TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
NGUYỄN VĂN TUẤN
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VĨNH PHÁT GIAI ĐOẠN
2015 - 2020
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
TS. VŨ HÙNG PHƯƠNG
Hà Nội - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết rằng nội dung của bản luận văn này chưa nộp cho bất kỳ
chương trình cấp bằng thạc sỹ nào cũng như bất kỳ chương trình đào tạo cấp
bằng nào khác.
Tôi cũng xin cam kết rằng bản luận văn này là nỗ lực của bản thân tôi.
Các kết quả phân tích, kết luận trong luận văn đều là kết quả làm việc của cá
nhân tôi.
Số liệu sử dụng trong luận văn là chính xác và trung thực.
Học viên
Nguyễn Văn Tuấn
LỜI CẢM ƠN
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP........................................................................... 7
2.1 KHÁI NIỆM VỀ CHIẾN LƯỢC ....................................................................7
2.1.1 Nguồn gốc chiến lược và khái niệm chiến lược kinh doanh....................... 7
2.1.2 Những đặc trưng cơ bản của chiến lược ...................................................10
2.1.3 Vai trò của chiến lược kinh doanh ............................................................11
2.1.4 Phân loại chiến lược................................................................................ 12
2.2 QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP......... 15
2.2.1 Xác định sứ mạng của tổ chức ..................................................................15
2.2.2 Xác định mục tiêu chiến lược.................................................................. 16
2.2.3 Phân tích môi trường bên ngoài ................................................................17
2.2.4 Phân tích yếu tố bên trong........................................................................ 25
2.2.5. Xây dựng và lựa chọn chiến lược ............................................................28
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VĨNH PHÁT .........................................................35
3.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG VĨNH PHÁT.................................................................................... 35
3.1.1 Giới thiệu chung....................................................................................... 35
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển ............................................................35
3.1.3 Lĩnh vực hoạt động chính .........................................................................36
3.1.4 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi .........................................................36
3.1.5 Mục tiêu của công ty ................................................................................38
3.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA CÔNG TY....................... 38
3.2.1 Môi trường vĩ mô..................................................................................... 38
3.2.2 Môi trường vi mô .....................................................................................45
3.2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE............................................. 54
3.3 PHÂN TÍCH YẾU TỐ BÊN TRONG......................................................... 56
3.3.1 Nguồn nhân lực ........................................................................................56
Bảng 2.1:
Mẫu ma trận EFE.............................................................................. 29
Bảng 2.2:
Mẫu ma trận IFE ...............................................................................29
Bảng 2.3:
Mẫu ma trận hình ảnh cạnh tranh .....................................................30
Bảng 2.4:
Mẫu ma trận SWOT ..........................................................................31
Bảng 2.5:
Mẫu ma trận QSPM.......................................................................... 34
Bảng 3.1:
Bảng tốc độ tăng trưởng kinh tế một số năm gần đây .......................39
Bảng 3.2:
Bảng tỷ lệ lạm phát một số năm gần đây ..........................................40
Bảng 3.4:
Đánh giá các nguồn lực cốt lõi của công ty ......................................76
Bảng 3.13:
Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong............................................. 77
Bảng 4.1:
Phân tích SWOT Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Vĩnh Phát......... 80
Bảng 4.2:
Ma trận QSPM nhóm S/O .................................................................82
Bảng 4.3:
Ma trận QSPM nhóm S/T .................................................................83
Bảng 4.4:
Ma trận QSPM nhóm W/O............................................................... 85
Bảng 4.5:
Ma trận QSPM nhóm W/T:............................................................... 86
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 1.1:
Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh........................................................ 21
do song phương và đa phương với nhiều đối tác trên thế giới như với ASEAN,
Liên minh Châu Âu, Nhật Bản, Trung Quốc..., các doanh nghiệp nói chung và
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Vĩnh Phát nói riêng cần phải xây dựng được
một chiến lược sản xuất – kinh doanh của riêng mình để tạo ra lợi thế cạnh
2
tranh lâu dài và có thể đứng vững được trên thương trường và khẳng định
được vị thế của mình trước các đối thủ cạnh tranh.
Chiến lược đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của một tổ chức.
