Luận văn tốt nghiệp: Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc - Pdf 26

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy
cô giáo trong Khoa Ngân hàng Tài chính Trường ĐHKTQD, Viện đào tạo Sau Đại
học Trường ĐHKTQD, Lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, đặc biệt
là sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của PGS.TS Đàm Văn Huệ - Khoa Ngân hàng- Tài
chính Trường ĐHKTQD.
Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn đồng
nghiệp để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện, góp phần tăng cường quản trị rủi ro
tín dụng tại NH TMCP Công thương Việt Nam.
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN I
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ V
CHƯƠNG 1 . NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QTRR TÍN DỤNG I
1.1.RỦI RO TÍN DỤNG i
1.2.QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG i
1.4.NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RRTD iii
1.5.KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN TRỊ RRTD iii
2.1.GIỚI THIỆU VỀ VIETINBANK VĨNH PHÚC iv
2.2.THỰC TRẠNG QTRRTD TẠI VIETINBANK VĨNH PHÚC v
2.3.ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QTRRTD TẠI VIETINBANK VĨNH PHÚC vi
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO VII
TÍN DỤNG TẠI VIETINBAK VĨNH PHÚC VII
3.1.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ YÊU CẦU TĂNG CƯỜNG QTRR TẠI
VIETINBANK VĨNH PHÚC vii
3.2.GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RRTD TẠI VIETINBANK
VĨNH PHÚC TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP viii
3.3.MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ix
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QTRR TÍN DỤNG 3
1.6.RỦI RO TÍN DỤNG 3
1.7.QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 7

source not found
Bảng 2.4: Diễn biến nợ nhóm 2 và nợ xấu từ năm 2007 đến năm 2010 Error:
Reference source not found
Bảng 2.5: Tình hình trích lập và sử dụng dự phòng của Vietinbank Vĩnh Phúc
Error: Reference source not found
LỜI CẢM ƠN I
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ V
CHƯƠNG 1 . NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QTRR TÍN DỤNG I
1.1.RỦI RO TÍN DỤNG i
1.2.QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG i
1.4.NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RRTD iii
1.5.KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN TRỊ RRTD iii
2.1.GIỚI THIỆU VỀ VIETINBANK VĨNH PHÚC iv
2.2.THỰC TRẠNG QTRRTD TẠI VIETINBANK VĨNH PHÚC v
2.3.ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QTRRTD TẠI VIETINBANK VĨNH PHÚC vi
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO VII
TÍN DỤNG TẠI VIETINBAK VĨNH PHÚC VII
3.1.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ YÊU CẦU TĂNG CƯỜNG QTRR TẠI
VIETINBANK VĨNH PHÚC vii
3.2.GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RRTD TẠI VIETINBANK
VĨNH PHÚC TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP viii
3.3.MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ix
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QTRR TÍN DỤNG 3
1.6.RỦI RO TÍN DỤNG 3
1.7.QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 7
1.9.NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RRTD 22
1.10.KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN TRỊ RRTD 25
2.4.GIỚI THIỆU VỀ VIETINBANK VĨNH PHÚC 31
2.5.THỰC TRẠNG QTRRTD TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG

