§¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n
nghiÖp
Chuyªn
®Ò
tèt
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
======*======
LỜI CAM ĐOAN
Họ tên sinh viên: Lê Thanh Thuỷ
Lớp; HCKT – QTNL
Khoa: Kinh tế & Quản lý nguồn nhân lực
Trường: Đại học kinh tế quốc dân
Trong quá trình làm chuyên đề tốt nghiệp. Em xin cam đoan không sao
chép bất kỳ một tài liệu, chuyên đề hay luận văn nào. Tất cả các tài liệu đó chỉ
mang tính chất là tài liệu tham khảo giúp em hoàn thành tốt chuyên đề tốt
nghiệp của mình.
Người viết cam đoan
Sinh viên
Lê Thanh Thuỷ
Lª Thanh Thñy
Líp: HCKT - QTNL
Thăng Long)
2. BHLĐ (Bảo hộ lao động)
3. ĐKLĐ (Điều kiện lao động)
4. ATLĐ (An toàn lao động)
5. VSLĐ (Vệ sinh lao động)
6. PCCN (Phòng chống cháy nổ)
7. ATVVS (An toàn viên vệ sinh)
8. ATVSLĐ (An toàn vệ sinh lao động)
9. KTAT (Kỹ thuật an toàn)
10. CBCNV (Cán bộ công nhân viên)
11. CB KCS (Cán bộ kiểm tra chất lượng sản phẩm)
12. NSLĐ (Năng suất lao động)
Lª Thanh Thñy
Líp: HCKT - QTNL
§¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n
nghiÖp
Chuyªn
®Ò
tèt
DANH MỤC BẢNG BIỂU - SƠ ĐỒ
TT
1
Sơ đồ bộ máy tổ chức
16
Sơ đồ quy trình công nghệ
22
Bảng kết quả sản xuất kinh doanh
24
Bảng phân công lao dộng theo chức danh
29
Bảng phân công lao động theo trình độ chuyên môn
29
ngành nghề đào tạo
Bảng phân công lao động theo trình độ ngành nghề
30
Bảng tổng hợp các mẫu đo về môi trường lao động
40
Bảng kế hoạch mua sắm KTAT - PCCN
41
Bảng kế hoạch mua sắm trang thiết bị BHLĐ
46
Bảng kế hoạch chăm sóc sức khoẻ cho người lao động
46
Líp: HCKT - QTNL
§¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n
nghiÖp
1
Lª Thanh Thñy
Líp: HCKT - QTNL
§¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n
nghiÖp
2
Chuyªn
®Ò
tèt
Nội dung Báo cáo gồm 3 phần:
Lời mở đầu
Phần I: Sự cần thiết phải cải thiện điều kiện lao động tại Công ty Cổ
phần cơ khí 4 và Xây dựng Thăng Long.
Phần II: Phân tích về điều kiện lao động tại Công ty Cổ phần cơ khí
4 và Xây dựng Thăng Long.
Phần III: Một số biện pháp cải thiện điều kiện lao động tại Công ty
Cổ phần cơ khí 4 và Xây dựng Thăng Long.
Kết Luận.
Đây là lần đầu tiên em viết về lĩnh vực này cho nên bài viết còn nhiều
thiếu sót và hạn chế. Em rất mong nhận được sự hướng dẫn và chỉ bảo của
các thầy cô giáo để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Lª Thanh Thñy
tương ứng về tổ chức Kinh tế - Xã hội, Khoa học - Kỹ thuật nhằm bảo đảm an
toàn, bảo vệ sức khoả và khả năng làm việc của con người trong quá trình lao
động. (Trích trong Giáo trình Bảo hộ lao động – Trường Cao đẳng Lao động
Xã hội – Nhà xuất bản LĐXH năm 2001).
- Cải thiện điều kiện lao động: Là các biện pháp để giảm bớt sự tác
động gây hại của các yếu tố điều kiện lao động đến con người trong quá
trình lao động sản xuất nhằm ngăn chặn và giảm thiểu tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp, bảo vệ sức khoẻ cho người lao động và cộng đồng.
(Tham khảo Giáo trình Tổ chức lao động khoa học trong xí nghiệp của
trường ĐH-KTQD-năm 1994)
Lª Thanh Thñy
Líp: HCKT - QTNL
§¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n
nghiÖp
4
Chuyªn
®Ò
tèt
II. CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG:
Điều kiện lao động trong thực tế rất phong phú và đa dạng chúng có tác
động tích cực hoặc tiêu cực đến quá trình lao động. (Qua tham khảo giáo
§¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n
nghiÖp
5
Chuyªn
®Ò
tèt
+ Tiếng ồn, rung động, siêu âm
+ Tiếp xúc với các hoá chất độc.
