Khóa luận tốt ngiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài:
Nền kinh tế Việt Nam từ sau đổi mới đã phát triển rất nhanh cùng với sự gia
tăng mạnh mẽ của các doanh nghiệp trong nước. Đặc biệt hơn khi Việt Nam chính
thức là thành viên thứ 150 của WTO- The World Trade Organization, lúc này, cuộc
cạnh tranh với quy mô toàn cầu mở ra, các doang nghiệp tại Việt Nam phải đối mặt
với sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ đến từ khắp nơi trên thế giới. Việc sở hữu
những doanh nghiệp còn quá non trẻ, yếu ớt khiến chúng ta khó có thể đối đầu với họ
về nguồn vốn, công nghệ hay giá thành... Để tồn tại và phát triển, chúng ta phải lựa
tế
H
uế
chọn cho mình một đường đi phù hợp, phải xây dựng một nội lực vững mạnh từ đó
mới có đủ sức cạnh tranh. Nhưng làm thế nào chúng ta xây dựng được nội lực vững
mạnh tạo được lợi thế cạnh tranh? Chính văn hóa doanh nghiệp (VHDN) sẽ đảm nhận
vai trò này. VHDN giúp cho doanh nghiệp khẳng định hình ảnh của mình đối với
ại
họ
cK
in
h
khách hàng, với đối tác, và quan trọng hơn hết là đối với người nhân viên của chính
doanh nghiệp đó. VHDN sẽ là lợi thế cạnh tranh của tổ chức mà khó có doanh nghiệp
giữ nhân lực trong ngành du lịch dịch vụ, đồng thời nghiên cứu sự tác động của
VHDN đến sự gắn kết lâu dài với tổ chức của nhân viên tại khách sạn Hương Giang,
kết hợp với quá trình nghiên cứu thực tiễn trong thời gian thực tập tại khách sạn
Hương Giang- Huế, em chọn đề tài “Nghiên cứu mối liên hệ giữa văn hóa doanh
nghiệp và ý thức gắn kết với tổ chức của nhân viên tại Khách sạn Hương Giang –
Huế” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu chung:
tế
H
uế
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Xác định các yếu tố thuộc VHDN ảnh hưởng đến ý thức gắn kết lâu dài với tổ
ại
họ
cK
in
h
chức của nhân viên tại Khách sạn Hương Giang Huế. Từ đó đề xuất những giải pháp
giúp khách sạn nâng cao hình ảnh trong lòng nhân viên cũng như giữ chân và thu hút
được nguồn nhân lực tài giỏi.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể:
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về văn hóa, văn hóa doanh nghiệp, ý thức gắn
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu mối liên hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và
ý thức gắn kết với tổ chức của nhân viên tại Khách sạn Hương Giang – Huế.
tế
H
uế
Đối tượng điều tra: nhân viên tại Khách sạn Hương Giang Huế.
Phạm vi nghiên cứu: đề tài nghiên cứu sự tác động của các yếu tố văn hóa
doanh nghiệp đến sự gắn kết với tổ chức của nhân viên tại Khách sạn Hương Giang
Huế.
ại
họ
cK
in
h
Không gian :Tiến hành nghiên cứu tại Khách sạn Hương Giang Huế.
Thời gian : nghiên cứu bắt đầu từ ngày 18 tháng 02 đến cuối tháng 04 năm
2014.
- Đối với dữ liệu thứ cấp: Thu thập thông tin từ các nguồn liên quan trong thời
gian 2011, 2012, 2013.
- Đối với dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin qua bảng hỏi (từ tháng giữa tháng 2
đến cuối tháng 3 năm 2014).
Đ
z: giá trị tương ứng của miền thống kê (giá trị ngưỡng của phân phối chuẩn).
Với mức ý nghĩa α = 5%, z = 1.96.
p = q=0.5 là tỉ lệ ở mức tối đa.
e = 8% là sai số mẫu cho phép.
