BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
----------
TRẦN DƯƠNG
THỬ NGHIỆM SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC
CÓ NGUỒN GỐC TỪ THỰC VẬT TRONG BẢO QUẢN
CÁ NGỪ ĐẠI DƯƠNG TẠI CÔNG TY TNNH HẢI VƯƠNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
GVHD: TS. VŨ NGỌC BỘI
NHA TRANG – 07/2016
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đồ án này:
Trước tiên em xin gửi tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Nha Trang,
phòng Đào tạo, Ban Chủ nhiệm khoa Công nghệ Thực phẩm lời cảm ơn, niềm
tự hào đã được học tập tại Trường trong những năm qua.
Lòng biết ơn chân thành nhất xin gửi tới thầy TS. Vũ Ngọc Bội - Trưởng
khoa Công nghệ Thực phẩm, đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian em
thực hiện đề tài này.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo công ty TNHH Hải
Vương và đặc biệt là ThS. Nguyễn Công Bẩy - Giám đốc Chất lượng Công ty
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH HẢI VƯƠNG ................................................................. 29
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ............................................................. 29
2.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY .............. 32
2.2.1. Cơ cấu tổ chức và quản lý tại công ty ............................................. 32
2.2.2. Sơ đồ mặt bằng nhà máy ................................................................. 35
2.2.3. Kết quả kinh doanh của công ty ...................................................... 36
2.3. GIỚI THIỆU MỘT SỐ MẶT HÀNG SẢN XUẤT TỪ CÁ NGỪ TẠI
CÔNG TY ................................................................................................ 40
CHƯƠNG 3. THỬ NGHIỆM SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC CÓ
NGUỒN GỐC TỪ THỰC VẬT TRONG BẢO QUẢN CÁ NGỪ ĐẠI
DƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH HẢI VƯƠNG .......................................... 44
iii
3.1. NGUYÊN VẬT LIỆU ....................................................................... 44
3.1.1 Nguyên liệu cá ngừ đại dương fillet ................................................. 44
3.1.2. Chế phẩm sinh học ......................................................................... 44
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................... 45
3.2.1. Phương pháp phân tích ................................................................... 45
3.2.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm........................................................ 47
3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu .............................................................. 50
3.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 51
3.3.1. Xác định nồng độ chế phẩm sinh học thích hợp cho bảo quản cá ngừ
đại dương fillet ......................................................................................... 51
3.3.1.1. Ảnh hưởng của nồng độ chế phẩm sinh học đến chỉ tiêu cảm quan
màu của cá................................................................................................ 51
3.3.1.2. Ảnh hưởng của nồng độ chế phẩm sinh học đến sự biến đổi của
hàm lượng NH3 ........................................................................................ 53
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Mùa đẻ và sức sinh sản của một số loại cá ngừ............................... 9
Bảng 1.2: Thành phần hóa học của các loài cá ngừ (%) ................................ 10
Bảng 1.3. Một số mặt hàng chế biến từ cá ngừ ............................................. 15
Bảng 1.4: Các hợp chất đặc trưng trong quá trình ươn hỏng của cá tươi bảo
quản hiếu khí hoặc bao gói cá bằng nước đá hoặc ở nhiệt độ môi trường
......................................................................................................... 26
Bảng 1.5: Cơ chất và các hợp chất gây biến mùi do vi khuẩn sinh ra trong quá
trình ươn hỏng của cá ....................................................................... 27
Bảng 2.1. Kim ngạch xuất khẩu từ năm 2006-2011 ...................................... 37
Bảng 2.2. Kim ngạch xuất khẩu tám tháng đầu năm 2012 ............................ 37