+ Các yếu tố sinh học như:Vi khuẩn, siêu vi khuẩn, nấm mốc, ký sinh
trùng gây hại…
3. Nhóm điều kiện thẩm mỹ trong lao động
Nhóm yếu tố này tuy không tác động trực tiếp đến sức khoẻ của con
người nhưng lại có tác động đến trạng thái tâm sinh lý của họ. nó tạo cho con
người cảm giác hưng phấn, rễ chịu hay khó chịu, chán nản, chẳng hạn như:
- Màu sắc khác nhau gây cho con người những cảm giác khác nhau. Tâm
lý thần kinh, trạng thái sức khoẻ và khả năng làm việc của công nhân trong
một chừng mực nào đó phụ thuộc vào màu sắc tại nơi làm việc. Màu sắc hài
hoà, không gian làm việc tạo cảm giác dễ chịu cho người lao động, màu sắc
gay gắt hoặc trầm tối khiến cho tâm lý con người bức bối, khó chịu, buồn
phiền u uất.
- Âm nhạc: được sử dụng để kích thích hoạt động lao động, giảm mệt
mỏi và tăng khả năng làm việc nhất là trong môi trường sản xuất đơn
điệu, nhàm chán. Tuy nhiên việc sử dụng âm nhạc chức năng trong sản
xuất phải dựa trên cơ sở khoa học, nếu không sẽ gây nên tác hại xấu cho
người lao động.
- Cơ cấu tuổi đời, tuổi nghề, giới tính của người lao động.
- Sự động viên , khuyến khích thi đua lao động sản xuất, phát huy sáng
kiến, cải tiến kỹ thuật.
- Tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị, vị thế của doanh nghiệp
trong nền kinh tế.
Tất cả những yếu tố trên sẽ tác động đến người lao động khiến họ nhiệt
tình hay chán nản, tin tưởng hay không tin tưởng vào sự phát triển của công ty.
5. Nhóm điều kiện về chế độ làm việc, nghỉ ngơi:
Chế độ làm việc và nghỉ ngơi là trật tự luân phiên và độ dài thời gian của
các giai đoạn làm việc, nghỉ giải lao được thành lập đối với mỗi dạng lao
động. Chế dộ làm việc, nghỉ ngơi trong sản xuất bao gồm:
- Chế độ làm việc nghỉ ngơi trong ca
- Chế độ làm việc , nghỉ ngơi trong tuần, trong tháng.
- Chế độ làm việc, nghỉ ngơi trong năm.
Việc xây dựng chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý sẽ làm giảm mệt mỏi,
tăng năng suất lao động, duy trì và bảo vệ sức khoẻ con người.
III. CÁC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG:
Tiêu chuẩn đo lường là những chuẩn mực, giới hạn cho phép được quy
định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường.
“Theo tiêu chuẩn cho phép tại Quyết định số:3733 ngày 10/10/2002 của
Bộ y tế” và tham khảo từ Giáo trình Bảo hộ lao động -Trường Cao đẳng
LĐXH 2001; Giáo trình Tổ chức lao động khoa học trong xí nghiệp của
Lª Thanh Thñy
Líp: HCKT - QTNL
§¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n
nghiÖp
* Bụi khối lượng: - Bụi hô hấp: Đơn vị (mg/m3), TCCP
88
0
85
83
81
80
của công nhân
91
Nếu thời gian tiếp xúc tiếng ồn ngắn hơn thì mức âm cho phép lớn hơn.
Với tiếng ồn xung, mức áp suất âm cho phép nhỏ hơn 5dB so với các giá trị
đã nêu trên.
Tài liệu tham khảo: (Giáo trình Bảo hộ lao động Trường Cao đẳng
LĐXH-2001)
6. Tiêu chuẩn về vận tốc dung chuyển:
Rung động của một vật thể là sự chuyển dịch có tính tuần hoàn của trọng
tâm vật đó khỏi vị trí cân bằng.
Rung động được đặc trưng bởi các thông số sau: Biên độ, gia tốc, vân
tốc…
- Rung chuyển cục bộ dụng cụ cầm tay
Các Yếu
tố
Tính chất
công việc
Đặc điểm của lao động
TGNN %
thời
so với
Trọng lượng di Tỷ trọng
chuyển hay lực gian thực hiện
cần huy động
Sự căng Công việc
5-15 kg
0,5
2
thể lực
bình,
16-30 kg
10
Chuyªn
®Ò
tèt
lại sinh đau cơ, viêm cơ, viêm giay thần kinh, viêm đường hô hấp và bệnh
thấp khớp.