Thông thường ta không biết được tỷ lệ p, q của tổng thể chung. Nhưng do tính
tế
H
uế
chất p + q = 1, vì vậy p.q sẽ lớn nhất khi p = q = 0.5 nên p.q = 0.25. Ta tính cỡ mẫu
với độ tin cậy là 95% và sai số cho phép là e = 8%. Lúc đó mẫu ta cần chọn sẽ có kích
cỡ mẫu lớn nhất:
Vậy n = 150 (bảng hỏi)
ại
họ
cK
in
h
n=
=> Hiệu chỉnh mẫu :
nhc
=102
Dữ liệu của phương pháp định tính được thu thập thông qua phương pháp
phỏng vấn chuyên gia, phỏng vấn trực tiếp một số nhân viên trong khách sạn, đó là
nhân viên có thời gian công tác dài và hiểu rõ về công ty. Cụ thể, phỏng vấn giám sát,
quản lý và nhân viên tiếp tân tại bộ phận Nhà Hàng Hương Giang để xác định các khía
cạnh văn hóa khách sạn, những hoạt động đặc trưng và thường niên của khách sạn.
Tiếp theo, nghiên cứu sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu (n=11). Đối tượng
phỏng vấn: 11 nhân viên thuộc các bộ phận khác nhau của khách sạn. Kết hợp với một
tế
H
uế
số nội dung được chuẩn bị trước dựa theo mô hình nghiên cứu về văn hóa doanh
nghiệp, từ đó phác thảo các chỉ tiêu cần có khi xây dựng bảng hỏi.
Kết quả nghiên cứu sơ bộ là cơ sở cho thiết kế bảng câu hỏi đưa vào nghiên cứu
chính thức.
ại
họ
cK
in
h
Nghiên cứu định lượng
Đầu tiên dùng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để phân chia toàn
bộ nhân viên khách sạn theo tiêu thức vị trí làm việc thành những nhóm nhất định là
nhân viên văn phòng, quản lý bộ phận, nhân viên lao động, theo cách phân chia này
khách sạn dễ cung cấp danh sách nhân viên hơn. Dựa vào cơ cấu lao động được phòng
274
85.4
137
Tổng
321
100
160
STT
Vị trí làm việc
Tỷ trọng (%)(1)
Số lượng mẫu(2)
(Nguồn: Văn phòng tổ chức hành chính-khách sạn Hương Giang)
(1) Tỷ trọng= Số nhận viên bộ phận i/Tổng số nhân viên toàn khách sạn
(2) Số lượng mẫu= Tỷ trọng * Kích thước mẫu
SVTH: Hồ Thị Diệu Thảo – K44 A QTKD Thương Mại
5
h
khách sạn làm việc theo ca, ca sáng và ca tối, xem kẽ giữa các ngày trong tuần. Để tiếp
cận phỏng vấn được nhân viên, bảng hỏi được phát cho nhân viên trong giờ nghỉ, ăn
trưa tại khách sạn. Nhân viên nghỉ ăn trưa theo từng bộ phận thì sau khi nhân viên của
từng bộ phận ăn xong, còn lại khoảng 15 phút nghỉ ngơi trước khi vào làm thì tiếp cận
và phát bảng hỏi, đồng thời hướng dẫn trả lời.
4.3. Phương pháp phân tích xử lý dữ liệu.
Đ
Sau khi thu thập xong dữ liệu từ nhân viên, tiến hành kiểm tra và loại đi những
bảng hỏi không đạt yêu cầu. Tiếp theo là mã hóa dữ liệu, nhập dữ liệu, làm sạch dữ
liệu. Sau đó tiến hành phân tích dữ liệu với phần mềm SPSS 18.0 với các phương pháp
sau:
4.3.1. Phân tích thống kê mô tả:
Sử dụng để xử lý các dữ liệu và thông tin thu thập được nhằm đảm bảo tính
chính xác và từ đó, có thể đưa ra các kết luận có tính khoa học và độ tin cậy cao về vấn
đề nghiên cứu.
