Lời nói đầu
Nền kinh tế nớc ta hoạt động theo cơ chế thị trờng theo định hớng
XHCN, với xu thế quốc tế hoá, toàn cầu hoá đặc biệt là sau sự kiện Việt
Nam ra nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO đã đem lại cho các doanh
nghiệp nhiều cơ hội lớn, đồng thời cũng đem lại những thách thức không nhỏ
đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải vợt qua, biết tận dụng các cơ hội đem lại
đồng thời phải đa ra đợc các giải pháp hạn chế, vợt qua đợc các khó khăn
thách thức.
Trong bối cảnh nh thế, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thơng
trờng phải nhanh chóng đổi mới về mọi mặt trong đó đổi mới về quản lý tài
chính là một trong các vấn đề quan trọng nhất, phải đợc quan tâm hàng đầu
và có ảnh hởng trực tiếp đến sự sống còn của các doanh nghiệp. Bởi lẽ, để
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao thì nhà
quản lý phải nhanh chóng nắm bắt những tín hiệu của thị trờng, xác định
đúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm lợi nhuận và huy động nguồn vốn để đáp ứng
nhu cầu kịp thời, sử dụng vốn hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất. Muốn vậy các
doanh nghiệp cần nắm bắt đợc các nhân tố ảnh hởng, mức độ và xu hớng tác
động của tổng các nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính là tài liệu chính dùng để phân tích tình hình tài chính
của doanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình công
sự, nguồn vốn, tài sản, các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng nh kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, những thông
tin mà báo cáo tài chính cung cấp là cha đầy đủ vì nó không giải thích đợc
cho nguời quan tâm biết rõ thực trạng hoạt động tài chính, những rủi ro, triển
vọng và xu hớng phát triển của doanh nghiệp. Phân tích tình hình tài chính sẽ
bổ khuyết cho sự thiếu hụt này.
Công ty cổ phần Khoáng sản 3 là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc
Tổng công ty Khoáng sản Vinacomin là một doanh nghiệp hạch toán độc
lập, tự chủ về tài chính nên không chỉ có nhiệm vụ khai thác sử dụng hiệu
1.1.1 Vị trí địa lý và địa chỉ giao dịch của Công ty cổ phần Khoáng sản
3
Vị trí địa lý
- Tên Công ty bằng tiếng Việt Nam: Công ty cổ phần Khoáng sản 3
- Tên Công ty Viết bằng tiếng Anh: Minerals Joint Stock Company N03
- Tên giao dịch: MICO 3.
- Đơn vị chủ quản: Tổng công ty Khoáng sản Vinacomin
- Vị trí địa lý: Số nhà 162A, phờng Duyên Hải, TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Với vị trí địa lý nh trên Công ty cổ phần Khoáng sản 3 gặp những khó
khăn và thuận lợi sau
+ Thuận lợi:
Trụ sở của Công ty cổ phần khoáng sản 3 nằm giữa trung tâm thành
phố Lào Cai gần với cửa khẩu quốc tế Lào Cai nên rất thuận lợi cho việc trao
đổi hàng hoá với Trung Quốc. Tỉnh Lào Cai là một trong số các tỉnh có nhiều
tài nguyên Khoáng sản nhất Việt Nam, có mỏ tuyển đồng Sin Quyền có trữ
lợng đồng lớn nhất đông nam châu á, có nhà máy tuyển luyện đồng ở Tằng
Loỏng, có nhiều mỏ sắt với trữ lợng lớn nh mỏ sắt Quý Sa, mỏ sắt Làng
Vinh, Làng Cọ, mỏ sắt Kíp Tớc ở xã Hợp Thành- Cam Đờng .Mỏ vàng ở Sa
Phìn xã Nậm Xây, huyện Văn Bàn
+ Khó khăn
Các mỏ đều ở xa trung tâm trụ sở của Công ty nên việc đi lại rất khó
khăn vất vả, các mỏ không tập trung mà nằm phân tán ở nhiều nơi. Việc
quản lý bảo vệ mỏ là rất khó khăn bởi lực lợng bảo vệ của Công ty rất mỏng.