2.Tác động của các tia:
Gây cho con người cảm giác khó chịu, mắt mờ, thị lực giảm, da bị tổn
thương, nặng hơn có thể dẫn tói viêm da.
3.Tác động của chiếu sáng:
Chiếu sáng trong sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động,
đến sức khoẻ và an toàn lao động của công nhân. Gây tác hại lớn cho mắt
4.Tác động của tiếng ồn:
Tiến ồn có ảnh hưởng xấu đến thính giác và có thể gây điếc nghề nghiệp.
Không chỉ thế tiếng ồn còn có tác hại đến cơ quan khác của cơ thể như: Hệ
thần kinh, hệ tuần hoàn, hô hấp…
5. Tác động của độ rung:
Rung trong sản xuất gây cho con người cảm giác mệt mỏi, khó chịu, rối
loạn tuần hoàn não, mất cảm giác, ảnh hưởng đến bài tiết, cơ thể sút cân, thần
kinh mệt mỏi, gây đau cơ, tổn thương đến các khớp…
6. Tác động của độ ẩm:
Người lao động làm việc ở nơi có độ ẩm cao, không thích hợp thường
gặp những bệnh về ngoài da như ghẻ, lở, hắc lào, nấm …
7. Tác hại của bụi:
Bụi có rất nhiều loại và có tác hại lớn đến sức khoẻ của người lao động.
Chúng gây nên những bệnh về đường hô hấp như: Viêm phổi, bụi phổi, viêm
này để cải thiện tốt điều kiện lao động. Trên thực tế không ít chủ doanh
nghiệp chỉ quan tâm đến lợi ích trước mắt mà không quan tâm đến điều kiện
lao động khiến cho chúng trở thành những yếu tố nguy hại đến sức khoẻ của
người lao động
Theo báo Kinh tế và đô thị số 32 ra ngày 25/2/2008 thì “Năm 2007 cả nước
đã xảy ra 5.951 vụ tai nạn lao động với tổng số người bị nạn là 6.337 người.
Trong đó:có 621 người chết và 2553 người bị thương nặng. Tổng thiệt hại về
vật chất do TNLĐ gây ra là hơn 48 tỷ đồng, thiệt hại về tài sản là 10 tỷ đồng.
Năm 2007có 23.872 người mắc bệnh nghề nghiệp. Trong 800 ngành
nghề nặng nhọc độc hại nguy hiểm thì ngành công nghiệp chiếm trên 500
nghề”.
Từ những số liệu cụ thể trên cho thấy vấn đề cải thiện điều kiện lao động
tại các ngành cơ khí và xây dựng là vô cùng cần thiết và cấp bách, đòi hỏi
không chỉ người sử dụng lao động, người lao động mà cả các cấp, các ngành
phải quan tâm.
1. Sự cần thiết đối với người lao động:
Người lao động là người chịu ảnh hưởng trực tiếp từ điều kiện lao động.
Điều kiện lao động thuận lợi thì sức khoẻ của người lao động được đảm bảo,
họ có thể an tâm lao động sản xuất, tăng thu nhập đồng thời nâng cao đời
Lª Thanh Thñy
Líp: HCKT - QTNL
§¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n
nghiÖp
12
§¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n
nghiÖp
13
Chuyªn
®Ò
tèt
PHẦN II
PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CƠ KHÍ 4 VÀ XÂY DỰNG THĂNG LONG
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ 4 VÀ XÂY
DỰNG THĂNG LONG:
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Cơ khí 4
và Xây dựng Thăng Long:
Công ty Cổ phần Cơ khí 4 và Xây dựng Thăng Long, tiền thân là công ty
Cơ giới được thành lập theo Quyết định số: 2077/BGTVT ngày 26 tháng 08
năm 1974 của Bộ Giao thông Vận tải Việt nam với chức năng, nhiệm vụ:
Quản lý, vận hành lưới điện 35KW và toàn bộ máy móc thiết bị phục vụ cho
việc thi công, xây dựng cầu Thăng Long – khu vực bờ bắc Thăng long.