SVTH: Hồ Thị Diệu Thảo – K44 A QTKD Thương Mại
6
Khóa luận tốt ngiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh
Ngọc (2005) thì Cronbach Alpha từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường
hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh
nghiên cứu. Vì vậy đối với nghiên cứu này Cronbach Alpha từ 0,6 trở lên là chấp
Đ
nhận được.
4.3.4. Kiểm định các giả thiết của mô hình
Ý kiến của nhân viên đối với từng biến ảnh hưởng văn hóa doanh nghiệp đến sự
cam kết gắn bó được đánh giá thông qua giá trị trung bình.
Kiểm định One Sample T-Test được sử dụng để kiểm định về mức độ đánh giá
trung bình của tổng thể.
SVTH: Hồ Thị Diệu Thảo – K44 A QTKD Thương Mại
7
Khóa luận tốt ngiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh
4.3.5. Kiểm định các yếu tố của mô hình
Sau khi thang đo của các yếu tố được kiểm định, bước tiếp theo sẽ tiến hành
chạy hồi quy tuyến tính và kiểm định giả thiết với mức ý nghĩa 5%. Mô hình hồi quy
như sau:
Ý thức gắn kết (Y) = ß1 + ß2 *X2 + ß3* X3 + ß4* X4 +…+ ßn* Xn
Mô hình sẽ giúp ta xác định được chiều hướng, mức độ ảnh hưởng của các yếu
tố văn hóa doanh nghiệp đến ý thức gắn kết với tổ chức của nhân viên tại khách sạn
5. Kết cấu bài nghiên cứu
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Nghiên cứu mối liên hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và ý thức gắn
kết với tổ chức của nhân viên tại Khách sạn Hương Giang.
Chương 3: Định hướng, giải pháp.
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
SVTH: Hồ Thị Diệu Thảo – K44 A QTKD Thương Mại
8
Khóa luận tốt ngiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.
Cơ sở lí thuyết
1.1.1 Văn hóa và văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa
UNESCO định nghĩa về văn hoá: “Văn hoá phản ánh và thể hiện một cách tổng
quát, sống động mọi mặt của cuộc sống (của mỗi cá nhân và của mỗi cộng đồng) đã
diễn ra trong quá khứ, cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao nhiêu thế kỷ
Mỗi một doanh nghiệp, mỗi tổ chức là một cộng đồng thu nhỏ của xã hội, được
tập hợp bởi các cá nhân khác nhau về trình độ văn hóa, dân tộc… Để cộng đồng ấy có
sức mạnh riêng, doanh nghiệp cần xây dựng cho mình một bản sắc riêng, đó là văn hóa
doanh nghiệp. “Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hoá (thói quen, chuẩn
ại
họ
cK
in
h
mực, giá trị, triết lý, mục tiêu, bầu không khí tổ chức, quan niệm, tập quán, truyền
thống…) được xây dựng trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp;
chi phối suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên trong doanh nghiệp; tạo nên sự khác
biệt giữa các doanh nghiệp và được coi là truyền thống, bản sắc riêng của mỗi doanh
nghiệp”- PGS.TS Dương Thị Liễu Trưởng Bộ môn văn hóa kinh doanh - Trường Đại
học Kinh tế Quốc dân.
Văn hóa doanh nghiệp là một lợi thế riêng có, một yếu tố cạnh tranh hữu ích
Đ
trong giai đoạn hiện nay, khi mà môi trường cạnh tranh ngày càng trở lên gay gắt, các
yếu tố vốn, công nghệ... doanh nghiệp có thể khắc phục dễ dàng hơn. Để xây dưng được
văn hóa doanh nghiệp đòi hỏi mỗi một doanh nghiệp phải đầu tư tiền bạc, thời gian,
công sức... và xây dựng văn hóa doanh nghiệp là cả một quá trình lâu dài, liên tục.
SVTH: Hồ Thị Diệu Thảo – K44 A QTKD Thương Mại
10
tác khác nhau. Văn hóa doanh nghiệp là cơ sở duy trì và phát triển mối quan hệ khách
hàng, tạo ra tâm lý tin tưởng cùng hợp tác liên kết lâu dài và bền vững. Văn hóa doanh
nghiệp tạo ra sự chuyên nghiệp trong mọi suy nghĩ và hành động của doanh nghiệp.