Cơ sở lý luận về quản trị RRTD : Quản trị rủi ro là một quá trình quan trọng
được dựa trên cơ sở kết hợp lý thuyết xác suất và lý thuyết rủi ro. Nó phụ thuộc vào
chính sách của từng ngân hàng – trên mức độ vi mô và của NHNN – trên mức độ vĩ
mô. QTRR Ngân hàng được dựa trên hàng loạt những nguyên tắc như nguyên tắc
chấp nhận rủi ro, nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép, nguyên tắc quản lý độc lập
các rủi ro riêng biệt. nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và mức độ
i
thu nhập, nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và khả năng tài chính,
nguyên tắc hiệu quả kinh tế, nguyên tắc hợp lý về thời gian…những nguyên tắc này
giúp cho mỗi NHTM xây dựng cho mình một chính sách quản trị rủi ro ngân hàng
riêng biệt.
Nội dung quản trị rủi ro bao gồm 4 nội dung: nhận biết; đo lường; quản lý
và kiểm soát, xử lý tổn thất. Mặc dù có sự phân đoạn trong qui trình quản lý rủi ro
tín dụng song một nguyên tắc có tính xuyên suốt là các khâu được phân ra trong qui
trình phải luôn có sự liên hệ gắn bó với nhau, tạo thành một chu trình liên tục có
vậy mới bảo đảm kiểm soát được rủi ro theo mục tiêu đã định.
1.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RRTD
Để đánh giá kết quả quản trị rủi ro tín dụng, các Ngân hàng thường đánh giá
qua các chỉ số sau:
Thứ nhất: Chỉ tiêu về tăng trưởng lợi nhuận, nguồn vốn của Ngân hàng.
Lợi nhuận cao dẫn tới khả năng tăng trưởng vốn chủ sở hữu của Ngân hàng
cao. Vốn chủ sở hữu cao chính là tấm đệm đỡ cho những tổn thất của ngân hàng
gặp phải khi RRTD xảy ra. Với ngân hàng có vốn chủ sở hữu và quỹ dự phòng nhỏ,
chỉ cần một tổn thất nhỏ cũng khiến ngân hàng gặp khó khăn.
Thứ hai: Chỉ tiêu về nợ xấu, mức dự phòng rủi ro tín dụng và tổn thất tín dụng
thực tế.
Chỉ tiêu này thể hiện rõ nhất RRTD của Ngân hàng. Tuy nhiên kết hợp với
các chỉ tiêu về dự phòng rủi ro mới có thể đánh giá đúng đắn công tác QT RRTD.
Kinh nghiệm thực tế cho thấy quy mô và tỷ trọng của quỹ dự phòng được
trích lập tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động tín dụng của từng ngân hàng cụ thể và

thống Ngân hàng Thái Lan vẫn chao đảo trước cơn khủng hoảng tài chính – tiền tệ.
Trước tình hình đó, các Ngân hàng Thái đã có một loạt thay đổi trong hệ thống tín
dụng như: Tách bạch, phân công rõ chức năng các bộ phận và tuân thủ các khâu
trong quy trình giải quyết các khoản vay; tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính
nguyên tắc trong tín dụng; Tiến hành cho điểm khách hàng (Credit Scoring) để
quyết định cho vay; tuân thủ thẩm quyền phán quyết tín dụng…
iii
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI
NHÁNH VĨNH PHÚC (VIETINBANK VĨNH PHÚC)
2.1. GIỚI THIỆU VỀ VIETINBANK VĨNH PHÚC
Trong năm 2010 mặc dù tình hình kinh tế thế giới và trong nước có những
diễn biến bất thường song tình hình kinh tế xã hội của Vĩnh Phúc vẫn giữ được sử
ổn định.
Về sản xuất công nghiệp, xây dựng Vĩnh Phúc vẫn duy trì ở mức tăng tưởng
cao. Các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, thương mại đều đạt vượt mức
kế hoạch.
Vietinbank Vĩnh Phúc thành lập năm 1997 và có trụ sở tại Số 4 Ngô Quyền
thành phố Vĩnh Yên – tỉnh Vĩnh Phúc
Với mạng lưới không chỉ bó hẹp trong phạm vi thành phố, mà đã phát triển ở
tất cả các khu, cụm công nghiệp, khu vực nông thôn trong toàn tỉnh.
Về mặt kinh tế cũng có sự phát triển vượt bậc:
Vietinbank Vĩnh Phúc cũng là ngân hàng đầu tiên trên địa bàn tỉnh triển khai
dịch vụ thẻ. Đến nay, Ngân hàng đã lắp đặt hàng chục máy ATM và phát hành trên
30.000 thẻ E - partner, Casd card, Master card, …cho khách hàng trong và ngoài địa
bàn. Với việc đa dạng hoá sản phẩm, dịch vụ, tỷ trọng thu dịch vụ của NHCT tăng
nhanh đăc biệt trong lĩnh vực thanh toán quốc tế.
Những năm vừa qua, Chi nhánh đã thực hiện nghiêm túc các chỉ đạo của
Ngân hàng TMCPCT Việt Nam trong từng thời kỳ về các chương trình tín dụng, lãi
suất cho vay và huy động, điều chỉnh kịp thời lãi suất khi có biến động tăng để đảm