Chiến lược được xem như là một kế hoạch tổng thể, dài hạn của một tổ chức
nhằm đạt được mục tiêu lâu dài. Xây dựng chiến lược sản xuất - kinh doanh là
hết sức cần thiết đối với bất kỳ doanh nghiệp nào vì nó giúp cho doanh nghiệp
có định hướng, mục tiêu kinh doanh rõ ràng nhằm hướng các nguồn lực đến
mục tiêu chung của doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất, tránh tình trạng
phân tán nguồn lực.
Từ thực tế trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của
mình là: “ Xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư xây
dựng Vĩnh Phát giai đoạn 2015-2020”
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn nhằm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược kinh doanh của
công ty,
- Đánh giá tình hình xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty cổ phần
đầu tư xây dựng Vĩnh Phát,
- Trên cơ sở lý luận, tình hình xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công
ty, phân tích môi trường kinh doanh của Công ty, học viên đóng góp một phần
vào việc xây dựng chiến lược kinh doanh và định hướng phát triển của công
ty cũng như việp giúp cho công ty phát huy được những điểm mạnh, khắc
tư xây dựng Vĩnh Phát giai đoạn 2015-2020
Dữ liệu điều tra: Sử dụng 2 nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp.
Dữ liệu thứ cấp:
Giáo trình quản trị doanh nghiệp, quản trị chiến lược, quản trị công ty
và các nghiên cứu trước đó về vấn đề xây dựng chiến lược kinh doanh
Các bài báo, đề tài nghiên cứu về xây dựng chiến lược kinh doanh
4
cũng như các vấn đề khác liên quan đến hoạt động xây dựng
Các số liệu, báo cáo về thị trường xây dựng của các cơ quan chuyên
ngành
Hồ sơ năng lực của Công ty: được lấy từ kết quả sản xuất kinh doanh
thực tế tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Vĩnh Phát từ năm 2008 đến nay.
Dữ liệu sơ cấp:
Kết quả phỏng vấn với Ban giám đốc Công ty cổ phần đầu tư xây
dựng Vĩnh Phát
Nội dung chia sẻ và nói chuyện với các lãnh đạo các phòng, ban trong
công ty
1.5 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ THỰC HIỆN
- Luận văn thạc sỹ “Một số biện pháp chủ yếu nhằm xây dựng chiến
lược kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông ở
nước ta hiện nay” của tác giả Bùi Văn Phúc (Chuyên ngành kinh tế quản lý 1996) nêu lên những vấn đề cơ bản về lý luận và phương pháp luận lược kinh
doanh của doanh nghiệp xây dựng các công trình giao thông. Phân tích thực
trạng xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng công trình
giao thông ở nước ta trong thời gian qua.
- Luận văn thạc sỹ “Xây dựng chiến lược cạnh tranh đấu thầu công
cho hàng trăm nghìn doanh nghiệp Việt Nam phá sản hoặc ngừng hoạt động.
Một trong những ngành bị ảnh hưởng nặng nề nhất là lĩnh vực đầu tư kinh
doanh bất động sản và hoạt động xây dựng. Vì hoạt động xây dựng gắn liền
mật thiết với lĩnh vực đầu tư kinh doanh bất động sản nên đứng trước việc thị
trường bất động sản trầm lắng như hiện nay mà chưa thấy có dấu hiệu hồi
phục mặc dù Nhà nước đã có hàng loạt giải pháp và chính sách nhằm hỗ trợ
cho thị trường nhưng khi nền kinh tế vĩ mô còn có sự tăng trưởng thấp như
hiện nay thì các giải pháp và chính sách của Nhà nước đó vẫn chưa thực sự
phát huy được hiệu quả. Đứng trước tình hình đó, các doanh nghiệp xây dựng
6
buộc phải cạnh tranh gay gắt với nhau. Bên cạnh việc doanh nghiệp xây dựng
phải đưa ra các giải pháp khắc phục khó khăn trong tình hình hiện tại và một
số năm tới thì việc xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh phù hợp
với bối cảnh nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế của Việt Nam nói
riêng là vô cùng quan trọng.