Văn hóa doanh nghiệp góp phần thu hút nhân tài, tăng cường sự gắn bó giữa
người sử dụng lao động với người lao động và giữa nội bộ người lao động.
Văn hóa doanh nghiệp tạo nên bản sắc của doanh nghiệp.
Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến việc hoạch định chiến lược và cùng đồng
Đ
hành phát triển theo doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến
hoạch định chiến lược phát triển của doanh nghiệp thông qua việc chọn lọc thông tin
thích hợp (áp dụng kinh nghiệm, mô hình phù hợp), đặt ra những nguyên tắc, tiêu
chuẩn theo giá trị của doanh nghiệp. Hoạch định chiến lược đúng sẽ giúp cho các
thành viên phát huy được ở mức cao nhất vai trò của họ trong doanh nghiệp. Một
doanh nghiệp có văn hóa mạnh tức là đã tạo ra được sự thống nhất và tuân thủ cao của
mọi thành viên đối với tổ chức, góp phần thực hiện thành công chiến lược phát triển
của tổ chức (văn hóa doanh nghiệp xác định luật chơi).
Văn hóa doanh nghiệp tạo nên sự ổn định của tổ chức : Có thể nói rằng, văn hóa
doanh nghiệp như một chất keo kết dính các thành viên trong tổ chức đó.
SVTH: Hồ Thị Diệu Thảo – K44 A QTKD Thương Mại
11
Khóa luận tốt ngiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh
màu sắc, kiểu dáng của bao bì đặc trưng, thiết kế nội thất như mặt bằng, quầy, bàn ghế,
phòng, giá để hàng, lối đi, loại dịch vụ, trang phục… đến những chi tiết nhỏ như đồ ăn,
vị trí công tắc điện, thiết bị và vị trí của chúng trong các phòng… Tất cả đều được sử
Đ
dụng để tạo ấn tượng thân quen, thiện chí và được quan tâm.
b. Nghi lễ, lễ hội
Nghi lễ hay các lễ hội là những hoạt động đã được dự kiến từ trước và chuẩn bị
kỹ lưỡng dưới hình thức các hoạt động, sự kiện văn hoá - xã hội chính thức, nghiêm
trang, tình cảm được thực hiện định kỳ hoặc bất thường nhằm thắt chặt mối quan hệ tổ
chức và thường được tổ chức vì lợi ích của những người tham dự. Những người quản
lý có thể sử dụng lễ nghi như một cơ hội quan trọng để giới thiệu về những giá trị
được tổ chức coi trọng. Đó cũng là dịp đặc biệt để nhấn mạnh những giá trị riêng của
tổ chức, tạo cơ hội cho mọi thành viên cùng chia sẻ cách nhận thức về những sự kiện
trọng đại, để nêu gương và khen tặng những tấm gương điển hình đại biểu cho những
SVTH: Hồ Thị Diệu Thảo – K44 A QTKD Thương Mại
12
Khóa luận tốt ngiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh
niềm tin và cách thức hành động cần tôn trọng của tổ chức. Có bốn loại nghi lễ cơ bản:
Chuyển giao (như các lễ khai mạc, giới thiệu thành viên mới, lễ ra mắt…)
Củng cố (như lễ phát phần thưởng)
Nhắc nhở (như sinh hoạt văn hoá, chuyên môn…)
Liên kết (như lễ hội, liên hoan…).
d. Biểu trưng, biểu tượng, logo
Biểu tượng là một thứ gì đó không phải là chính nó và có tác dụng giúp mọi
người nhận ra hay hiểu được thứ mà nó biểu thị. Nói cách khác biểu tượng là sự biểu
trưng những giá trị, những ý nghĩa tiềm ẩn bên trong của tổ chức thông qua các biểu
tượng vật chất cụ thể. Những đặc trưng của biểu tượng đều được chứa đựng trong các
công trình kiến trúc, lễ nghi, giai thoại, khẩu hiệu. Bởi lẽ thông qua những giá trị vật
chất cụ thể, hữu hình, các biểu trưng này đều muốn truyền đạt những giá trị, ý nghĩa
tiềm ẩn bên trong cho những người tiếp nhận theo các cách thức khác nhau.