bộ tín dụng có trình độ và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp; Thứ tư: Áp dụng mô
hình chấm điểm khách hàng; Thứ năm: Kiểm soát cho vay; Thứ sáu: Thực hiện
nghiêm ngặt việc thế chấp tài sản; Thứ bảy: Tuân thủ chặt chẽ việc trích lập dự
phòng rủi ro tín dụng; Thứ tám: Thực hiện phân tán rủi ro
v
2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QTRRTD TẠI VIETINBANK VĨNH PHÚC.
Từ việc phân tích hoạt động của Vietinbank Vĩnh Phúc trong những năm
gần đây đã đạt được một số kết quả nhất định, thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Thứ nhất : Chất lượng nợ đã có những diễn biến theo hướng tích cực
Nợ nhóm 2 đã được kiểm soát tốt dưới 1% trong khi dư nợ bình quân tăng
hàng năm tăng hơn 30%, nợ xấu ở mức rất thấp. Điều này cho thấy công tác QTRR
tại Vietinbank Vĩnh Phúc đã có những chuyển biến tích cực so với các giai đoạn
trước.
Thứ hai: Quản lý một số giới hạn rủi ro
Thực hiện sự chỉ đạo của NHCT Việt Nam có áp dụng một cách linh hoạt.
Vietinbak Vĩnh Phúc cũng để ra một số giới hạn rủi ro như tỷ lệ cho vay có bảo
đảm, không bảo đảm; tỷ lệ cho vay ngắn hạn và trung dài hạn, giữa đồng Việt Nam
và ngoại tệ, hạn mức tín dụng tối đa đối với mỗi khách hàng và nhóm khách hàng
liên quan. Hiện nay, mức cho vay tối đa đối với một khách hàng là 70 tỷ đồng, tỷ lệ
cho vay không có bảo đảm giới hạn ở mức 1%
Thứ ba: Chính sách tín dụng đồng bộ, chặt chẽ
Các nghiệp vụ tín dụng đều được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn ISO, các tài liệu
về sổ tay tín dụng, hướng dẫn phân tích tài chính doanh nghiệp, quản lý khoản vay
trên hệ thống INCAS
Tuy nhiên công tác quản trị rủi ro tín dụng vẫn có một số hạn chế sau: Mức
độ tập trung tín dụng khá lớn trong khi chưa có đánh giá rủi ro về vấn đề này nên
khó khăn trong việc nhận biết rủi ro tiềm tàng; Chất lượng thông tin trong phân tích
tín dụng còn hạn chế ; Việc đánh giá chất lượng dư nợ đôi khi còn nhiều yếu tố cảm
tính; Giám sát sau khi cho vay chưa hiệu quả.
Việc còn tồn tại một số hạn chế như vậy là do các nguyên nhân xuất phát từ

vii
Nhìn chung, năm 2011 những yếu tố kinh tế tích cực sẽ ngày càng rõ nét tuy
nhiên nền kinh tế tiếp tục đối mặt với một số khó khăn, thách thức đòi hỏi Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Vĩnh Phúc phải có chiến lược phù hợp,
công tác dự báo và điều hành sát thực tiễn đồng thời cần tăng cường năng lực tài
chính, quản trị, quản lý rủi ro để đối phó với những rủi ro có thể phát sinh.
Thực hiện định hướng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam tiến tới
xây dựng thành công tập đoàn tài chính – Ngân hàng hàng đầu Việt Nam. Phương
châm phát triển chiến lược giai đoạn 2011-2015 là “ Tăng trưởng, chất lượng, an
toàn và hiệu quả bền vững” góp phần vào sự phát triển của Ngân hàng công
thương nói riêng và ngành ngân hàng nói chung.
Giai đoạn 2011 – 2011, bên cạnh việc tăng tưởng nguồn vốn là nhiệm vụ trọng
tâm xuyên suốt, mục tiêu của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh
Vĩnh Phúc là đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng và đầu tư một cách an toàn, hiệu quả.
3.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RRTD TẠI VIETINBANK
VĨNH PHÚC TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP
Thứ nhất : Nâng cao trình độ nguồn nhân lực
Đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu về từng nghiệp vụ cụ thể, từng đối tượng
khách hàng có đặc điểm đặc thù về sản xuất kinh doanh cụ thể. Tổ chức các buổi
hội thảo chuyên đề trao đổi các bài học kinh nghiệm liên quan đến tín dụng. Cập
nhật kiến thức nghiệp vụ và tập huấn các quy định pháp luật mới.
Thứ hai: Tăng cường công tác quản trị điều hành
Phổ biến quan điểm chiến lược định hướng về quản trị rủi ro của Ngân hàng
công thương Việt Nam. Xác định, đo lường các rủi ro hiện có và rủi ro tiềm tàng
trong danh mục tín dụng.
Các khách hàng khác nhau và ngành nghề khác nhau thể hiện các rủi ro khác
nhau, trong khi khả năng tồn tại của bất cứ chi nhánh nào, hay của NHCT đều liên
quan rất chặt chẽ với khả năng tồn tại của khách hàng hoặc ngành nghề mà NHCT
cấp tín dụng. Vì vậy, Chi nhánh nên tiến hành nghiên cứu phân tích đánh giá lại
danh mục tín dụng của mình, xác định rõ khách hàng mục tiêu, ngành hàng mục