Bảng 2.3. Kim ngạch xuất khẩu năm 2006-2011 theo từng thị trường .......... 38
Bảng 2.4. Kim ngạch xuất khẩu tám tháng năm 2012 theo từng thị trường... 38
Bảng 2.5. Cơ cấu các sản phẩm xuất khẩu năm 2006-2011 .......................... 39
Bảng 2.6. Tỷ lệ sản phẩm xuất khẩu vào từng thị trường 2006-2011 ............ 39
Bảng 2.7. Tỷ lệ doanh thu xuất khẩu vào từng thị trường 2006-2011 ........... 40
Bảng 2.8. Các sản phẩm cá ngừ vây vàng tươi sống tại công ty TNHH Hải
Vương .............................................................................................. 41
Bảng 2.9: Các sản phẩm khác của công ty TNHH Hải Vương ...................... 42
Bảng 3.1. Tỷ lệ thành phần giữa dung dịch quế, hồi, thảo quả và dịch chiết
antitripsin tương ứng với mỗi nồng độ sử dụng trong ngâm cá (tính trên
1 lýt dung dịch) ................................................................................ 45
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của nồng độ chế phẩm sinh học đến chất lượng cảm quan
màu sau 10 ngày bảo quản ................................................................ 53
vi
Hình 3.5. Ảnh hưởng của nồng độ chế phẩm sinh học đến chất lượng cảm
quan màu đỏ của thịt cá ngừ đại dương. ............................................. 52
Hình 3.6. Ảnh hưởng của nồng độ chế phẩm sinh học đến hàm lượng NH3
của các mẫu cá ngừ bảo quản bằng chế phẩm sinh học. ...................... 54
Hình 3.7. Ảnh hưởng của thời gian ngâm chế phẩm sinh học đến chất lượng
cảm quan màu đỏ của thịt cá ngừ theo thời gian bảo quản .................. 57
Hình 3.8. Ảnh hưởng của nồng độ chế phẩm đến hàm lượng NH3.............. 59
Hình 3.9. Ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến chất lượng cảm quản về
màu của cá ngừ đại dương fillet bảo quản bằng chế phẩm sinh học. ... 62
Hình 3.10. Ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến hàm lượng NH của cá ngừ
đại dương fillet bảo quản bằng chế phẩm sinh học. ............................ 63
Hình 3.11. Ảnh hưởng thời gian bảo quản đến chỉ tiêu vi sinh của cá ngừ đại
dương fillet bảo quản bằng chế phẩm sinh học 2,2%. ......................... 71
Hình 3.12. Sơ đồ quy trình bảo quản cá ngừ đại dương fillet bằng chế phẩm
sinh học .............................................................................................. 72
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ NN-PTNN
Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
CP
Chế Phẩm
MT
Nhật Bản… Hiện nay, các thị trường nhập khẩu có yêu cầu cao về chất lượng
sản phẩm cá ngừ đông lạnh, đặc biệt là sản phẩm cá ngừ fillet đông lạnh[15].
Cá ngừ cũng là mặt hàng chủ lực của Công ty TNHH Hải Vương. Hàng
năm, Công ty TNHH Hải Vương xuất khẩu 22.000 tấn cá ngừ và cá nổi đi các
thị trường Hàn Quốc, Nhật Bản, Canada, Mỹ, Trung Quốc, Mexico, Brazil,…
Trong quá trình chế biến, sản xuất các sản phẩm cá ngừ tại Công ty thường xảy
ra hiện tượng cá ngừ bị oxy hóa làm giảm chất lượng sản phẩm xuất khẩu và
ảnh hưởng tới uy tín của Công ty. Do vậy việc tiến hành nghiên cứu sử dụng
các phụ gia với mục đích chống oxy hóa sản phẩm cá ngừ đang được Công ty
quan tâm nghiên cứu.
Quế, hồi, thảo quả là các loài cây có giá trị dược liệu được sử dụng từ lâu
đời. Các loại thảo dược này thích hợp với khí hậu nhiệt đới, được trồng nhiều
ở Việt Nam, có nguồn nguyên liệu ổn định. Các loại tinh dầu có trong quế, hồi,
2
thảo quả ít tan trong nước, tan tốt trong chất béo và các dung môi hữu cơ, có
khả năng chống oxy hóa và kháng khuẩn. Mặt khác, các loại tinh dầu từ nguồn
thảo dược này không độc hại. Hiện nay, tinh dầu được chiết ra từ các loài thảo
dược này được ứng dụng chủ yếu trong y dược và trong chế biến thực phẩm.
Tuy vậy, tiềm năng của của các chất từ nguồn thảo dược này chưa được quan
tâm đúng mức nhất là khả năng kháng khuẩn giúp kéo dài thời gian bảo quản
nguyên liệu thực phẩm như cá, thịt,... Do tình trạng lạm dụng các hóa chất trong
bảo quản nguyên liệu thực phẩm nên hiện nay các nhà khoa học đang quan tâm
đến việc nghiên cứu sử dụng các chất không độc hại từ thực vật trong bảo quản
nguyên liệu thủy sản giúp hạn chế oxy hóa và kéo dài thời gian bảo quản.