Trên cơ sở lý luận, tình hình xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công
ty, phân tích môi trường kinh doanh của Công ty, học viên đóng góp một phần
vào việc xây dựng chiến lược kinh doanh và định hướng phát triển của công
ty cũng như việp giúp cho công ty phát huy được những điểm mạnh, khắc
phục được những hạn chế để công ty hoạt động hiệu quả hơn, phát triển bền
vững hơn
1.7 CẤU TRÚC CỦA NGHIÊN CỨU
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và xây dựng chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp
Chương 3: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty cổ phần
đầu tư xây dựng Vĩnh Phát
Đến những năm 1980, Quinn đã đưa ra định nghĩa có tính khái quát
hơn “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu,
8
các chính sách và các chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một
cách chặt chẽ” (Quinn J., B 1980. Strategies for Change: Logical
incrementalism. Homewood, Illinois, Irwin).
Sau đó, Johnson và Ccholes định nghĩa lại chiến lược trong điều kiện
môi trường có rất nhiều những thay đổi nhanh chóng: “Chiến lược là định
hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh
cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường
thay đổi, để đáp ứng nhu cầu của thị trường và thỏa mãn mong đợi của các
bên hữu quan” (Johnson, G., Scholes, K.(1999). Exploring Corporate
Strategy, 5th Ed. Prentice Hall Europe).
Ngoài cách tiếp cận kiểu truyền thống như trên, nhiều tổ chức kinh
doanh tiếp cận chiến lược theo cách mới: Chiến lược kinh doanh là kế hoạch
kiểm soát và sử dụng nguồn lực, tài sản và tài chính nhằm mục đích nâng cao
và đảm bảo những quyền lợi thiết yếu của mình. Kenneth Andrews là người
đầu tiên đưa ra các ý tưởng nổi bật này trong cuốn sách kinh điển “The
Cencept of Corporate Strategy!”. Theo ông, chiến lược là những gì mà một tổ
chức phải làm dựa trên những điểm mạnh và điểm yếu của mình trong bối
cảnh có những cơ hội và cả những mối đe dọa.
Brace Henderson, chiến lược gia đồng thời là nhà sáng lập Tập đoàn Tư
vấn Boston đã đưa ra khái niệm chiến lược với lợi thế cạnh tranh. Lợi thế
cạnh tranh là việc đặt một Công ty vào vị thế tốt hơn đối thủ để tạo ra giá trị
về kinh tế cho khách hàng. “Chiến lược là sự tìm kiếm thận trọng kế hoạch
hành động để phát triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức. Những
điều khác biệt giữa bạn và dối thủ cạnh tranh là cơ sở cho lợi thế của bạn”.
quản trị doanh nghiệp bằng tư duy chiến lược với quan điểm: Chiến lược hay
chưa đủ, mà phải có khả năng tổ chức thực hiện tốt mới đảm bảo cho doanh
nghiệp thành công. Quan trị doanh nghiệp mang tầm chiến lược. Đây chính
là quan điểm tiếp cận đến quản trị chiến lược phổ biến hiện nay.
10
2.1.2 Những đặc trưng cơ bản của chiến lược
Tuy còn có nhiều quan điểm và cách tiếp cận khác nhau về phạm trù
chiến lược song các đặc trưng cơ bản của chiến lược trong kinh doanh được
quan niệm tương đối thống nhất.
Các đặc trưng cơ bản đó là:
- Chiến lược xác định rõ những mục tiêu cơ bản phương hướng kinh
donah cần đạt tới trong từng thời kỳ và được quán triệt đầy đủ trong các lĩnh
vực hoạt động quản trị của doanh ngiệp. Tính định hướng của chiến lược
nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục và vững chắc trong môi
trường kinh doanh thường xuyên biến động.
- Chiến lược kinh doanh chỉ phác thảo phương hướng hoạt động của
doanh nghiệp trong dài hạn, khung hoạt động của doanh nghiệp trong tương
lai. Nó chỉ mang tính định hướng, còn trong thực tiễn hoạt động kinh doanh
đòi hỏi phait kết hợp mục tiêu chiến lược với mục tiêu kinh tế, xem xét tính
hợp lý và điều chỉnh cho phù hợp với môi trường và điều kiện kinh doanh để
đảm bảo hiệu quả kinh doanh và khắc phục sự sai lệch do tính định hướng của
chiến lược gây ra.
