TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
***
ĐỖ THỊ LAN PHƯƠNG
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA TIÊN SƠN
Chuyên ngành: Kế toán (Kế toán, Kiểm toán và Phân tích)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRẦN QUÝ LIÊN
HÀ NỘI, 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng
tác giả với sự cố vấn của Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN QUÝ
LIÊN. Tất cả các nguồn tài liệu tham khảo đã được công bố đầy đủ và đảm bảo
hoàn toàn chính xác, không có sự thay đổi hay chỉnh sửa bất cứ nội dung nào.
Tác giả luận văn
ĐỖ THỊ LAN PHƯƠNG
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian nghiên cứu lý luận và thực tế tác giả đã hoàn thành luận văn
thạc sỹ kinh tế với đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần
Viglacera Tiên Sơn”.
Tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Quý Liên đã quan tâm giúp
đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn tận tình và đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tác giả
hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Xin gửi lời cảm ơn đến:
Lãnh đạo cơ quan, các đồng nghiệp, bạn bè đã tạo điều kiện cho tác giả đi
học và hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình thực hiện khó có thể tránh khỏi những hạn chế gặp phải vì
vậy tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô giáo và bạn
đọc để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2013
Reference source not found
Bảng 3.4: Bảng phân tích cơ cấu tài sản Error: Reference source not found
Bảng 3.5: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn Error: Reference source not
found
Bảng 3.6: Bảng phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh
Error: Reference source not found
Bảng 3.7: Bảng phân tích tình hình công nợ phải thu Error: Reference
source not found
Bảng 3.8: Bảng chỉ tiêu phân tích phải thu của khách hàng Error: Reference
source not found
Bảng 3.9: Bảng phân tích tình hình công nợ phải trả Error: Reference
source not found
Bảng 3.10: Bảng chỉ tiêu phân tích phải trả của khách hàng Error: Reference
source not found
Bảng 3.11: Bảng phân tích khả năng thanh toán Error: Reference source not
found
Bảng 3.12: Bảng chỉ tiêu đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh Error:
Reference source not found
Bảng 3.13: Bảng đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng tài sản Error:
Reference source not found
Bảng 3.14: Bảng đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng nguồn vốn Error:
Reference source not found
Bảng 3.15: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Error:
Reference source not found
Bảng 3.16: Bảng phân tích một số chỉ tiêu tăng trưởng tài chính Error:
Reference source not found
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Xu hướng tăng trưởng vốn của CTCP Viglacera Tiên Sơn Error:
Reference source not found
Biều đồ 3.2: Nhịp điệu tăng trưởng vốn của CTCP Viglacera Tiên Sơn Error:
đích khác nhau tùy từng đối tượng. Những thông tin cần để giải đáp các câu hỏi
của các đối tượng sử dụng khác nhau đều không có sẵn trên các báo cáo tài
chính. Do vậy, để có thể đánh giá một cách tổng thể hơn, sâu sắc hơn về tình
hình tài chính của doanh nghiệp, cần thiết phải tiến hành phân tích các báo cáo
tài chính.
Hơn nữa, CTCP Viglacera Tiên Sơn là một doanh nghiệp đã được niêm
yết trên thị trường chứng khoán, các thông tin tài chính của doanh nghiệp được
công bố định kỳ trên thị trường. Các cổ đông cũng như các nhà đầu tư tương lai,
các nhà phân tích tài chính cũng như các chủ doanh nghiệp khi tìm kiếm cơ hội
đầu tư, cần phân tích các thông tin từ báo cáo tài chính doanh nghiệp. Phân tích
báo cáo tài chính sẽ giúp đưa ra các ước tính và kết luận hữu ích cho việc đưa ra
quyết định đầu tư cũng như phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh.
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng những vấn đề trên, tác giả lựa
chọn nghiên cứu đề tài "Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần
Viglacera Tiên Sơn".