ix
kinh tế dễ cho việc hạch toán và thống kê. Chuyển đổi Trung tâm CIC của NHNN
thành Công ty cổ phần đánh giá xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp, trong đó các
NHTM lớn đóng góp cổ đông và cử chuyên gia giỏi về tín dụng tham gia điều hành.
Mức lương của chuyên gia tại đây tương đương trung bình của NHTM có đóng góp
cổ đông để thu hút nhân tài. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các NHTM.
Đánh giá hệ thống kiểm soát rủi ro của các NHTM, thanh tra ngân hàng cần thực
hiện việc đánh giá rủi ro một cách có hệ thống, có tiêu chí để việc đánh giá này là
toàn diện, kiến nghị cụ thể về hệ thống kiểm soát rủi ro của các NHTM qua các
cuộc thanh tra. Như vậy, công tác thanh tra ngân hàng thực hiện được vai trò đánh
giá hệ thống kiểm soát rủi ro của NHTM từ đó đề ra những giải pháp và hiệu quả
trong việc quản trị rủi ro của các NHTM.
Đối với Chính phủ: Cần hoàn thiện môi trường pháp lý đảm bảo an toàn cho
hoạt động tín dụng Ngân hàng; Củng cố và phát triển thị trường tiền tệ; Tăng
cường công tác quản lý đối với doanh nghiệp
x
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động
tín dụng chiếm tỷ trọng chủ yếu. Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn rủi ro cao,
đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, bởi hệ thống
thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ cán bộ còn nhiều hạn chế… Do
đó, yêu cầu xây dựng một mô hình quản lý rủi ro tín dụng có hiệu quả và phù hợp
với Việt Nam là một đòi hỏi bức thiết để đảm bảo hạn chế rủi ro trong hoạt động
cấp tín dụng, hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong quản lý rủi ro và phù hợp với
môi trường hội nhập.
Rủi ro tín dụng luôn tồn tại và nợ xấu là một thực tế hiển nhiên ở bất cứ ngân
hàng nào, kể cả những ngân hàng hàng đầu thế giới, bởi có những rủi ro nằm ngoài
tầm kiểm soát của con người. Tuy nhiên sự khác biệt cơ bản giữa các ngân hàng có

Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được chia làm 3
chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam – CN Vĩnh Phúc.
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – CN Vĩnh Phúc.
2
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QTRR TÍN DỤNG
1.6. RỦI RO TÍN DỤNG
1.6.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng
Khái niệm về rủi ro:
Rủi ro là sự không chắc chắn mang tính khách quan về khả năng xảy ra một
sự kiện không mong muốn. Như vậy, dù con người có nhận biết được rủi ro hay
không thì nó vẫn tồn tại. Một khái niệm khác là: “Rủi ro là sự không chắc chắn về
tổn thất”. Trong từ điển kinh tế học hiện đại, rủi ro được định nghĩa: “Rủi ro là hoàn
cảnh trong đó một sự kiện xảy ra với một xác suất nhất định hoặc trong trường hợp
quy mô của sự kiện đó có một phân phối xác suất”.
Rủi ro tín dụng: là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu
do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi.
Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ
cả gốc và lãi của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ
hạn. Nếu tất cả các khoản đầu tư của ngân hàng được thanh toán đầy đủ cả gốc và
lãi thì ngân hàng không phải chịu bất cứ rủi ro tín dụng nào. Trong hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng thương mại, rủi ro tín dụng ảnh hưởng rất lớn đến mọi hoạt
động của Ngân hàng.
Đặc điểm của rủi ro tín dụng:
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu và luôn tồn tại gắn liền với hoạt động của