Một biểu tượng hay nói cách khác là logo là một tác phẩm sáng tạo được thiết
kế để thể hiện hình tượng về một tổ chức, một doanh nghiệp bằng ngôn ngữ nghệ thuật
SVTH: Hồ Thị Diệu Thảo – K44 A QTKD Thương Mại
13
Khóa luận tốt ngiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh
phổ thông. Các biểu tượng vật chất này thường có tầm ảnh hưởng rất lớn vì chúng
hướng sự chú ý của mọi người vào những điểm nhấn cụ thể của nó. Vì vậy nó có thể
diễn đạt được giá trị chủ đạo mà tổ chức, doanh nghiệp muốn tạo ấn tượng, để lại dấu
ấn đến đối tượng cần quan tâm. Logo là loại biểu trưng đơn giản nhưng lại có ý nghĩa
rất lớn nên được các doanh nghiệp hết sức coi trọng. Xây dựng Logo của thương hiệu
phải có ý nghĩa văn hoá đặc thù, mang bản sắc của một nền văn hoá. Logo của thương
hiệu phải có khả năng thích nghi trong các nền văn hoá hay ngôn ngữ khác nhau.
e. Ngôn ngữ, khẩu hiệu
Những doanh nghiệp đã sử dụng những câu chữ đặc biệt, khẩu hiệu ví von hoặc
tuyên bố sứ mệnh, báo cáo thường niên, tài liệu giới thiệu về tổ chức, công ty, ấn
phẩm định kỳ, tài liệu quảng cáo giới thiệu sản phẩm và công ty (trang Web)… Những
tài liệu này giúp làm rõ mục tiêu của tổ chức, phương châm hành động, niềm tin và giá
trị chủ đạo, triết lý quản lý, thái độ đối với lao động, người tiêu dùng, xã hội.
SVTH: Hồ Thị Diệu Thảo – K44 A QTKD Thương Mại
14
Khóa luận tốt ngiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh
1.1.3.2 Các biểu trưng phi trực quan của văn hóa doanh nghiệp
a. Lý tưởng/Sứ mệnh
Lý tưởng với ý nghĩa là sự vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, VHDN được hiểu
theo hướng này là muốn nhấn mạnh những động lực, ý nghĩa, giá trị cao cả, căn bản,
sâu sắc giúp con người cảm thông, chia sẻ và dẫn dắt con người trong nhận thức, cảm
nhận và xúc động trước sự vật, hiện tượng. Lý tưởng hình thành một cách tự nhiên và
khó giải thích được một cách rõ ràng. Lý tưởng được hình thành từ niềm tin, từ những
giá trị và cảm xúc của con người. Như “Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm
được yêu thích ở mọi khu vực, lãnh thổ. Vì thế chúng tôi tâm niệm chất lượng và sáng
khách hàng”.
tế
H
uế
tạo là người bạn đồng hành, xem khách hàng là trung tâm và cam kết vì nhu cầu của
SVTH: Hồ Thị Diệu Thảo – K44 A QTKD Thương Mại
15
Khóa luận tốt ngiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh
c. Giá trị, niềm tin và thái độ
Đó là niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức, mặc nhiên
được công nhận trong doanh nghiệp. Chúng được hình thành sau quá trình hoạt động
lâu dài, va chạm và xử lý nhiều tình huống thực tiễn, chúng ăn sâu vào tâm lý của hầu
hết các thành viên và trở thành điều mặc nhiên được công nhận. Chúng định hướng
cho cảm nhận, suy nghĩ và hành vi của các thành viên trong các mối quan hệ bên trong
và bên ngoài doanh nghiệp. Chẳng hạn như “Sự cống hiến đối với công ty”, “ra quyết
định tập thể” là giá trị văn hoá nền tảng trong các công ty truyền thống của Nhật Bản.