- Chiến lược kinh doanh được xây dựng trên cơ sở các lợi thế cạnh
tranh của doanh nghiệp để đảm bảo huy động tối đa và kết hợp tốt với việc
khai thác và sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài sản hữu hình và tài sản vô
hình), năng lực cốt lõi của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai nhằm phát
huy những lợi thế, nắm bắt cơ hội để giành ưu thế trong cạnh tranh.
phần đáng kể vào chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đó, đặc biệt là
trong nền kinh tế thị trường.
Vai trò của chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp được thể hiện
trên các khía cạnh sau:
(1) Chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nhận rõ được mục
đích hướng đi của mình trong tương lai, làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động
của doanh nghiệp.
12
Chiến lược kinh doanh đóng vai trò định hướng hoạt động trong dài
hạn của doanh nghiệp, nó là cơ sở vững chắc cho việc triển khai các hoạt
động tác nghiệp. Sự thiếu vắng chiến lược hoặc chiến lược thiết lập không rõ
ràng, không có luận cứ vững chắc sẽ làm cho hoạt động của doanh nghiệp mất
phương hướng, có nhiều vấn đề nảy sinh, chỉ thấy được trước mắt mà không
gắn được với dài hạn hoặc chỉ thấy được cục bộ mà không thấy được vai trò
của cục bộ trong toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.
(2) Chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng
các cơ hội kinh doanh, đồng thời có biện pháp chủ động đối phó với những
nguy cơ và những mối đe dọa trên thương trường kinh doanh.
(3) Chiến lược kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả sự dụng các
nguồn lực, tăng cường vị thế của doanh nghiêp, đảm bảo cho doanh nghiệp
phát triển liên tục và bền vững.
(4) Chiến lược kinh doanh tạo ra các căn cứ vững chắc cho doanh
nghiệp để ra các quyết định phù hợp với sự biến động của thị trường. Nó tạo
ra cơ sở vững chắc cho hoạt động nghiên cứu và triển khai, đầu tư phát triển
đào tạo bồi dưỡng nhân sự, hoạt động mở rộng thị trường và phát triển sản
phẩm. Trong thực tế, phần lớn sai lầm trong đầu tư, công nghệ, thị trường...
đều xuất phát từ chỗ xây dựng chiến lược không đúng đắn hoặc có sự sai lệch
cận theo hướng chiến lược tăng trưởng, chiến lược ổn định và rút lui.
Cơ sở của chiến lược cấp doanh nghiệp đó là:
- Nhu cầu của khách hàng và khác biệt hóa sản phẩm: Nhu cầu của
khách hàng là những thứ có thể được thỏa mãn thông qua các đặc tính của sản
phẩm hoặc dịch vụ. Việc khác biệt hóa sản phẩm là quá trình tạo ra lợi thế
cạnh tranh, việc thiết kế sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu
của khách hàng.
- Các nhóm khách hàng và việc phân đoạn thị trường: Quyết định cung
cấp nhiều sản phẩm cho nhiều bộ phận thị trường cho phép công ty thỏa mãn
nhu cầu khách hàng tốt hơn. Do đó, nhu cầu của khách hàng về các sản phẩm
của công ty tăng và tạo ra nhiều doanh thu cho công ty hơn là công ty chỉ
cung cấp 1 sản phẩm cho cả thị trường. Việc phân đoạn thị trường có thể hiểu
là cách mà công ty lựa chọn nhóm khách hàng dựa trên những sự khác nhau
14
quan trọng về nhu cầu hoặc sở thích của họ để đạt được lợi thế cạnh tranh.
- Quyết định về những khả năng riêng biệt: Các khả năng riêng biệt là
các phương tiện mà doanh nghiệp sử dụng để thỏa mãn các nhu cầu của các
nhóm khách hàng nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh.
2.1.4.2
Chiến lược cấp kinh doanh (SBU)
Chiến lược cấp kinh doanh là những chiến lược cạnh tranh cụ thể và
gắn với những kết hợp sản phẩm và thị trường xác định. Đây là những chiến
lược được áp dụng cụ thể cho từng lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp và
các đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU).