yếu tố khó dự đoán, nó thường xảy ra bất ngờ với thiệt hại lớn ngoài tầm kiểm
soát của con người. Vì vậy khi có thiên tai dịch hoạ xảy ra khách hàng cùng các
ngân hàng cho vay sẽ có nguy cơ tổn thất lớn, phương án, dự án kinh doanh
không có nguồn thu …
Những nguyên nhân trên nếu không được dự báo và có các biện pháp phòng
ngừa kịp thời có thể gây ảnh hưởng đến điều kiện kinh doanh của ngân hàng, khách
hàng vay vốn.
Tuy nhiên, khi xảy ra các sự kiện bất khả kháng như Thiên tai, hỏa hoạn, động
4
đất…sẽ ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thực hiện phương án/dự án của khách hàng.
1.6.2.2. Nhóm thứ hai: Nhóm nguyên nhân từ phía khách hàng của ngân hàng
- Khách hàng đã sử dụng vốn vay sai mục đích sau khi giải ngân.
- Năng lực quản lý kinh doanh yếu kém, đầu tư nhiều lĩnh vực vượt quá khả
năng quản lý.
- Khách hàng vay vốn tại nhiều tổ chức tín dụng dưới một danh nghĩa
hay nhiều thực thể khác nhau nên thiếu sự phân tích trên tổng thể, khó theo dõi
được dòng tiền dẫn đến việc sử dụng vốn vay chồng chéo và mất khả năng thanh
toán dây chuyền.
- Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch, che dấu các
khoản lỗ.
- Chưa thực sự thay đổi quan điểm, còn xem vốn ngân hàng là vốn nhà
nước, nếu doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả thị ngân hàng chịu, ngân hàng thua
lỗ thì Nhà nước chịu.
- Khách hàng thua lỗ, hàng sản xuất ra không bán được, không trả nợ vay
được Ngân hàng.
- Rủi ro tín dụng do khách hàng cố ý lừa đảo.
1.6.2.3. Nhóm thứ ba: Nhóm nguyên nhân thuộc về bản thân ngân hàng.
Do chính sách của ngân hàng cho vay không phù hợp, đôi khi chạy theo chỉ
tiêu dự nợ nên tăng trưởng dư nợ quá cao. Tuy nhiên, việc này đi đôi với lợi nhuận
lới và rủi ro lớn. Các ngân hàng cho vay phải biết lựa sức để xác định lợi nhuận hợp

sự thật do chịu áp lực từ cấp trên, từ chính quyền địa phương. Một hệ thống kiểm
soát lỏng lẻo dễ dẫn đến tình trạng thất thoát vốn, giảm thấp hiệu quả hoạt động
kinh doanh.
1.6.3. Hậu quả của rủi ro tín dụng.
a) Hậu quả đối với nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của ngân hàng liên quan
đến rất nhiều thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức kinh tế cho tới
các tổ chức tín dụng khác. Vì vậy,kết quả kinh doanh của ngân hàng phụ thuộc rất
6
lớn vào tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và khách hàng.
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng không thể có kết quả tốt khi hoạt động kinh
doanh của nền kinh tế chưa tốt hay nói cách khác hoạt động kinh doanh của ngân
hàng sẽ có nhiều rủi ro khi hoạt động kinh tế có nhiều rủi ro. Rủi ro xảy ra dẫn tới
tình trạng mất ổn định trên thị trường tiền tệ, gây khó khăn cho các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh, làm ảnh hưởng tiêu cực đối với nền kinh tế và đời sống xã hội
b) Hậu quả đối với ngân hàng.
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, trước hết là làm giảm lợi nhuận Ngân hàng. Tiếp
đến là làm giảm khả năng thanh toán của Ngân hàng do Ngân hàng phải trích lập
các khoản dự phòng cho các khoản tín dụng xảy ra rủi ro. Khi một Ngân hàng để
xảy ra nhiểu khoản nợ xấu thì uy tín của Ngân hàng đó sẽ bị giảm sút dẫn đến hoạt
động kém hiệu quả và sẽ dẫn đến nguy cơ phá sản Ngân hàng.
Ngân hàng gặp rủi ro tín dụng đã làm giảm sút lòng tin đặc biệt là đối với dân
chúng. Họ lo sợ bị mất những khoản tiền đã gửi và sẽ đến rút tiền để tìm cơ hội đầu
tư có lợi hơn ở một Ngân hàng khác. Trường hợp nghiêm trọng xảy ra khi có quá
nhiều người đến rút tiền tại cùng một thời điểm và Ngân hàng sẽ không đủ tiền mặt
để thanh toán, làm cho khách hàng tin rằng Ngân hàng có nguy cơ phá sản và sẽ đổ
xô đến rút tiền về dẫn đến sự phá sản thực sự của Ngân hàng.
Hậu quả của sự phá sản Ngân hàng không chỉ bản thân Ngân hàng phải gánh
chịu mà nó còn liên quan đến các Ngân hàng bạn có quan hệ với Ngân hàng. Điều
này sẽ tạo ra một phản ứng dây chuyền gây ra sự phả sản hàng loạt của các ngân