Từ yêu cầu thực tế nêu trên và được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn,
em thực hiện đề tài “Thử nghiệm sử dụng chế phẩm sinh học có nguồn gốc
từ thực vật trong bảo quản cá ngừ đại dương tại Công ty TNNH Hải Vương”.
năng giữ ấm cho cơ thể cả ngày cả trong nước lạnh. Với hệ cơ luôn được giữ
ấm như vậy giúp cho cá di chuyển nhanh chóng dưới nước nên cá ngừ đại
dương được mệnh danh là “vua tốc độ của biển cả”. Cá ngừ giống như cư dân
du mục của đại dương, nó được biết đến với kỉ lục xuyên đại dương, theo nghiên
cứu chúng có thể di chuyển với tốc độ 16 dặm/ ngày để vượt qua 5300 dặm từ
California đến Nhật Bản. Với sự di chuyển như vậy cá ngừ cần một lượng O2
và thức ăn rất lớn để cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể từ vài chục đến vài
trăm kg của nó. Chính vì thế tim của cá ngừ có kích thước gần 10 lần các loài
cá khác có kích thước giống nó, diện tích bề mặt mang lớn gấp 30 lần so với
các loài cá khác. Cá ngừ được quan tâm đến không đơn thuần như loài động
vật máu lạnh giống các loài cá khác mà chúng được xem xét như một loài máu
nóng. Chúng có một mạng lưới mạch máu đan xen nhau chính là cơ quan giúp
cho sự trao đổi ngược dòng giữa 2 hệ thống động mạch và tĩnh mạch gần nhau
để giữ ấm cho cơ thể cá, thân nhiệt của cá ngừ có thể lên tới 38oC cao hơn nhiệt
độ môi trường 20oC.
Các loài cá trong họ cá ngừ có thân hình thoi, hơi hẹp bên. Thân có vảy
tròn, nhỏ, có khi chỉ có 1 phần thân có vảy. Vảy ở phần ngực to tạo thành lớp
cứng ở ngực. Đầu thon nhỏ xương nắp mang không có gai, khe mang to. Tia
nắp mang có 7 cái, hai vây lưng tách nhau. Phía dây lưng thứ 2 và vây hậu môn
5
có một số vảy nhỏ tách rời nhau, hai bên nắp đuôi có một gờ lớn ở giữa và hai
gờ nhỏ ở hai bên. Vây đuôi có dạng lưỡi liềm.
Hầu hết cá ngừ đều có 2 bó cơ: bó cơ trắng ở hai bên lườn và bó cơ đỏ ở
ngay dưới da dọc theo chiều dài cơ thể, có một hệ thống dây chằng phân chia
hai bó cơ một cách rõ rệt. Trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm phần nguyên liệu
chính được sử dụng là phần thịt trắng, còn phần thịt đỏ có chứa hitidine dễ dàng
chuyển thành độc tố histamine trong khi chế biến và bảo quản nên thường
Dạng sản phẩm: ăn tươi, phơi khô, đóng hộp, hun khói
Cá Ngừ chù
Tên tiếng anh: Frigate Tuna
Tên khoa học: Auxistahazard (Lafcepede, 1800)
Phân bố: chủ yếu ở vùng biển miền Trung, Đông và Tây Nam Bộ
Mùa vụ khai thác: quanh năm
Ngư cụ khai thác: lưới vây, rê, đăng
Kích thước khai thác: dao động từ 150 – 310 mm, chủ yếu là 250 – 260 mm
Dạng sản phẩm: ăn tươi, đóng hộp, hun khói
Cá Ngừ chấm
Tên tiếng anh: Eastern Tuna
Tên khoa học: Euthynnus afinis (Cantor, 1851)
Phân bố: chủ yếu gặp ở vùng biển miền Trung và Nam Bộ
Mùa vụ khai thác: quanh năm
Ngư cụ khai thác: lưới vây, rê, đăng
Kích cỡ khai thác: 240 – 450 mm chủ yếu là 360mm
Dạng sản phẩm: ăn tươi, đóng hộp, hun khói.
Cá Ngừ bò
Tên tiếng anh: Longtail Tuna
Tên khoa học: Thunnus tonggol (Bleker, 1849)
7
Phân bố: ở vịnh Bắc bộ, Trung bộ và Tây Nam bộ.