Chiến lược cấp kinh doanh được hoạch định nhằm xác định việc lựa
quá trình thực hiện cấp đơn vị kinh doanh và cấp công ty.
2.2 QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP
2.2.1 Xác định sứ mạng của tổ chức
Xây dựng bản tuyên bố về sứ mạng của công ty là một trong những nội
dung đầu tiên hết sức quan trọng trong quản trị chiến lược. Nó tạo cơ sở khoa
học cho quá trình phân tích và lựa chọn chiến lược công ty. Việc xác định bản
tuyên bố về sứ mạng cho công ty được đặt ra không chỉ đối với các công ty
mới khởi đầu thành lập mà còn đặt ra đối với các công ty đã có quá trình phát
triển lâu dài trong ngành kinh doanh.
Sứ mạng của công ty là một khái niệm dùng để chỉ mục đích của công
ty, lý do và ý nghĩa của sự ra đời và tồn tại của nó. Sứ mạng của công ty chính
là bản tuyên ngôn của công ty đối với xã hội, nó chứng minh tính hữu ích của
công ty đối với xã hội. Phạm vi của bản tuyên bố về sứ mạng thường liên
quan đến sản phẩm, thị trường, khách hàng, công nghệ và những triết lý của
công ty theo đuổi. Như vậy có thể nói chính bản tuyên bố về sứ mạng cho
thấy ý nghĩa tồn tại của một tổ chức,
những cái mà họ muốn trở thành, những khách hàng mà họ muốn phục vụ,
những phương thức mà họ hoạt động...
Việc xác định một bản tuyên bố về sứ mạng đúng đắn đóng vai trò rất
quan trọng cho sự thành công của tổ chức. Trước hết, nó tạo cơ sở quan trọng
cho việc lựa chọn đúng đắn các mục tiêu và các chiến lược của công ty; mặt
16
khác nó có tác dụng tạo lập và củng cố hình ảnh của công ty trước công chúng
xã hội, cũng như tạo ra sự hấp dẫn đối với các đối tượng hữu quan (khách
hàng, cổ đông, những nhà cung cấp, ngân hàng, các nhà chức trách...). Thực
tế cho thấy rằng các tổ chức thận trọng trong việc phát triển một bản tuyên bố
về sứ mạng đúng đắn thường có khả năng thành công cao hơn các tổ chức
yếu tố môi trường (môi trường vĩ mô, môi trường vi mô) để xác định các cơ
hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp, trên cơ sở đó có các quyết định quản trị
hợp lý.
2.2.3.1 Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Mức độ và tính chất tác động khác nhau, do đó doanh
nghiệp khó kiểm soát được môi trường này. Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố:
* Môi trường kinh tế
Thực trạng nền kinh tế và xu hướng tương lai có ảnh hưởng đến thành
công và chiến lược của một doanh nghiệp. Các nhân tố chủ yếu mà nhiều
doanh nghiệp thường phân tích là tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất,
tỷ giá hối đoái và lạm phát.
- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: nền kinh tế trong các giai đoạn
thịnh vượng, suy thoái, phục hồi sẽ ảnh hưởng đến tiêu dùng. Khi nền kinh tế
ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư mở rộng
hoạt động của các doanh nghiệp. Ngược lại, khi nền kinh tế sa sút, suy thoái
dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng đồng thời làm tăng các lực lượng cạnh tranh.
Thông thường, khi nền kinh tế sa sút sẽ gây chiến tranh giá cả trong các
ngành sản xuất, đặc biệt là các ngành đã trưởng thành.
- Mức lãi suất sẽ ảnh hướng trực tiếp tới hoạt động đầu tư của doanh
nghiệp.
- Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái cũng có thể tạo ra một vận hội tốt
18
nhưng cũng có thể sẽ là những nguy cơ cho sự phát triển cho doanh nghiệp.
Tỷ giá hối đoái xác định giá trị của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ. Sự thay
đổi tỷ giá hối đoái sẽ ảnh hưởng đến sự cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
- Lạm phát làm giảm tính ổn định của nền kinh tế. Nếu tỷ lệ lạm phát