Phân tích và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện tại huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

---------------------------------------

VÕ THANH SƠN

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP HUYỆN TẠI HUYỆN ĐỨC THỌ,
TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội - Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

---------------------------------------

VÕ THANH SƠN

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP HUYỆN TẠI HUYỆN ĐỨC THỌ,
TỈNH HÀ TĨNH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp Ủy ban nhân dân
huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh và gia đình đã giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
này.
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, bản thân đã rất cố gắng
song không tránh khỏi còn có những thiếu sót, hạn chế. Kính mong các thầy giáo, cô
giáo, Hội đồng chấm luận văn, bạn bè, đồng nghiệp góp ý, bổ sung và giúp đỡ để
luận văn đạt hiệu quả.
Xin chân thành cảm ơn!
Đức Thọ, ngày ….. tháng ….. năm 2016

Võ Thanh Sơn

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................ v
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
CẤP HUYỆN ............................................................................................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng cán bộ, công chức cấp huyện ..................................5
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản............................................................................... 5
1.1.2. Vị trí, vai trò, đặc điểm, tiêu chuẩn của cán bộ công chức cấp huyện ......... 9
1.1.3. Chất lượng và các tiêu chí đánh giá chất lượng CBCC cấp huyện............. 11
1.1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ, công chức cấp huyện .... 20

3.1.2. Căn cứ nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC của UBND huyện Đức Thọ.. 84
3.1.3. Dự báo nhu cầu đội ngũ CBCC cấp huyện của huyện Đức Thọ tỉnh Hà
Tĩnh giai đoạn đến năm 2020 ............................................................................... 86
3.1.4. Định hướng về nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp huyện của huyện
Đức Thọ ................................................................................................................ 86
3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng CBCC của huyện Đức Thọ ...................89
3.2.1. Hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức ............................................................. 90
3.2.2. Hoàn thiện công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC ........ 95
3.2.3. Hoàn thiện công tác bố trí, sử dụng, đề bạt, luân chuyển ......................... 103
3.2.4. Tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động của CBCC. 105
3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức huyện
Đức Thọ...................................................................................................................110
3.3.1. Kiến nghị đối với cấp Trung ương ........................................................... 110
3.3.2. Kiến nghị với cấp tỉnh ............................................................................. 112
3.3.3. Kiến nghị đối với cấp huyện: .................................................................... 113
3.4.Kết luận Chương 3 ............................................................................................114
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 116

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TT
1
2
3
4
5

Bảng 2.9. Trình độ quản lý nhà nước của CBCC cấp huyện năm 2016 .....51
Bảng 2.10. Trình độ ngoại ngữ, tin học của CBCC cấp huyện năm 2012 ..53
Bảng 2.11. Trình độ ngoại ngữ, tin học của CBCC cấp huyện năm 2016 ..53
Bảng 2.12. Cơ cấu độ tuổi CBCC cấp huyện hiện nay ...............................55
Bảng 2.13. Thâm niên công tác của CBCC cấp huyện ...............................56
Bảng 2.14. Giới tính CBCC cấp huyện .......................................................57
Bảng 2.15. Điều tra nhận xét về phẩm chất đạo đức, lối sống của CBCC ..61
Bảng 2.16. Điều tra mức độ đáp ứng, hoàn thành nhiệm vụ của CBCC.....62
Bảng 2.17. Điều tra kỹ năng chung của CBCC ...........................................62
Bảng 2.18. Điều tra kỹ năng nghiệp vụ của CBCC .....................................63
Bảng 2.19. Điều tra về kỹ năng quản lý, lãnh đạo, điều hành của CBCC...64
Bảng 2.20. Hệ số lương, phụ cấp của cán bộ, công chức huyện Đức Thọ ..67
Bảng 2.21. Số lượt đào tạo, bồi dưỡng CBCC huyện Đức Thọ từ năm 2012
- 2016 ...........................................................................................................76

vi


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Biểu đồ Trình độ chuyên môn CBCC cấp huyện năm 2012.....................44
Hình 2.2. Biểu đồ Trình độ chuyên môn CBCC cấp huyện năm 2016.....................45
Hình 2.3. Biểu đồ Trình độ lý luận chính trị CBCC cấp huyện năm 2012 ...............47
Hình 2.4. Biểu đồ Trình độ lý luận chính trị CBCC cấp huyện năm 2016 ...............48
Hình 2.5. Biểu đồ Trình độ quản lý nhà nước CBCC cấp huyện năm 2012 ............51
Hình 2.6. Biểu đồ Trình độ quản lý nhà nước CBCC cấp huyện năm 2016 ............52
Hình 2.7. Biểu đồ Trình độ ngoại ngữ, tin học CBCC cấp huyện 2012 và 2016 .....53
Hình 2.8. Biểu đồ cơ cấu độ tuổi CBCC cấp huyện năm 2016 ................................55
Hình 2.9. Biểu đồ thâm niên công tác CBCC cấp huyện năm 2016 .........................56
Hình 2.10. Biểu đồ giới tính CBCC cấp huyện năm 2016........................................57