Cơ quan quản lý cấp trên ở xa ( Hà Nội)
Địa chỉ giao dịch của Công ty cổ phần Khoáng sản 3
- Địa điểm giao dịch: Công ty cổ phần Khoáng sản 3, số nhà 162A, phờng Duyên Hải, TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
- Điện thoại: 0203.821.292
- Fax:
doanh các loại Khoáng sản
- Lập dự án, t vấn đầu t, thi công các công trình địa chất, khai thác mỏ,
các công trình tuyển luyện, chế biến Khoáng sản, các công trình xây
dựng dân dụng và công nghiệp, giao thông , thuỷ lợi, xây lắp điện dân
dụng, điện công nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
- Kinh doanh thơng mại, xuất nhập khẩu trực tiếp và uỷ thác các loại
Khoáng sản, thiết bị, vật t phục vụ cho công tác thăm dò, khai thác
mỏ, chế biến và tuyển luyện Khoáng sản.
Nhiệm vụ
- Quản lý và sử dụng vốn đúng mục đích, bảo đảm an toàn và tăng cờng
vốn tự tự có, quản lý và sử dụng vốn theo đúng chế độ hiện hành, đảm
bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
- Liên tục cải tiến trang thiết bị, đa tiến bộ khoa học vào việc tổ chức
hoạt động sản xuất kinh doanh, thờng xuyên nâng cấp chất lợng máy
móc thiết bị phục vụ thi công đáp ứng với nhu cầu thị trờng.
- Chấp hành nghiêm chỉnh chính sách chế độ pháp luật của nhà nớc và
hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo quyền lợi của ngời lao động.
- Thực hiện sản xuất, thi công các công trình theo đúng tiêu chuẩn kỹ
thuật, hàng hoá đảm bảo chất lợng theo đúng nhu cầu của khách hàng.
Nâng cao uy tín cho Công ty.
1.3 Tổ chức lao động của Công ty cổ phần Khoáng sản 3
Lao động là yếu tố không thể thiếu đợc của bất kỳ quá trình sản xuất kinh
doanh nào của doanh nghiệp, việc các doanh nghiệp sử dụng hợp lý lao động
có tác động rất lớn đến giá thành sản phẩm và thu nhập của doanh nghiệp.
Để quản lý lao động về mặt số lợng doanh nghiệp phải sử dụng sổ sách lao
động ( mở riêng cho từng ngời lao động) để quản lý về cả số lợng và chất lợng lao động, về biến động và chấp hành chế độ đối với ngời lao động. Phân
công lao động đúng ngời, đúng việc tạo cho cán bộ công nhân viên việc làm
ổn định. Chính vì vậy hàng năm, Công ty rất coi trọng việc tuyển dụng lao
Hàng năm Công ty cũng tạo điều kiện cho công nhân viên đi học các lớp bồi
dỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao tay nghề nên đội ngũ cán
bộ công nhân viên của Công ty luôn đáp ứng đợc nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh của mình và ngày càng đợc hoàn thiện theo xu hớng nâng cao trình
độ.
Bảng 01: Bảng tình hình Lao động của Công ty
Tổng số lao động
1.Phân theo hình thức lao động
Lao động trực tiếp
Lao động gián tiếp
2. Phân theo trình độ lao động
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp
CNKT
Lao động phổ thông
3. Phân theo giới tính
Nam
Nữ
31/12/2009
Số lợng Tỷ lệ
31/12/2010
Số lợng Tỷ lệ
30/6/2011
Số lợng Tỷ lệ
152
33
82,16
17,84
10
2
16
58
69
6,45
1,29
10,32
37,41
44,53
14
4
23
68
69
7,86
2,24
12,92
38,20
38,78
( Nguồn tài liệu: Phòng tổ chức hành chính)
Nhận xét:
Nhìn vào bảng tình hình lao động của Công ty ta thấy số lao động của
Công ty thay đổi đáng kể về số lợng cũng nh chất lợng lao động cụ thể là:
Về hình thức lao động
Tổng số lao động của Công ty năm 2010 tăng 23 ngời so với năm 2009, 6
tháng đầu năm 2011 số lao động tăng lên 7 ngời so với năm 2010. Số lao
động hàng năm của Công ty tăng lên là do công ty mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh. So sánh gữa các năm tỷ lệ số lao động gián tiếp đều tăng, tỷ lệ
số lao động trực tiếp đều giảm . Cụ thể năm 2009 lao động gián tiếp chiếm
16,13%, năm 2010 chiếm 16,86%, 6 tháng đầu năm 2011 chiếm 17,84%.