1
1.2. Tổng quan các công trình có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Tác giả đã tìm hiểu một số tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu, đó là
một số luận văn thạc sỹ có cùng đề tài. Cụ thể là:
- “Phân tích báo cáo tài chính của các công ty cổ phần bánh kẹo Bibica” của
tác giả Phan Lê Thảo Trang. Đây là công trình nghiên cứu về ngành thực phẩm và
đã phân tích rất rõ cấu trúc tài chính, hiệu quả sử dụng nguồn vốn và tài sản, khả
năng thanh toán,…của công ty. Tuy nhiên, công trình nghiên cứu của tác giả chưa
có sự so sánh với các công ty khác trong cùng ngành để đánh giá. Vì thế các đánh
giá của tác giả chưa có tính khách quan cao.
- “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần thép Nam Kim” của tác
giả Lê Thị Vân Anh, do TS. Nguyễn Hữu Ánh (ĐH KTQD) hướng dẫn. Công trình
nghiên cứu của tác giả Lê Thị Vân Anh đã phân tích khá sâu sắc các nội dung trong
phân tích báo cáo tài chính và cũng đã đưa ra các biện pháp cụ thể. Công trình
nghiên cứu này cũng đã phân tích tình hình phát triển của ngành thép, thu thập các
- Số liệu phản ánh trên các báo cáo tài chính của CTCP Viglacera Tiên
Sơn có đảm bảo đầy đủ ba yêu cầu: trung thực, đầy đủ, và kịp thời hay không?
- Các báo cáo tài chính của CTCP Viglacera Tiên Sơn có đảm bảo tính
chính xác hay không?
- Thực trạng tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của CTCP
Viglacera Tiên Sơn như thế nào?
- Có những giải pháp nào để tăng hiệu quả kinh doanh và tình hình tài
chính tại CTCP Viglacera Tiên Sơn?
- Kết quả phân tích có ý nghĩa như thế nào đối với các đối tượng quan tâm
đến tình hình tài chính của CTCP Viglacera Tiên Sơn như: các nhà quản trị, các
nhà đầu tư, các nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng?
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Phạm vi về không gian
Đề tài tập trung vào phân tích hệ thống báo cáo tài chính của CTCP
3
Viglacera Tiên Sơn.
• Phạm vi về thời gian
Luận văn tập trung nghiên cứu các báo cáo tài chính và các tài liệu liên
quan đến CTCP Viglacera Tiên Sơn trong các năm 2010, 2011, 2012.
1.6. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương
pháp nghiên cứu định lượng bao gồm các phương pháp như: phương pháp so
sánh, phương pháp liên hệ cân đối, phương pháp đồ thị, mô hình Dupont,…
1.7. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
- Đối với các doanh nghiệp: Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể áp
dụng chung cho các đơn vị cùng loại hình sản xuất với Công ty cổ phần
Viglacera Tiên Sơn nhằm tự đánh giá tình hình tài chính của bản thân doanh
nghiệp, cũng như khắc phục những tồn tại về công tác tài chính tại đơn vị mình.
- Đối với các nhà đầu tư: Kết quả phân tích báo cáo tài chính của công ty
cổ phần Viglacera Tiên Sơn sẽ cung cấp thông tin hữu ích để họ có thể ra các
kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua nhằm đánh giá đúng thực trạng tài
chính của doanh nghiệp, đánh giá những gì đã làm được, nắm vững tiềm năng,
dự kiến những gì sẽ xảy ra, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp để tận dụng
triệt để các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu.
2.1.2. Ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính
Các kết quả thu được từ việc phân tích báo cáo tài chính sẽ có những ý
nghĩa khác nhau đối với từng đối tượng sử dụng thông tin. Các đối tượng quan
tâm đến thông tin của doanh nghiệp có thể chia thành 2 nhóm là nhóm có quyền
lợi trực tiếp và nhóm có quyền lợi gián tiếp.
Nhóm có quyền lợi trực tiếp bao gồm:
- Nhà quản trị doanh nghiệp:
Mục tiêu tiên quyết của các nhà quản trị doanh nghiệp đó là điều hành
hoạt động sản xuất kinh doanh. Những thông tin mà phân tích báo cáo tài chính
cung cấp sẽ giúp các nhà quản trị trả lời được các câu hỏi như: chọn phương án
nào sẽ cho hiệu quả cao nhất? Nên huy động nguồn đầu tư nào? Từ đó, các nhà
quản trị doanh nghiệp có thể lập được kế hoạch cho tương lai, đưa ra các quyết
định đầu tư dài hạn, hay là đưa ra các chiến lược sản phẩm và thị trường.