“Trả lương theo năng lực” là quan niệm chung của các doanh nghiệp phương Tây còn
tế
H
uế
“trả lương theo thâm niên” là quan niệm chung của các doanh nghiệp phương Đông.
Và khi đã được hình thành, các quan niệm chung rất khó thay đổi.
Tóm lại, giá trị, niềm tin và thái độ là các giá trị tinh thần của doanh nghiệp, là
một hệ thống các giá trị, nguyên tắc được chia sẻ, truyền bá trong cán cán bộ công
ại
Khóa luận tốt ngiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh
né tránh xa cách ghen tỵ hay níu áo nhau)
Các chính sách, nguyên tắc kỉ luật, quy định của doanh nghiệp như chính sách
về tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi, đào tạo, đề bạt trong công ty. Những nguyên tắc
và chuẩn mực về đạo đức kinh doanh và đạo đức nghề nghiệp.
Những nguyên tắc về kinh doanh như: Chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch
vụ đối với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, đảm bảo tuân thủ pháp luật.
Quan điểm đối với cộng đồng xã hội: đó là sự hoà nhập, hành động để cùng
chung tay xây dựng xã hội phát triển và cộng đồng bền vững: Từ hưởng ứng các
phong trào bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp, các hoạt động từ thiện như phát thuốc
tế
H
uế
miễn phí cho trẻ em nghèo...
Quy trình, cách thức chia sẻ thông tin phối hợp giữa các cá nhân, phòng ban
trong nội bộ.
1.1.4. Ý thức gắn bó tổ chức
ại
họ
cK
in
h
1.1.4.1 Một số quan niệm về “Ý thức gắn kết với tổ chức”.
hệ tích cực giữa nhân viên và doanh nghiệp đồng thời động viên khuyến khích nhân
viên coi trọng lòng trung thành, tận tụy với doanh nghiệp. Nhân viên càng đánh giá
cao việc trở thành là một phần của tổ chức và tự hào là thành viên trong tổ chức, thì họ
càng chắc chắn ở lại phát triển lâu dài cùng với tổ chức.
1.1.4.2 Một số nhận định về ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến ý
thức gắn kết với tổ chức.
Các giá trị văn hóa tích cực phản ánh một hình ảnh tốt đẹp của doanh nghiệp và
môi trường làm việc hấp dẫn với mục đích duy trì nguồn nhân lực nhất là những nhân
viên giỏi, tài năng vì văn hóa cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến khuynh
tế
H
uế
hướng rời bỏ tổ chức của nhân viên; đồng thời thu hút lực lượng lao động đặc biệt là
những người có năng lực, những nhân tài bên ngoài xã hội. Chính vì người lao động bên
cạnh việc xem xét các yếu tố như lương bổng, tính chất công việc… thì họ ngày càng
quan tâm đến yếu tố văn hóa trước khi bắt đầu gia nhập một tổ chức mới. Văn hóa tổ
ại
họ
cK
in
h
chức tích cực sẽ làm gia tăng sự cam kết và hợp tác của đội ngũ nhân viên, kết quả là sự
hiệu quả của tổ chức được nâng cao, sự nhất trí quan tâm cao đến các định hướng chiến
lược, năng suất lao động tăng, việc ra quyết định tốt hơn, sự cam kết gắn bó cao ở mọi
cấp bậc nhân viên (Thompson & Luthans, 1990) và tạo ra lợi thế cạnh tranh của tổ chức
(Saeed và Hassan, 2000). Nghiên cứu của Shinichi Hirota và các đồng sự (2007) đã
nhiên họ chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp hay lòng
trung thành của nhân viên đối với doanh nghiệp, chưa có nhiều bài nghiên cứu cho
thấy được mối liên hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và sự gắn bó, lòng trung thành của
nhân viên đối với doanh nghiệp cụ thể. Dưới đây bài nghiên cứu sẽ đề cập một số công
trình nghiên cứu của các tác giả liên quan đến hướng nghiên của đề tài như sau:
Đề tài “ Xây dựng văn hóa doanh nghiệp cho các doanh nghiệp Việt nam trong
2006, Thành phố Hồ CHí Minh.
