ lưỡng dẫn đến sai lầm
trong quyết định cho vay.
- Thiếu kiểm ha kiểm soát sau khi cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng vốn
vay không đứng mục đích nhưng ngân hàng vẫn không phát hiện để ngăn chặn
kịp thời [Nguyễn Minh Kiều, (2009), tr 612].
2.1.2.4. Biểu hiện của rủi ro tín dụng
Biểu hiện chính của rủi ro tín dụng là nợ xấu, theo quyết đinh số
493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi, bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN về
việc phân loại nợ như sau:
trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3
Điều 6 quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN.
d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3
Điều 6 quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN.
đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn
trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
GVHD: Tràn Ái Kết
10
SVTH:VŨ Khánh Linh
Luận văn tốt nghiệp
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị
quá hạn hoặc đã quá hạn;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3
Điều 6 quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN.
SVTH:VŨ Khánh Linh