như các cấp chính quyền, đội ngũ CBCC cấp huyện của huyện Đức Thọ đã có bước
trưởng thành đáng kể, có bản lĩnh chính trị vững vàng, năng động sáng tạo, hăng hái

1


thực hiện đường lối đổi mới của Đảng; trình độ nhận thức, năng lực hoạt động thực
tiễn được nâng cao một bước thích nghi với cơ chế mới. Số đông CBCC giữ được
phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, chăm lo phấn đấu cho sự nghiệp chung,
vận dụng sáng tạo đúng đắn quan điểm đường lối của Đảng, chính sách của Nhà
nước trong hoạt động thực tiễn. Tuy nhiên, do cơ chế chính sách còn một số bất cập
cùng với nguyên nhân do lịch sử để lại làm cho việc quản lý, sử dụng đội ngũ
CBCC chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra, dẫn đến tình trạng thiếu hụt CBCC thông
thạo về hành chính pháp luật, hoạch định chính sách, có chuyên môn nghiệp vụ
giỏi, đặc biệt là ở cấp huyện. Bên cạnh đó, những diễn biến phức tạp của tình hình
quốc tế, những tác động của mặt trái nền kinh tế thị trường, sự chống phá quyết liệt
của các thế lực thù địch đã làm cho một bộ phận cán bộ, Đảng viên thoái hóa, biến
chất gây ảnh hưởng lớn đến uy tín của Đảng, cản trở sự phát triển của đất nước.
Công tác cán bộ, nhất là đội ngũ CBCC cấp huyện còn nhiều bất cập, các khâu như
tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng chưa phối hợp chặt chẽ với nhau. Ở một
số nơi chưa quán triệt và làm đúng theo quy trình, chưa đồng bộ cả về cơ cấu, số
lượng và chất lượng dẫn đến CBCC vừa thừa, vừa thiếu, lực lượng trước mắt và lâu
dài luôn bị hẫng hụt. Một bộ phận CBCC chưa được đào tạo, bồi dưỡng có hệ
thống, phong cách lề lối làm việc còn tùy tiện, tinh thần trách nhiệm và hiệu quả
làm việc hạn chế.
Với mong muốn đề ra những quan điểm và giải pháp hữu hiệu nhằm xây
dựng đội ngũ CBCC cấp huyện đủ năng lực, phẩm chất, góp phần nâng cao hiệu
quả thực hiện quản lý nhà nước cấp huyện, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới, tác giả
đã chọn đề tài: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức cấp huyện tại huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh” làm Luận

các phòng ban, đơn vị cấp huyện. Một số nguồn thứ cấp từ các báo cáo tổng kết, nghị
quyết của Hội đồng nhân dân huyện Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh.
5. Đóng góp của Luận văn
Nghiên cứu về giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp huyện đáp
ứng yêu cầu thời kỳ mới là một vấn đề rộng lớn, phức tạp, đòi hỏi phải giải quyết
nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn. Trong phạm vi nghiên cứu nhất định, luận văn có
những đóng góp sau đây:
- Góp phần hệ thống hoá lý luận về đội ngũ CBCC cấp huyện, chất lượng đội
ngũ CBCC cấp huyện.

3


- Phân tích và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC
cấp huyện của huyện Đức Thọ.
Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho đội ngũ cán bộ làm công
tác tổ chức cấp huyện trong việc tham mưu bổ nhiệm và nâng cao chất lượng đội
ngũ CBCC cấp huyện.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần Lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
Luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về chất lượng cán bộ, công chức cấp huyện.
Chương 2: Thực trạng chất lượng cán bộ, công chức cấp huyện của huyện
Đức Thọ.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp
huyện của huyện Đức Thọ.