Về trình độ lao động
Trình độ lao động của công ty hàng năm cũng đợc nâng lên số lao động
có trình độ Đại học năm 2010 tăng lên 4 ngời so với năm 2009 tơng ứng tăng
40%, 6 tháng đầu năm 2011 tăng thêm 4 ngời tơng ứng tăng 28,57% so với
năm 2010
Lao động có trình độ cao đẳng năm 2010 tăng lên 2 ngời so với năm 2009
tơng ứng tăng 100%, 6 tháng đầu năm 2011tăng thêm 3 ngời tơng ứng tăng
75% so với năm 2010.
Lao động có trình độ trung cấp năm 2010 tăng lên 7 ngời so với năm
2009 tơng ứng với tăng 43,75%. 6 tháng đầu năm 2011 tăng 3 ngời so với
năm 2010 tơng ứng tăng 13,04%
Lao động có trình độ CNKT năm 2010 tăng 10 nguời so với năm 2009 tơng ứng tăng 17,24%. 6 tháng đầu năm 2010 tăng 4 ngời tơng ứng tăng 5,88
Về giới tính
Tổng số lao động hàng năm của công ty tăng nên thì số lao động nữ cũng
tăng lên năm 2010 tổng số lao động tăng nên là 23 nguời thì số lao động nữ
cũng tăng thêm 4 ngời. 6 tháng đầu năm 2011 khi tổng số lao động tăng
thêm 7 nguời thì số lao động nữ tăng thêm là 2 nguời.
Công ty cổ phần Khoáng sản 3 là đơn vị trực thuộc Tổng công ty
khoáng sản Vinacomin. Hàng năm Tổng công ty Khoáng sản Vinacomin
sẽ giao chỉ tiêu sản xuất kinh doanh cho Công ty cổ phần Khoáng sản 3.
Tổ chức sản xuất quặng sắt
Sơ đồ 02A
Khoan
thăm dò
Giao cho
khách
hàng
Khoan nổ
mìn
Quặng
tinh
Lọc tách
đất đá
Đa vào
nhà máy
tuyển
Quặng
thô
Quặng thô
Đa về nhà
máy tuyển
(Nguồn số liệu: Phòng kỹ thuật )
* Tổ chức thăm dò các dự án địa chất
Hàng năm Tổng công ty Khoáng sản giao cho Công ty cổ phần Khoáng
sản 3 lập các dự án thăm dò địa chất, đánh giá trữ lợng các mỏ
Sơ đồ 02 D
Lập dự án
Khoan nổ
mìn, đào
giếng
Lấy mẫu
- Đánh gía trữ lợng
- Đánh giá hàm lợng
Phân tích
mẫu
(Nguồn số liệu: Phòng kỹ thuật)
1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy của Công ty
Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Ban giám đốc
Phòng tổ chức
hành chính
Đội Kíp Tớc
Phòng kế toán
tài vụ
Đội Cao
Lanh
Đội Sin
Quyền
Phòng kế hoạch,
Kinh doanh
Đội Võ Lao
Phòng kỹ thuật ,
quyết định, chính sách kịp thời phù hợp với tình hình phát triển sản
xuất kinh doanh hiện nay.
Phòng Tổ chức hành chính: Là bộ phận có nhiệm vụ sau:
+ Bộ phận tổ chức lao động:
- Lập kế hoạch lao động, quản lý, tổ chức phân công hợp tác và sử dụng
lao động theo nhu cầu kế hoạch SXKD của doanh nghiệp.
- Giúp Giám đốc công ty xác lập các hợp đồng lao động đối với ngời lao
động.
- Tham mu cho Giám đốc Công ty đề xuất các phơng án tổ chức nh
thành lập, sát nhập giải thể các bộ phận chức năng và đội sản xuất cho
phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Lập quỹ tiền lơng trong năm kế hoạch, tính toán đơn giá tiền lơng từng
loại sản phẩm, giám sát việc chi trả tiền lơng cho ngời lao động.
- Thực hiện chế độ nâng lơng, nâng bậc cho cán bộ công nhân viên
trong Công ty theo quy định của nhà nớc.