Mùa vụ khai thác: quanh năm
Ngư cụ khai thác: lưới vây, rê, đăng
Kích cỡ khai thác: 400 – 700mm
Dạng sản phẩm: ăn tươi, đóng hộp
Cá ngừ sọc dưa
Kích thước khai thác: đối với rê, kích thước dao động 490 – 900mm, đối
với câu vàng từ 500 – 2000mm
Dạng sản phẩm: ăn tươi, đóng hộp
Đặc điểm hình thái: thân hình thoi, dài hai bên hơi bẹt, có 2 vây lưng rất
gần nhau, sau vây lưng thứ 2 có 8-10 vây phụ, sau vây hậu môn có 7-10 vây
phụ. Cá thể trưởng thành có vây thứ 2 và vây hậu môn rất dài chiếm 20% chiều
dài thân đến chẽ vây đuôi. Vây ngực dài đạt tới quá khởi điểm vây lưng thứ hai,
thân phủ vây rất nhỏ. Cuống đuôi thon, mỗi bên có một gờ cứng, lưng màu
xanh đậm, ánh kim loại, bụng màu vàng và ánh bạc có khoảng 20 khoảng đứt
đoạn chạy gần vuông góc với ria bụng, các vây có màu vàng tươi, vây phụ có
viền đen hẹp.
Cá ngừ mắt to
Tên tiếng anh: Bogege Tuna
Tên khoa học: Thunnus obesus (Lowe, 1839)
Phân bố: ở vùng biển xa bờ miền Trung và Đông Nam Bộ
Mùa vụ khai thác: quanh năm
Ngư cụ khai thác: câu vàng, rê, đăng
Kích thước khai thác: 600 – 1800mm
Dạng sản phẩm: ăn tươi, đóng hộp
Đặc điểm hình thái; thân hình thoi, dài, hai bên hơi dẹt, hai vây lưng gần
nhau sau vây lưng thứ hai có 8-10 vây phụ. Vây ngực khá dài đặc biệt là ở cá
9
thể còn nhỏ. Vây lưng thứ hai và vây hậu môn ngắn, mắt to, lưng màu xanh
sẵm ánh kim loại, nửa thân dưới và bụng màu trắng nhạt, vây lưng thứ nhất
màu vàng sẫm, vây lưng thứ hai và hậu môn màu vàng nhạt, vây phụ màu vàng
tươi có viền đen[5] [8] [9].
1.1.2. Đặc điểm sinh học của cá ngừ
Cá Ngừ chấm
1400
3–9
Cá Ngừ bò
Vùng biển
3–9
Vịnh Thái Lan
1400
Vịnh Thái Lan
5–8
Vịnh Bắc Bộ
4–8
Miền Trung
Cá Ngừ sọc dưa
10
28,3
1,4
0,1
1,5
Thịt trắng (Toro)
52,6
21,4
24,6
0,1
1,3
5,6
23,6
9,3
0,1
1,4
1,4
Cá Ngừ vằn
70,4
25,8
2,0
0,4
1,4
Cá Ngừ thu
62,5
19,8
16,5
0,1
1,1
Loài
Cá Ngừ vây xanh
Cá Ngừ vây xanh
người là acid béo Omega 3 (EPA, DHA). DHA (docosahexoenic) có nhiều
trong acid béo chưa bão hòa của cá ngừ. Giữ vai trò quan trọng trong quá trình
sinh trưởng và phát triển của tế bào não và hệ thần kinh. EPA
(Eicosapentagennoic) cũng có nhiều trong acid chưa bão hòa của cá. EPA giúp
phòng chống bệnh sơ vữa động mạch và nhồi máu cơ tim
12
Chất khoáng trong cá ngừ được coi là nguồn quý giá về canxi, photpho
nhưng cũng là nguồn quý giá của cả sắt và đồng.
Trong dinh dưỡng học người ta đã biết cá là một món ăn quý có nhiều
protein, khoáng quan trọng và có đủ các vitamine, vì vậy việc bảo quản cá tốt
sẽ đảm bảo giữ gìn được chất lượng cá từ khi khai thác đến khi tiêu dùng là vấn
đề cần thiết[8].