4



5


chỉ là những căn cứ để xác định một người có phải là “cán bộ, công chức” hay
không.
Trước yêu cầu, đòi hỏi khách quan cần phải có một khái niệm CBCC được
luật hóa một cách khái quát, đầy đủ chứ không đơn thuần gọi như một thuật ngữ
chung chung; ngày 13/11/2008, kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa XII đã thông qua Luật
Cán bộ, công chức thay thế cho Pháp lệnh Cán bộ, công chức 1998. Luật Cán bộ,
công chức vừa có kế thừa những nội dung của Pháp lệnh CBCC, vừa bổ sung những
điểm mới cho phù hợp với thực tế.
Khoản 1 Điều 4 của Luật CBCC năm 2008 quy định: “Cán bộ là công dân
Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ
trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp
tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện)
trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”.
Theo quy định này thì tiêu chí xác định cán bộ gắn với cơ chế bầu cử, phê
chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ. Những người đủ các tiêu
chí chung của CBCC mà được tuyển vào làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội thông qua con đường bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm
giữ chức vụ chức danh theo nhiệm kỳ thì được xác định là cán bộ. Thực tế cho thấy,
cán bộ luôn gắn liền với chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ; hoạt động của họ gắn
với quyền lực chính trị được nhân dân hoặc các thành viên trao cho và chịu trách
nhiệm chính trị trước Đảng, Nhà nước và nhân dân. Việc quản lý cán bộ phải thực
hiện theo các văn bản pháp luật tương ứng chuyên ngành điều chỉnh hoặc theo Điều
lệ. Do đó, căn cứ vào các tiêu chí do Luật cán bộ, công chức quy định, những ai là
cán bộ trong cơ quan của Đảng, tổ chức chính trị xã hội sẽ được các cơ quan có
thẩm quyền của Đảng căn cứ Điều lệ của Đảng, của tổ chức chính trị- xã hội quy
định cụ thể. Những ai là cán bộ trong cơ quan nhà nước sẽ được xác định theo quy

phù hợp với điều kiện cụ thể và thể chế chính trị ở Việt Nam. Bên cạnh đó, việc quy
định công chức có trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của các đơn vị sự nghiệp công
lập vừa phù hợp với Hiến pháp của Việt Nam, thể hiện được trách nhiệm của Nhà
nước trong việc tổ chức cung cấp các dịch vụ công thiết yếu và cơ bản cho người
dân, bảo đảm sự phát triển cân đối giữa các vùng, lãnh thổ có mức sống chênh lệch,
thực hiện mục tiêu dân chủ và công bằng xã hội. Hiện nay, khi vai trò của Nhà nước
đang được nhấn mạnh trong điều kiện kinh tế thị trường, nhằm khắc phục ảnh

7


hưởng của suy thoái kinh tế tác động đến sự ổn định đời sống xã hội thì việc quy
định công chức có trong bộ máy lãnh đạo, quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập lại
càng có ý nghĩa và thể hiện chất trí tuệ của Luật cán bộ, công chức. Tuy nhiên,
phạm vi công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập
rộng hay hẹp còn tuỳ thuộc vào quy mô, phạm vi hoạt động của từng đơn vị sự
nghiệp; vào cấp hành chính có thẩm quyền thành lập và quản lý. Công chức trong
các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội, bộ máy lãnh đạo, quản
lý đơn vị sự nghiệp công lập, lực lượng vũ trang sẽ được quy định cụ thể tại một
Nghị định của Chính phủ.
Căn cứ vào ngạch được bổ nhiệm, công chức được phân loại như sau: Loại A
gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương
đương; Loại B gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính hoặc
tương đương; Loại C gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc
tương đương; Loại D gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch cán sự hoặc
tương đương và ngạch nhân viên.
Căn cứ vào vị trí công tác, công chức được phân loại như sau: Công chức giữ
chức vụ lãnh đạo, quản lý và Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
1.1.1.2. Khái niệm cán bộ, công chức cấp huyện
Khoản 3 Điều 4 Luật CBCC năm 2008 quy định: “Cán bộ xã, phường, thị

nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, thủ trưởng và kế toán tại các đơn vị sự nghiệp
công lập của huyện. Tất cả phải trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà
nước.
1.1.2. Vị trí, vai trò, đặc điểm, tiêu chuẩn của cán bộ công chức cấp huyện
1.1.2.1. Vị trí, vai trò của cán bộ, công chức cấp huyện
Chủ tịch Hồ Chí M
: “Cán bộ là cái gốc của
mọi công việc”, “Công việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hay kém.”
[21, tr 269]. Theo quan niệm của Chủ tịch Hồ Chí Minh, cây thì phải có gốc, không
có gốc thì cây héo, sông thì phải có nguồn, không có nguồn thì sông cạn. Vì vậy
trong mọi việc mà không có cán bộ thì không thể hoàn thành. Đội ngũ CBCC là
“cầu nối” giữa Đảng, Nhà nước với quần chúng. Nếu đội ngũ này yếu thì dù có
đường lối, chính sách đúng cũng không thể hiện thực hoá. Hồ Chí Minh khẳng