- Thực hiện chế độ BHXH, BHYT, BHTN và các chế độ chính sách,
quyền lợi của ngời lao động trong Công ty.
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dỡng cán bộ, quy hoạch
đội ngũ cán bộ kế cận.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo chuyên môn ngành dọc, đúng
thời hạn.
+ Bộ phận bảo vệ: Là bộ phận thực hiện nhiệm vụ giữ gìn tài sản, bảo vệ
an ninh chính trị trật tự trong Công ty và khu vực đóng quân của Công ty.
- Lập phơng án phòng chống cháy nổ, mua sắm quản lý dụng cụ phòng
chống cháy nổ.
- Tổ chức bộ phận phòng chống cháy nổ, phòng chống thiên tai.
- Tổ chức huấn luyện dân quân tự vệ, hàng năm theo kế hoạch của ban
chỉ huy quân sự địa phơng.
tổ chức mua sắm vật t phục vụ kịp thời cho sản xuất theo đúng tiến độ
kế hoạch.
Phòng Tài chính kế toán:
- Lập kế hoạch tài chính trong năm đáp ứng các nguồn vốn cho kế
hoach sản xuất kinh doanh.
- Hớng dẫn các bộ phận chức năng thực hiện chế độ thống kê, kế toán
theo chế độ chính sách của nhà nớc.
- Cấp phát theo dõi, quản lý nguồn vốn cấp cho các đơn vị sản xuất
trong Công ty đạt hiệu quả cao nhất.
- Thực hiện đúng chế độ các nguồn quỹ hiện có của Công ty.
- Thực hiện nghiêm túc các khoản chế độ nghĩa vụ với cấp trên và các
khoản nộp cho Ngân sách nhà nớc.
- Thực hiện chế độ hạch toán, kế toán theo đúng chế độ của nhà nớc
quy định.
- Chỉ đạo, hớng dẫn tổ thống kê, kế toán đội sản xuất về phần nghiệp
vụ, kế toán đội theo đúng quy định quản lý tài chính của nhà nớc.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo chuyên môn ngành dọc đúng
kỳ hạn.
- Có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh của Công ty hàng
tháng, hàng quý và cả năm, lập các báo cáo gửi về Công ty, Tổng công
ty theo quy định. Chịu trách nhiệm về công tác kế toán của Công ty,
đồng thời chịu trách nhiệm trớc nhà nớc. Giúp lãnh đạo nắm bắt đợc
những thông tin một cách nhanh chóng về tình hình hoạt động của
Công ty cũng nh các cơ hội kinh tế để lãnh đạo Công ty có những
quyết sách phù hợp, kịp thời.
Phòng kỹ thuật, vật t:
- Chịu trách nhiệm đảm bảo cho các máy móc kỹ thuật hoạt động thông
suốt .Giám sát chặt chẽ các quy trình công nghệ sản xuất thành phẩm.
Kế toán trởng
Kế toán thanh
toán
Kế toán tổng
hợp
Kế toán vật t
Thủ quỹ
(Nguồn số liệu: Phòng tài chính kế toán)
Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán
- Ghi chép, tập hợp, phản ánh các số liệu và tính toán tất cả các vấn đề
liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Lập và nộp đầy đủ các báo cáo tài chính theo quy định.
- Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đa ra các giải pháp
tối u hoá trong hoạt động tài chính.
1.6.1.2 Chức năng của các bộ phận trong bộ máy kế toán
Phòng tài chính kế toán của Công ty cổ phần khoáng sản 3 có 05 ngời,
01 kế toán trởng, 01 phó phòng tài chính kế toán kiêm kế toán tổng hợp,
01 kế toán thanh toán, 01 kế toán vật t, 01 kế toán tiền lơng.
Kế toán trởng:
- Trởng phòng tài chính kế toán có trách nhiệm tham mu giúp Giám đốc
Công ty quản lý tài chính, hoàn thành nhiệm vụ do cấp trên giao cho.