tế
H
uế
xu thế hội nhập kinh tế quốc tế”- Đặng Thị Thanh Tâm- Luận văn thạc sỹ Kinh tế-năm
Đề tài“ Xây dựng và phát triển một số giá trị văn hóa điển hình trong công ty
TNHH Hòa Bình” - Luận văn tốt nghiệp, do sinh viên Nguyễn Thanh Tùng thực hiện
ại
họ
cK
in
h
năm 2007. Luận văn đã nghiên cứu về việc xây dựng và phát triển một số giá trị văn
hóa điển hình tại công ty TNHH Hòa Bình.
Đề tài “ Xây dựng một số giá trị văn hóa nổi bật tại công ty TNHH thương mại
và dịch vụ Đức Thành” - Luận văn tốt nghiệp, do sinh viên Mai Thị Dung thực hiện
năm 2007. Luận văn đã nghiên cứu về việc xây dựng một số giá trị văn hóa doanh
nghiệp nổi bật tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Đức Thành.
Các đề tài trên chỉ dừng lại ở nghiên cứu việc xây dựng các giá trị văn hóa
hóa doanh nghiệp tại Khách sạn Hương Giang Huế thì việc nghiên cứu nhận thức của
tế
H
uế
nhân viên về văn hóa doanh nghiệp là một trong những công việc quan trọng để doanh
nghiệp có thể giữ chân nhân viên, lôi cuốn khách hàng, tạo được bản sắc riêng, đặc thù
cho doanh nghiệp. Kế thừa kinh nghiệm của các nghiên cứu trên sẽ là nền tảng quan
trọng để xây dựng hướng nghiên cứu, từ đó giải quyết vấn đề đặt ra với đề tài này.
ại
họ
cK
in
h
1.2.2. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
Văn hóa doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng đối với sự thành bại của mỗi
công ty, nó là một trong nhưng cơ sở để người lao động quyết định ở lại hay ra đi đối
với tổ chức mình tham gia lao động.
Đề tài nghiên cứu nhằm đưa ra những kiến nghị để giúp Khách sạn Hương
Giang có thể tăng lòng trung thành của những nhân viên cũng như thu hút được những
người lao động tài giỏi cho khách sạn, cụ thể như sau:
Đ
Hiểu được những yếu tố thuộc văn hóa doanh nghiệp tác động tới nhân viên
uế
Đặc biệt, tác giả cũng là những người tiên phong trong việc nhấn mạnh đến văn
hóa công ty. Kiếm tìm sự hoàn hảo cho rằng: Tính vượt trội và thống nhất của văn hóa
là một tính chất căn bản của những công ty có chất lượng cao nhất. Hơn nữa, nếu văn
hóa công ty càng mạnh và càng được định hướng tập trung vào thị trường, công ty
ại
họ
cK
in
h
càng không cần đến những cẩm nang hướng dẫn chính sách, những biểu đồ tổ chức,
hay các quy tắc, thủ tục rườm rà. Trong những công ty này, mọi người từ cấp cao nhất
đến cấp thấp nhất đều biết rõ mình phải làm gì trong phần lớn mọi tình huống vì các
giá trị định hướng của công ty đều hết sức rõ ràng. Kể từ đó, tổ chức văn hóa đã trở
thành chủ đề của nhiều nghiên cứu, sách, và các bài viết.
Mô hình của Denison
Khảo sát nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp của Denison (1990) là một công cụ
Đ
để xác định sự thay đổi của tổ chức dưới sự tác động của văn hóa doanh nghiệp. Công
cụ này đánh giá văn hóa doanh nghiệp cùng với 4 đặc điểm văn hóa cơ bản tiểu biểu,
được trình bày theo những chiều hướng chắc chắn của doanh nghiệp nhằm tập trung
vào mối liên hệ giữa văn hóa doanh nghiệp vớí các điểm mấu chốt để đo lường thành
tích doanh nghiệp như khả thu được lợi nhuận, sự tăng trưởng, chất lượng, sự cải tiến,
khách hàng và sự thõa mãn của nhân viên.