Năm 1993, Công ty được đổi tên là: Nhà máy Cơ khí Thăng Long trực
thuộc Tổng công ty xây dựng Thăng Long theo Quyết định số 499/QĐBGTVT ngày 27 tháng 03 năm 1993 của Bộ Giao thông vận tải có nhiệm vụ
chủ yếu là: Chế tạo, lắp dựng kết cấu thép và thiết bị như: Dầm đặc, dầm dàn
khẩu độ lớn hơn 100m, vì kéo thép định hình, cột vi ba, cột truyền hình có độ
cao đến 150m, cần trục chạy trên ray có sức nâng đến 120 tấn và các loại kết
Từ ngày 01 tháng 07 năm 2007 công ty chính thức chuyển đổi từ doanh
nghiệp nhà nước sang công ty Cổ phần lấy tên là: Công ty Cổ phần Cơ khí 4
và Xây dựng Thăng Long viết tắt là: (Công ty CPCK 4 & XDTL)
Công ty CPCK 4 & XDTL là một đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán
độc lập, có tài khoản tiền gửi ngân hàng, có con dấu pháp quyền riêng để
hoạt động tự chủ trong việc ký kết hợp đồng kinh tế. Công ty chịu sự quản lý
trực tiếp và toàn diện của Tổng công ty cơ khí và xây dựng Thăng Long.
- Trụ sở chính của công ty ở phía bắc cầu Thăng Long, thuộc xã Hải Bối
- huyện Đông Anh - Thành phố Hà Nội
- Tổng diện tích:86.490m2
- Điện thoại: 04.9516678, 04.9516679, 04.9515108
- Fax: (84-4) 9516680
- Email: Tmctl @hn.Vnn.VN
- Tên giao dịch quốc tế: “Thang long – Mechanical and contruction
Joinht stock company”
Nhiêm vụ chủ yếu của công ty là: Quản lý, vận hành, sửa chữa các thiết
bị và chế tạo các kết cấu thép để phục vụ cho việc thi công cầu.
Từ năm 1985 đến nay theo sự chuyển đổi chung của nền kinh tế đất
nước, Trên cơ sở bộ thiết bị của Liên Xô, Trung Quốc để phục vụ việc thi
công cầu Thăng Long, công ty đã từng bước sắp xếp tổ chức lại sản xuất.
chuyển từ một đơn vị làm ăn theo chế độ bao cấp sang một doanh nghiệp tự
Lª Thanh Thñy
Líp: HCKT - QTNL
§¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n
nghiÖp
của các tỉnh, Thành phố trao tặng cho công ty.
Trải qua một quá trình dài xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần Cơ
khí 4 và Xây dựng Thăng Long đã gặp không ít những khó khăn, thử thách
nhưng bên cạnh đó cũng đã đạt được những thành tích đáng kể và trong
tương lai công ty vẫn sẽ vững bước trên con đường hội nhập và phát triển của
Lª Thanh Thñy
Líp: HCKT - QTNL
§¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n
nghiÖp
16
Chuyªn
®Ò
tèt
mình.
2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty:
2.1- Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty CPCK 4 & XDTL:
Hội đồng quản trị
Tổng Giám đốc
Phó tổng
trưởng
Phòng
quản lý
chất
lượng
Xí nghiệp
cơ khí và
xây dựng
số 3
Phòng kỹ
thuật
Xí nghiệp
xây lắp
công tình
số 3
Phòng tài
chính kế
toán
Xí nghiệp
xây dựng
công trình
số 5
2.2- Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban
Giúp việc cho Tổng giám đốc về các lĩnh vực sau:
- Định mức vật tư, vật liệu, nhiên liệu và vật liệu phụ.
- Quản lý thiết bị vật tư luân chuyển
- Đăng kiểm, kiểm định thiết bị, phương tiện
- Quản lý công tác ATLĐ-VSLĐ và PCCN
- Công tác xã hội ở cum dân cư
* Kỹ sư trưởng:
Có nhiệm vụ lãnh đạo và quản lý toàn bộ công tác kỹ thuật công nghệ,
chế tạo sản phẩm. Phê duyệt các kế hoạch triển khai công nghệ, các sản phẩm,
công trình trong toàn công ty. Đồng thời trực tiếp làm chỉ huy trưởng của các
công trình xây lắp do Tổng giám đốc phân công.
* Phòng Tổ chức hành chính:
Là phòng quản lý về nhân sự của công ty, tham mưu cho Giám đốc về tổ
chức cán bộ lao động, các chế độ chính sách đối với người lao động, vấn đề
BHLĐ, đào tạo giáo dục, thi đua khen thưởng, thanh tra pháp chế…
Phòng có nhiệm vụ làm các thủ tục để giải quyết các chế độ nghỉ hưu,
chuyển công tác hoặc thôi việc cho người lao động. Phòng cũng chịu trách
Lª Thanh Thñy
Líp: HCKT - QTNL
§¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n
nghiÖp
18
Chuyªn
Có trách nhiệm tham mưu cho Ban giám đốc mua sắm, đầu tư có hiệu
quả phù hợp với nhu cầu sản xuất
Lª Thanh Thñy
Líp: HCKT - QTNL
§¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n
nghiÖp
19
Chuyªn
®Ò
tèt
Có nhiệm vụ mua sắm các loại vật tư, hàng hoá kịp thời, đầy đủ, đúng
phẩm chất, chất lượng để phục vụ kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty.