9


định: “Cán bộ là những người đem chính sách của Đảng, của Chính phủ giải thích
cho dân chúng hiểu rõ và thi hành, đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáo
cho Đảng, Chính phủ hiểu rõ để đặt chính sách cho đúng”; “Cán bộ là cái sợi dây
chuyền của bộ máy. Nếu dây chuyền không tốt, không chạy thì động cơ dù tốt, dù
chạy toàn bộ máy cũn

.
Đảng ta luôn coi trọng công tác cán bộ, đặc biệt là thời kỳ đẩy mạnh CNH HĐH đất nước, Đảng nhận định: “Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của
cách mạng gắn liền với vận mệnh của Đảng, của chế độ, là khâu then chốt trong
công tác xây dựng Đảng”. Vốn quý nhất của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta là cán
bộ. Cán bộ là một trong những nhân tố quan trọng quyết định sự thành công hay
thất bại của sự nghiệp cách mạng. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 3 (khóa VII)
khẳng định trong công cuộc đổi mới đất nước thì cán bộ hoặc thúc đẩy hoặc kìm

bồi dưỡng về kỹ năng, nghiệp vụ quản lý nhà nước ở các mức khác nhau.
- CBCC cấp huyện là người trực tiếp giải quyết một số yêu cầu, quyền lợi
hợp pháp từ nhân dân khi vượt thẩm quyền của cấp xã, ví dụ: cấp quyền sử dụng
đất, giải quyết khiếu nại, tố cáo…
- CBCC cấp huyện phần đông là những người trong huyện, do đó xét ở khía
cạnh nào đó CBCC cấp huyện vẫn bị chi phối, ảnh hưởng rất nhiều bởi những
phong tục tập quán làng quê, những nét văn hóa bản sắc riêng đặc thù của địa
phương, của dòng họ.
1.1.3. Chất lượng và các tiêu chí đánh giá chất lượng CBCC cấp huyện
1.1.3.1. Chất lượng cán bộ công chức cấp huyện
Theo Từ điển tiếng Việt thì chất lượng được hiểu ở nghĩa chung nhất là “cái
tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, sự vật, sự việc”. Tuy nhiên, chất
lượng CBCC không hoàn toàn giống với chất lượng của các loại hàng hóa, dịch vụ,
bởi con người là một thực thể phức tạp.
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, CBCC có chất lượng thì phải hội tụ đủ các tiêu
chuẩn đức và tài, phẩm chất và năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phong
cách, phương pháp công tác tốt trong đó phẩm chất, đạo đức là yếu tố hàng đầu. Đối
với Chủ tịch Hồ Chí Minh, phải luôn rèn luyện người CBCC, đảng viên có đủ đức
và đủ tài, vừa hồng và vừa chuyên. Người luôn quan tâm, động viên và dìu dắt đội

11


ngũ CBCC, đảng viên để họ thấm nhuần đạo đức cách mạng, thật sự cần, kiệm,
liêm, chính, chí công, vô tư. Đặt chữ “đức” lên hàng đầu, những Bác Hồ vẫn luôn
coi trọng cái “tài”. Người nhìn nhận, “đức” và “tài” trong mối quan hệ biện chứng,
như hai mặt không thể tách rời trong một nhân cách hoàn thiện: “Có tài mà không
có đức là người vô dụng” nhưng “có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”.
Như vậy, chất lượng CBCC ở đây được xem xét một cách toàn diện từ trình độ,
năng lực, kỹ năng, phương pháp làm việc, hiệu quả thực thi công vụ, phẩm chất đạo