Mô hình bao gồm các đặc điểm và chỉ số:
Đ
Sứ Mệnh( Mission) : Là một chỉ dẫn trong dài hạn cho
doanh nghiệp gồm Chỉ dẫn chiến lược và dự định, Mục tiêu, Tầm
nhìn .
Khả Năng Thích Nghi (Adaptability) : Việc chuyển đổi
các yêu cầu của môi trường bên ngoài thành hành động của chính
mình. Gồm thay đổi một cách sáng tạo, Định hướng vào khách
hàng, Khả năng học tập.
Sự Tham Gia (Involvement) : Xây dựng nguồn nhân lực
SVTH: Hồ Thị Diệu Thảo – K44 A QTKD Thương Mại
22
Khóa luận tốt ngiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh
có năng lực và tạo ra sự chia sẽ tinh thần làm chủ và trách nhiệm xuyên suốt
trong doanh nghiệp. Gồm việc phân quyền, định hướng nhóm, phát triển năng lực .
Sự Kiên Định (Consistency) : Xác định các giá trị và hệ
thống là nền tảng cơ bản của văn hóa. Gồm các giá trị chính, sự
thỏa hiệp, dự kết hượp và hôi nhập.
Năm 1997 Recardo và Jolly đã xác định tám khía cạnh trong văn hóa công ty
phù hợp với đặc tính ưu tú của doanh nghiệp bao gồm: giao tiếp trong tổ chức, đào
hoạch tương lai, sự công bằng và nhất quán trong các chính sách quản trị, còn các
SVTH: Hồ Thị Diệu Thảo – K44 A QTKD Thương Mại
23
Khóa luận tốt ngiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh
yếu tố: phần thưởng và sự công nhân, hiệu quả trong việc ra quyết định, làm việc
nhóm chưa dự đoán được tầm ảnh hưởng lên mức độ cam kết gắn bó với bộ dữ liệu
mẫu hiện tại.
Theo tạp chí Kinh tế, Tài chính và hành chính Khoa học Châu Âu ISSN 14502275 Phát hành 17 (2009) Zahariah Mohd Zain, Zahariah Mohd Zain. Khoa Quản trị
Kinh doanh và Erlane K Ghani khoa kế toán / viện nghiên cứu của Universiti
Teknologi MARA đã nghiên cứu ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp vào tổ chức
(Một nghiên cứu về một công ty niêm yết của Malaysia), cụ thể nghiên cứu này xem
xét kích thước của văn hóa công ty gồm 4 yếu tố: làm việc theo nhóm, giao tiếp, đào
tế
H
uế
tạo và phát triển, phần thưởng và công nhận, và kết quả cho thấy tất cả các kích thước
của văn hóa doanh nghiệp đã được lựa chọn trong nghiên cứu này đều có ý nghĩa.
Văn hóa cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến khuynh hướng rời bỏ tổ chức của
nhân viên, đông thời người lao động ngoài việc quan tâm tới việc lương bổng, tính
ại
họ
Khóa luận tốt ngiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Diệu Linh
doanh nghiệp khác nhau ở nước ngoài, chưa từng được áp dụng nghiên cứu tại doanh
nghiệp Việt nam; trong khi đó các mô hình khác có tính cụ thể hơn và phù hợp hơn
văn hóa của các nước châu Á, cụ thể là phù hợp với Khách sạn Hương Giang Huế,
chính vì vậy tôi đề xuất mô hình mới dựa trên sự kết hợp của ba mô hình trên.
Giá trị hữu hình
Bầu không khí
Phong cách lãnh
đạo
Ý thức gắn kết với tổ
chức
tế
H
uế
Quan hệ nhóm
ại
họ
cK
in
h
Chiến lược KD