6
- Nhà đầu tư:
Mục đích của các nhà đầu tư là tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc đầu tư
vào mua cổ phiếu của doanh nghiệp. Do vậy, họ luôn mong đợi tìm kiếm cơ hội
đầu tư vào doanh nghiệp có khả năng sinh lợi cao. Tuy nhiên, các nhà đầu tư
cũng phải tìm biện pháp bảo vệ sự an toàn cho đồng vốn đầu tư của họ. Vì lý do
đó, các nhà đầu tư còn quan tâm nhiều đến mức độ rủi ro của các dự án đầu tư.
Phân tích báo cáo tài chính phải giúp các nhà đầu tư trả lời được câu hỏi: Năng
lực của doanh nghiệp trong điều hành kinh doanh và huy động vốn đầu tư như
thế nào? Đồng thời, phân tích báo cáo tài chính giúp các nhà đầu tư dự đoán
được về giá trị đầu tư sẽ thu được trong tương lai và các lợi ích khác.
- Nhà cho vay:
Các nhà cho vay sẽ quan tâm đến: Tình hình công nợ của doanh nghiệp;
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính chủ yếu phản ánh tổng quát
tình hình tài sản của doanh nghiệp theo giá trị ghi sổ của tài sản và nguồn hình
thành tài sản tại một thời điểm cuối năm.
Bảng cân đối kế toán cung cấp những thông tin như tình hình biến động
về quy mô và cơ cấu tài sản, nguồn hình thành tài sản, tình hình thanh toán và
khả năng thanh toán, tình hình phân phối lợi nhuận.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02 – DN)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính phản ánh
tóm lược các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
cho một năm kế toán nhất định, bao gồm kết quả kinh doanh và hoạt động khác.
Từ sự phân tích các số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh, giúp các nhà
quản trị doanh nghiệp và các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá được các thay
đổi tiềm tàng về các nguồn lực kinh tế mà doanh nghiệp có thể kiểm soát trong
tương lai, đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp, hoặc đánh giá tính hiệu
quả của các nguồn lực bổ sung mà doanh nghiệp có thể sử dụng.
8
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03 – DN)
Lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hình thành
và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.
Như vậy, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp những thông tin về biến
động tài chính trong doanh nghiệp, giúp cho việc phân tích các hoạt động đầu tư,
tài chính, kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm đánh giá khả năng tạo ra nguồn
tiền và khoản tương đương tiền trong tương lai, cũng như việc sử dụng các
nguồn tiền này cho các hoạt động kinh doanh, đầu tư tài chính của doanh nghiệp.
Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09 – DN)
Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo nhằm thuyết minh và giải trình
bằng lời, bằng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính chưa được thể hiện trên
các báo cáo tài chính ở trên. Bản thuyết minh này cung cấp thông tin bổ sung cần
thết cho việc đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm báo cáo
được chính xác.
thế từng yếu tố theo một trình tự nhất định. Nhân tố nào được thay thế nó sẽ xác
định mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích. Còn các chỉ tiêu
chưa được thay thế phải giữ nguyên kỳ kế hoạch, hoặc kỳ kinh doanh trước (gọi
tắt là kỳ gốc). Đối với chỉ tiêu phân tích có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng thì có
bấy nhiêu nhân tố phải thay thế và cuối cùng tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả
các nhân tố bằng phép cộng đại số.
Hạn chế của phương pháp này là khi nghiên cứu sự đổi của một nhân tố
không liên hệ với các nhân tố khác. Thực tế trong quá trình kinh doanh thì sự thay
đổi của nhân tố này kéo theo sự thay đổi của nhân tố khác.
2.3.3. Mô hình Dupont
Thông qua mô hình Dupont, ngoài kết quả phân tích được của chỉ tiêu phân
tích, mô hình còn chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một
trình tự logic chặt chẽ.