vấn đề của Ngân hàng là RRTD. Vì vậy, vấn đề quản trị rủi ro tín dụng luôn luôn là
vấn đề sống còn của NHTM.
Thứ hai: Mức độ rủi ro trong hoạt động ngày càng gia tăng. Tính cấp thiết
của quản trị RRTD không chỉ xuất phát từ tính chất phức tạp và nguy cơ rất lớn của
RRTD mà còn do xu hướng kinh doanh của Ngân hàng ngày nay càng trở nên rủi ro
hơn. Theo nghiên cứu của các chuyên gia, trong giai đoạn từ 1970 đến 1995, trên
thế giới trung bình một năm có một cuộc khủng hoảng Ngân hàng; thì trong giai
8
đoạn 1980 đến 1995, tỉ lệ này là 1,44. Các nguyên nhân chủ yếu làm cho RRTD của
các NHTM ngày càng gia tăng như sau:
- Do quá trình tự do hoá, nới lỏng qui định trong hoạt động Ngân hàng trên
phạm vi toàn thế giới. Trong những thập kỷ gần đây, xu hướng toàn cầu hoá, tự do
hoá kinh tế, đề cao cạnh tranh đã trở thành phổ biến. Khi gia tăng cạnh tranh cũng
đồng nghĩa với rủi ro và phá sản gia tăng. Trong lĩnh vực Ngân hàng, cạnh tranh
làm cho chênh lệch lãi suất biên ngày càng giảm xuống. Tác động này làm cho các
Ngân hàng ngày càng có xu hướng mở rộng qui mô kinh doanh để bù đắp sự sụt
giảm lợi nhuận, trong đó mở rộng qui mô tín dụng đồng nghĩa với việc RRTD cũng
có nguy cơ gia tăng. Bên cạnh đó, qui luật đào thải của cạnh tranh sẽ làm tăng mức
độ phá sản của các khách hàng của Ngân hàng kéo theo sự thiệt hại cho Ngân hàng.
- Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ngày càng theo xu hướng đa năng
phức tạp, với công nghệ ngày càng phát triển, cùng với xu hướng hội nhập cạnh
tranh gay gắt vừa tăng thêm mức độ rủi ro và nguy cơ rủi ro mới. Trong lĩnh vực tín
dụng các sản phẩm tín dụng có bước phát triển mạnh mẽ, vượt xa so với sản phẩm
tín dụng truyền thống. Các sản phẩm tín dụng dựa trên cơ sở của sự phát triển công
nghệ như thẻ tín dụng, cho vay cá thể…luôn chứa dựng rủi ro mới. Nhưng dưới áp
lực của cạnh tranh thì việc mở rộng và đa dạng hoá sản phẩm cũng như phạm vi của
hoạt động tín dụng trở nên cấp thiết hơn, mang ý nghĩa sống còn với các Ngân
hàng. Với sự đa dạng phức tạp của sản phẩm tín dụng cũng như RRTD càng đòi hỏi
quản trị RRTD phải được chú trọng nâng cấp tương xứng.
- Đối với các nước đang phát triển, nhất là các nước đang trong quá trình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status