1.1.4. Bảo quản cá ngừ sau đánh bắt
Cũng như các loài cá khác thịt cá ngừ sẽ bị hỏng rất nhanh sau khi đánh
bắt nếu không được xử lý đúng. Nhiệt độ cao làm giai đoạn co cứng của cơ diễn
ra nhanh hơn và ngắn hơn dễ bị vi khuẩn phân hủy và tự hoại nhanh chóng. Cá
ngừ thường được đánh bắt ngoài tự nhiên, vì vậy ít có cơ sở đánh giá chất lượng
ban đầu của mẻ cá và ngư dân lại không thể kiểm soát được đầy đủ các đặc tính
sinh học của chúng, đặc biệt hàm lượng mỡ là yếu tố xác định tỷ lệ chất lượng
cao, trung bình hay thấp của sản phẩm, do đó phải chú ý bảo quản và duy trì chất
lượng cá ngay sau khi đánh bắt cho tới khi bán cuối cùng.
Khác với hầu hết các loài cá khác, cá ngừ được coi là động vật máu nóng
và do đó ít bị ảnh hưởng của những thay đổi nhỏ về nhiệt độ. Hơn nữa do kích
cỡ lớn, dày mình và có thân nhiệt cao (tới 38oC khi đánh bắt ở vùng biển nhiệt
đới) nên khó ướp lạnh (đặc biệt là lớp thịt ở sâu trong cơ thể). Thịt cá ngừ
thường có hàm lượng histidine cao, rất dễ bị khử cacbon thành độc tố histamine
hoặc các hợp chất cùng gốc, nhất là khi bảo quản không tốt. Tỷ lệ cao của loại
quản được 3 ngày trước khi nhận thấy những thay đổi cấu trúc rất nhanh
(William, 1986b).
Phải làm lạnh cá ngừ ngay lật tức và giữ lạnh cho đến khi cấp đông. Để
cấp đông, có thể áp dụng phương pháp nhúng cá vào tác nhân lạnh hoặc dùng
14
hầm đông quạt gió, trong đó cá ngừ được treo thẳng đứng, đuôi ở phía trên,
hoặc đặt đầu cá hướng về luồng gió của hầm đông.
Sản phẩm đông lạnh phải bảo quản ở -50oC và giữ ở nhiệt độ này cho tới
khi bán để tránh thịt cá bị khô và cháy lạnh. Cá ngừ chất lượng tốt nhất có mình
tròn và thân thẳng tự nhiên. Cá ngừ bị cong thân sẽ nứt và hỏng mô cơ khi rã
đông. Cá ngừ đông lạnh có thể đạt chất lượng sashimi nếu được cấp đông ngay
tới -55oC giữ nhiệt độ này ít nhất 5 giờ sau đó bảo quản đông lạnh ở -45oC đến
-50oC (Marek, 1985)[5].
15
1.2. MỘT SỐ MẶT HÀNG CHẾ BIẾN TỪ CÁ NGỪ
Bảng 1.3. Một số mặt hàng chế biến từ cá ngừ
SẢN
PHẨM
TƯƠI
SỐNG
SẢN
PHẨM
cá ngừ ngâm nước muối đóng hộp
cá ngừ sốt cà chua đóng hộp
cá ngừ dăm bông
cá ngừ loin hấp
Flake cá ngừ hấp
Chunk cá ngừ hấp
Pre-cooked skipjack tuna loin
Pre-cooked Skipjack tuna Flake
Pre-cooked Skipjack tuna Chunk
tuna kirimi
tuna belly
Tên thương Mại
Yellowfin Tuna loins
Yellowfin Tuna loins (CO treated to preserve color)
frozen tuna steak
Yellowfin tuna steak (CO treated to preserve color)
frozen tuna Saku (CO streated to preserve color)
Frozen tuna meloins (CO streated to preserve color)
Yellowfin tuna cube
frozen tuna carpaccio
frozen tuna belly
Frozen tuna "center cut" (CO streated to preserve
color)
16
cơ thể cá khó uốn cong là lúc cá đang ở trạng thái cứng cơ. Trạng thái này
thường kéo dài trong một ngày hoặc hơn, sau đó sẽ kết thúc. Khi hết cứng, cơ
sẽ duỗi ra và trở nên mềm mại nhưng không còn đàn hồi như trước khi cứng
cơ. Các biến đổi chất lượng cảm quan: có thể phát hiện và chia các kiểu ươn
hỏng đặc trưng của cá bảo quản bằng nước đá theo 4 giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: cá rất tươi và có vị ngon, ngọt như rong biển. Vị tanh nhẹ
của kim loại.
- Giai đoạn 2: mất mùi và vị đặc trưng. pH của thịt cá trở nên trung tính
nhưng không có mùi lạ. Kết cấu của cơ thịt vẫn còn tốt.