10
Sơ đồ 2.1: Mô hình phân tích tài chính Dupont
Nguồn: [01[11; Tr. 43]
Ưu điểm của mô hình Dupont :
- Tính đơn giản. Đây là công cụ rất tốt để cung cấp cho người nghiên cứu
kiến thức căn bản giúp tác động tích cực đến kết quả kinh doanh của công ty.
- Có thể dễ dàng kết nối với các chính sách đãi ngộ đối với nhân viên, có
thể được sử dụng để thuyết phục cấp quản lý thực hiện một vài bước cải tổ nhằm
chuyên nghiệp hoá chức năng thu mua và bán hàng. Đôi khi điều cần làm trước
tiên là nên nhìn vào thực trạng của công ty thay vì tìm cách thôn tính công ty
khác nhằm tăng thêm doanh thu và hưởng lợi thế nhờ quy mô, để bù đắp khả
năng sinh lời yếu kém.
Tỷ suất lợi nhuận theo tài sản
Sức sinh lời của doanh thu Vòng quay của tổng tài sản
Doanh
thu thuần
Lợi nhuận
doanh thu thuần và tốc độ chu chuyển của tổng tài sản…
2.3.5. Các phương pháp khác
2.3.5.1. Phương pháp liên hệ cân đối
Cơ sở của phương pháp này là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các
yếu tố và quá trình kinh doanh: giữa tổng số vốn và tổng số nguồn vốn, giữa nguồn
thu, huy động và tình hình sử dụng các quỹ, các loại vốn giữa nhu cầu và khả năng
thanh toán, giữa nguồn mua sắm và tình hình sử dụng các loại vật tư, giữa thu với
chi và kết quả kinh doanh v.v Sử dụng phương pháp này cần chú ý đến các mối
liên hệ mang tính nội tại, ổn định, chung nhất và được lặp đi lặp lại, các liên hệ
ngược, liên hệ xuôi, tính cân đối tổng thể, cân đối từng phần Vì vậy, cần thu thập
được thông tin đầy đủ và thích hợp về các khía cạnh liên quan đến các luồng
chuyển dịch giá trị và sự vận động của các nguồn lực trong doanh nghiệp
2.3.5.2. Phương pháp chi tiết
Trong phân tích, người ta thường chi tiết quá trình phát sinh và kết quả đạt
được của hoạt động tài chính doanh nghiệp thông qua những chỉ tiêu kinh tế theo
những tiêu thức sau:
- Chi tiết theo bộ phận hoặc yếu tố cấu thành của chỉ tiêu nghiên cứu: chia
nhỏ chỉ tiêu nghiên cứu thành các bộ phận cấu thành nên bản thân chỉ tiêu đó.
- Chi tiết theo thời gian phát sinh quá trình và kết quả kinh tế: chia nhỏ
quá trình và kết quả theo trình tự thời gian phát sinh và phát triển.
12
- Chi tiết theo không gian phát sinh của hiện tượng và kết quả kinh tế: chia
nhỏ quá trình và kết quả theo địa điểm phát sinh và phát triển của chỉ tiêu.
2.4. Nội dung phân tích báo cáo tài chính
2.4.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính
2.4.1.1. Huy động vốn
Khi đánh giá khái quát tình hình huy động vốn, do vốn của doanh nghiệp
tăng, giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau nên sự biến động của tổng số nguồn
vốn theo thời gian cũng chưa thể biểu hiện đầy đủ tình hình tổ chức và huy động
vốn của doanh nghiệp được. Vì thế, không chỉ dừng lại ở việc đánh giá sự biến
Các chỉ tiêu đánh giá:
Hệ số tài trợ =
Vốn chủ sở hữu
(2.3)
Tổng số nguồn vốn
Nguồn: [01[11; Tr. 119]
“Hệ số tài trợ” là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và
mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết, trong tổng
số nguồn vốn tài trợ tài sản của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm mấy
phần. Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính
càng cao, mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng tăng và ngược lại.