- Có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát toàn bộ các khoản thu, chi, việc
chấp hành các chính sách kinh tế tài chính và chế độ kế toán trong
khoản phải trả của Công ty
Thủ quỹ
- Quản lý quỹ tiền mặt
- Quản lý các tài khoản tiền gửi của Công ty. Theo dõi, đối chiếu các
luồng tiền ra vào trong các tài khoản Ngân hàng của Công ty
- Thu, chi các khoản tiền phải thu phải trả
- Ghi sổ quỹ, lập sổ chi tiết các tài khoản Ngân hàng
1.6.2. Mối quan hệ của phòng tài chính kế toán với các bộ phận khác
trong Công ty
- Với phòng kế hoạch: Để xác định giá thành kế hoạch năm quý và giá
bán tiêu thụ sản phẩm, đối chiếu sản lợng sản xuất và tiêu thụ hàng tháng,
năm và việc nhập xuất vật t
- Với phòng tổ chức hành chính: Trên cơ sở kế hoạch và các chứng từ mà
phòng tổ chức sẽ tiến hành làm các báo cáo
- Với phòng kỹ thuật, vật t: Theo dõi tình hình xuất, nhập vật t. Tình trạng
các trang thiết bị máy móc, các dự án
Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty nhất quán với tổ chức bộ máy
chung của toàn Công ty do đó đã giúp phát huy tối đa các chức năng của
các bộ phận tạo nên một sự thống nhất, hiệu quả trong toàn bộ Công ty.
1.6.3 Tổ chức công tác kế toán
1.6.3.1 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
* Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng
- Niên độ kế toán: ( bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào 31/12 hàng năm)
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong chi chép kế toán: Đồng Việt Nam
Theo nguyên tắc và phơng pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: Hợp
đồng chuyển đổi ngoại tệ theo nguyên tắc của ngân hàng.
* Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng:
- Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam theo thông t số
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Khi bán hàng hoá, thành phẩm doanh
thu đợc ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với việc sở hữu
hàng hoá đó đợc chuyển giao cho ngời mua và không còn tồn tại yếu tố
không chắc chắn đáng kể liên quan đến việc thanh toán tiền, chi phí kèm
theo hoặc khả năng hàng bán bị trả lại.
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng
từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Bảng tổng hợp chi tiết
những ngời có chuyên môn cao, có trách nhiệm, kinh nghiệm và nhiệt
tình với công việc.
Mặc dù công tác kế toán của Công ty đợc đánh giá là tốt nhng về mặt bố
trí số lợng nhân viên trong phòng kế toán là cha hợp lý, khối lợng công
việc nhiều nên đã gây khó khăn cho quá trình hạch toán.
- Về hệ thống sổ kế toán:
Nhìn chung hệ thống sổ sách kế toán hiện nay tuân theo chế độ kế toán
hiện hành mà bộ tài chính quy định cho các doanh nghiệp. Các sổ sách kế
toán cũng phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý, bố trí nhân sự của Công
ty cũng nh quan hệ báo cáo với các cấp. Các chứng từ đợc đơn vị lập đầy
đủ, phục vụ thông tin cần thiết cho công tác kiểm tra và ghi sổ kế toán
đồng thời đợc kiểm soát chặt chẽ của Giám đốc và Kế toán trởng. Hệ
thống sổ sách kế toán đợc tổ chức khoa học, chặt chẽ đáp ứng đầy đủ nhu
cầu cung cấp thông tin. Qua đó đã tăng cờng hiệu quả làm việc của bộ
máy kế toán. Sau khi kết thúc niên độ kế toán, mọi chứng từ đều đợc lu
trữ và bảo quản theo quy định về lu trữ chứng từ của chế độ kế toán Việt
Nam. Định kỳ tháng đầu năm và hết năm tài chính đều có kiểm toán nội
bộ của Tổng công ty Khoáng sản và kiểm toán nhà nớc đến kiểm toán đối
với Công ty cổ phần Khoáng sản 3.
1.7 Sơ lợc về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và định hớng
phát triển của Công ty
1.7.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong
những năm qua
Trải qua một thời gian tuơng đối dài trong quá trình hình thành và
phát ttiển cho đến nay Công ty cổ phần Khoáng sản 3 đã và đang không
ngừng lớn mạnh và trởng thành về mọi mặt. Quy mô hoạt động ngày càng
lớn với năng suất chất lợng sản phẩm ngày càng tăng, đời sống của cán bộ
công nhân viên ngày càng đợc năng cao, nh vậy đã góp phần quan trọng