Phòng phải chủ động làm việc với các nhà cung cấp vật tư, lập kế hoạch
dự trữ vật tư cho các công việc tiếp theo, kiểm tra kho tàng, bãi chứa nơi cất
giữ vật tư, quản lý chặt chẽ lượng vật tư thu hồi và luân chuyển trong công ty
cũng như lượng vật tư tiêu hao trong quá trình sản xuất. Hạn chế tối thiểu
lượng vật tư thất thoát.
* Phòng Quản lý chất lượng:
Chịu trách nhiệm về công tác chất lượng sản phẩm, công trình của công
ty. Tiến hành nghiệm thu sản phẩm, kiểm tra công tác quản lý chất lượng theo
tèt
* Nhà máy dầm thép:
Chuyên sản xuất các sản phẩm kết cấu thép và dầm cầu khẩu độ lớn, Dây
chuyền sản xuất bắt đầu từ khâu nhận vật tư tại kho của công ty, triển khai lấy
dấu hạ liệu, gá ghép hàn, lắp thử tại xưởng, chuyển sang bộ phận sơn, sơn
xong đóng kiện nhập kho. Riêng nhà máy dầm thép hạ liệu trên dây truyền tự
động mang lại năng suất lao động cao.
* Xí nghiệp Cơ khí và xây dựng số 2:
Gia công cơ khí kết cấu thép chi tiết tinh như Bulông, chốt, bánh xe, khe
co giãn, tiện bích. Dây chuyền sản xuất cũng nhận thép từ kho vật tư về cắt
thành phôi – vào rèn rập Bulông – đưa về máy tiện – đưa sang máy Taro tạo
bước ren – hoàn thiện thành Bulông đem nhập kho, đồng thời Xí nghiệp còn
có nhiệm vụ phụ trách mạng lưới điện phục vụ toàn công ty, bơm nước phục
vụ sản xuất và sinh hoạt, quản lý đội xe và sửa chữa xe.
* Xí nghiệp Cơ khí và xây dựng số 3:
Sản xuất các sản phẩm kết thép, tương tự như nhà máy dầm thép sau khi
gia công lắp thử thì đưa vào mạ, mạ xong đóng kiện nhập kho
*Xí nghiệp xây lắp công trình số 3 và Xí nghiệp xây dựng công trình
số 5:
Chuyên thi công các công trình cầu giao thông. Đây là đơn vị thường
xuyên phải lưu động ở các công trình. Công việc tiến hành thi công theo từng
bước: Nhận mặt bằng – khoan cọc nhồi – đan cốt thép - đổ bê tông dầm cầu
hay mặt cầu. Tiến hành thi công theo bản vẽ ký thuật theo hình thức khoán
nọn công trình từ khâu mua vật tư cho đến khi nghiệm thu bàn giao công trình
cho khách hàng.
2.3- Mối quan hệ giữa các bộ phận, phòng ban trong công ty
Có thể thấy, Công ty CPCK & XDTL có quy mô sản xuất lớn và đa dạng
ngành nghề nên có một cơ cấu tổ chức hoàn thiện và đồng bộ từ trên xuống,
+ Phòng Kế hoạch ký hợp đồng sản xuất, nhận bản vẽ giao cho phòng
Thiết bị vật tư
+ Phòng Thiết bị vật tư tìm nguồn từ các nhà cung cấp, lấy báo giá được
duyệt rồi chuyển sang phòng Tài chính kế toán.
+ Phòng Tài chính kế toán dựa vào định mức kỹ thuật và báo giá rồi
duyệt mua, cắt séc và giám sát việc mua vật tư cho từng sản phẩm.
+ Phòng Vật tư mua vật tư về nhập kho
+ Phòng Quản lý chất lượng sẽ kiểm tra xuất sứ, nguồn gốc vật tư mua
về đảm bảo quy cách, tiêu chuẩn, chất lượng để đưa vào sản xuất
+ Phòng Tổ chức hành chính sắp xếp nhân lực đủ để đi vào sản xuất
Nhờ vào sự phân công nhiệm vụ, chức năng rõ dàng và thống nhất mà
trong những năm qua Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Thăng Long đã
đạt được những kết quả đáng ghi nhận tạo tiền đề vững chắc cho tiến trình hội
Lª Thanh Thñy
Líp: HCKT - QTNL