Trong trường hợp trị số chỉ tiêu “Hệ số tài trợ” ở mức thấp, các nhà phân
tích có thể xem xét phân tích bổ sung các chỉ tiêu khác để đánh giá doanh nghiệp
có đủ các điều kiện cần thiết để phát triển trong tương lai hay không. Ví dụ:
Hệ số tự tài trợ
tài sản dài hạn
=
Vốn chủ sở hữu
(2.4)
Tài sản dài hạn
Nguồn: [01[11; Tr. 120]
Trị số của chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng 1 cho biết số vốn chủ sở hữu
của doanh nghiệp có đủ và thừa để trang trải tải sản dài hạn. Trong trường hợp
đó, dù mức độ độc lập tài chính không cao nhưng doanh nghiệp sẽ ít gặp khó
khăn trong thanh toán các khoản nợ và do vậy an ninh tài chính vẫn bảo đảm cho
doanh nghiệp tiến hành hoạt động bình thường để vượt qua khó khăn. Ngược lại,
có nghĩa là số vốn chủ sở hữu không đủ để tài trợ tài sản dài hạn, doanh nghiệp
buộc phải sử dụng các nguồn khác để tài trợ nên khi các khoản nợ đáo hạn,
doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong thanh toán.
14
Cấu trúc tài chính của một doanh nghiệp được xem xét trên nhiều góc độ
khác nhau. Theo nghĩa hẹp, cấu trúc tài chính phản ánh cơ cấu tài sản và cơ cấu
nguồn tài trợ tài sản của doanh nghiệp. Theo nghĩa rộng, cấu trúc tài chính
thường được các nhà phân tích xem xét bao gồm cả cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn
vốn và mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn. Cơ cấu tài sản phản ánh tình
hình sử dụng vốn, cơ cấu nguồn vốn phản ánh thình hình huy động vốn và chính
sách huy động vốn, còn mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn phản ánh chính
sách sử dụng vốn của doanh nghiệp. Chính sách huy động, sử dụng vốn của một
15
doanh nghiệp, một mặt phản ánh nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh, mặt
khác phản ánh mối quan hệ trực tiếp đến an ninh tài chính, đến hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp. Từ đó, tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh cũng
như rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp.
Như vậy, phân tích cấu trúc tài chính cũng chính là việc phân tích tình
hình huy động, sử dụng vốn và mối quan hệ giữa tình hình huy động với tình
hình sử dụng vốn của doanh nghiệp.
2.4.2.1. Phân tích cơ cấu tài sản
Phân tích cơ cấu tài sản thực chất là việc tính toán và so sánh tình hình
biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản. Tỷ
trọng của từng bộ phận tài sản được xác định như sau:
Tỷ trọng của từng bộ phận tài
sản chiếm trong tổng số tài sản
=
Giá trị của từng bộ phần tải sản
x 100
(2.8
)
Tổng số tài sản
Nguồn: [01[11; Tr. 140]
Để biết được chính xác tình hình sử dụng, nắm được các nhân tố ảnh
yếu là các hoạt động đầu tư góp vốn và đầu tư chứng khoán ngắn hạn và dài hạn.
Khi xem xét, cần liên hệ với chính sách đầu tư cũng như môi trường đầu tư trong
từng thời kỳ.
- Về các khoản phải thu: các khoản phảu thu có nhiều loại, trong đó chủ
yếu là các khoản phải thu người mua và tiền đặt trước cho người bán. Khi xem
xét, cần liên hệ với phương thức tiêu thụ, với chính sách tín dụng bán hàng, với
khả năng quản lý nợ cũng như năng lực tài chính của khách hàng… để nhận xét.
- Về hàng tồn kho: Lượng hàng tồn kho dự trữ hợp lý là lượng dự trữ vừa
đáp ứng được nhu cầu kinh doanh liên tục, vừa không gia tăng chi phí tồn kho
gây ứ đọng vốn. Lượng dự trữ hợp lý phụ thuộc vào nhiều nhân tố, trong đó chủ
yếu vào quy mô sản xuất, tiêu thụ, vào mức độ chuyên môn hóa, vào hệ thống
cung cấp, vào tình hình tài chính của doanh nghiệp và vào các nguyên nhân khác
17