Từ những đặc điểm trên có thể khái niệm: Chất lượng CBCC là một hệ thống
những phẩm chất, giá trị được kết cấu như một chỉnh thể toàn diện được thể hiện
qua phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực, khả năng hoàn thành
nhiệm vụ của mỗi CBCC và cơ cấu, số lượng, độ tuổi, thành phần của cả đội ngũ
CBCC. Như vậy, trong phạm vi đề tài nghiên cứu về chất lượng CBCC cấp huyện,
có thể hiểu chất lượng CBCC cấp huyện là khả năng giải quyết các vấn đề thuộc tất
cả các lĩnh vực, khả năng thỏa mãn các yêu cầu của tổ chức, cá nhân (người dân) về
cung ứng các dịch vụ hành chính nảy sinh trong địa bàn huyện. Tiêu chí để đánh giá
chất lượng CBCC cấp huyện cũng đa dạng: có thể là tỷ lệ giải quyết hồ sơ đảm bảo
đúng quy định về thời gian, quy trình, thủ tục; có thể là sự đo lường về mức độ thỏa
mãn của người dân khi hưởng thụ dịch vụ hành chính liên quan đến các yếu tố, như
sự hài lòng về thái độ phục vụ, sự hài lòng về thời gian giải quyết công việc của
người dân…
1.1.3.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ, công chức
Kết quả hoạt động công vụ phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng đội ngũ
CBCC.. Chất lượng đội ngũ CBCC hình thành dựa trên cơ sở tiêu chuẩn CBCC và
chịu ảnh hưởng của các nội dung quy định trong tiêu chí đánh giá chất lượng
CBCC. Trong hoạt động thực tiễn, các cơ quan quản lý CBCC đều căn cứ vào tiêu
chuẩn CBCC để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, đánh giá, quy
hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và quản lý CBCC. Ở một mức độ nhất định, có thể coi
tiêu chuẩn CBCC, tiêu chí đánh giá CBCC là nền móng để tạo nên và nâng cao chất
lượng đội ngũ CBCC. Một mặt, đây là một trong các tiêu chí đo lường chất lượng
đội ngũ CBCC; mặt khác, đó còn là nhân tố tạo nên hiệu quả của tiến trình cải cách
công vụ, nâng cao chất lượng CBCC.
a. Tiêu chí chung đối với cán bộ, công chức
- Về phẩm chất đạo đức: Phẩm chất đạo đức là tiêu chí quan trọng nhất,
quyết định đến năng lực quản lý Nhà nước của CBCC. Phẩm chất đạo đức là động

13



14


thiết với quần chúng, tin ở quần chúng và học hỏi ở chính quần chúng. Năng lực
CBCC thể hiện ở những mặt:
+ Trình độ học vấn: Trình độ học vấn hay trình độ văn hoá không phải là yếu
tố duy nhất quyết định hiệu quả hoạt động của CBCC. Nhưng đây là tiêu chí quan
trọng ảnh hưởng đến hoạt động quản lý trong đội ngũ này. Nó là nền tảng cho việc
nhận thức, tiếp thu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước; là tiền đề tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật vào
trong cuộc sống. Hạn chế về trình độ học vấn sẽ hạn chế về khả năng nhận thức và
năng lực tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, các quy định của pháp luật,
cản trở việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của CBCC. Do đó, trình độ học vấn là
tiêu chí quan trọng để đánh giá năng lực quản lý Nhà nước của CBCC.
+ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ được
hiểu là những kiến thức chuyên sâu về một lĩnh vực nhất định được biểu hiện qua
những cấp độ: Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học. Đây là những kiến thức mà
CBCC không được thiếu khi giải quyết công việc của mình. Nếu thiếu kiến thức
này thì CBCC sẽ lúng túng trong việc giải quyết công việc, chắc chắn sẽ khó hoàn
thành công việc, hiệu quả quản lý Nhà nước sẽ thấp.
+ Trình độ lý luận chính trị: Lý luận chính trị là cơ sở xác định quan điểm,
lập trường của CBCC. Thực tế cho thấy nếu CBCC có lập trường chính trị vững
vàng, hoạt động vì mục tiêu, lý tưởng cách mạng thì sẽ được nhân dân kính trọng,
tin yêu và họ sẽ vận động được nhân dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách,
pháp luật góp phần nâng cao hiệu quả QLNN. Ngược lại, nếu CBCC nào lập trường
chính trị không vững vàng, hoạt động vì lợi ích cá nhân, thoái hoá, biến chất sẽ
đánh mất lòng tin ở nhân dân dẫn đến hiệu quả QLNN thấp. Vì vậy, để nâng cao
năng lực QLNN thì cần thiết phải nâng cao trình độ lý luận chính trị cho CBCC.
+ Trình độ QLNN: QLNN là hệ thống tri thức khoa học về quản lý xã hội

trí, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính
sách đối với công chức. Kết quả phân loại đánh giá công chức được lưu vào hồ sơ
công chức và thông báo đến công chức được đánh giá. Công chức 02 năm liên tiếp
hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực hoặc có 02 năm liên tiếp, trong
đó 01 năm hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và 01 năm không
hoàn thành nhiệm vụ thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bố trí công tác
khác; Công chức 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ thì cơ quan, tổ chức,
đơn vị có thẩm quyền giải quyết thôi việc.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status