Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến năng suất, chất lượng rau cải ngọt trồng chậu vụ Xuân Hè tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG THỊ HOA
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA GIÁ THỂ ĐẾN NĂNG SUẤT
CHẤT LƢỢNG RAU CẢI NGỌT TRỒNG CHẬU VỤ XUÂN HÈ
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Trồng trọt

Khoa

: Nông học

Khóa học

: 2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của Ban chủ nhiệm khoa Nông học – Trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên
cứu ảnh hưởng của giá thể đến năng suất, chất lượng rau cải ngọt trồng
chậu vụ Xuân Hè tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.
Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
TS.Nguyễn Thúy Hà, Ths.Nguyễn Thị Mai Thảo đã hướng dẫn, chỉ bảo tận
tình và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Do trình độ và thời gian có hạn, lại bước đầu làm quen với phương
pháp nghiên cứu mới nên tôi không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong
nhận các ý kiến đóng góp của thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên
để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái nguyên, ngày 28 tháng 05 năm2015
Sinh viên

Nông Thị Hoa


ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất rau trên thế giới từ 2008-2012 .......................6
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất rau ở Việt Nam từ 2008-2012........................8
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của các giá thể khác nhau đến chiều cao của cây
rau cải ngọt trong vụ xuân hè năm 2015 ..................................20
Bảng 4.2: Ảnh hưởng của giá thể khác nhau đến tốc độ tăng trưởng
chiều cao cây .............................................................................22
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của các giá thể khác nhau đến đường kính tán
của cây rau cải ngọt trồng vụ Xuân Hè 2015 ............................24
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của các giá thể khác nhau đến số lá của cây rau

2.1. Cơ sở khoa học .......................................................................................4
2.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam. ............5
2.2.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới. ...................................................5
2.3. Tình hình nghiên cứu giá thể trồng rau trên thế giới và Việt Nam. .......8
2.3.1. Tình hình nghiên cứu giá thể trồng rau trên thế giới ..........................8
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ..16
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................16
3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu........................................................16
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi ...............................16
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm..........................................................16
3.4.2. Phương pháp theo dõi .......................................................................17
3.4.2.2. Các chỉ tiêu về sâu, bệnh hại. .........................................................17
3.4.2.3. Các chỉ tiêu về năng suất................................................................18
3.4.2.4. Sơ bộ hạch toán kinh tế ..................................................................18
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................20
4.1. Ảnh hưởng của các giá thể khác nhau đến động thái và tốc độ tăng
trưởng chiều cao cây cải ngọt ................................................................20


v
4.3. Ảnh hưởng của các loại giá thể khác nhau đến động thái ra lá và
tốc độ ra lá của cây cải ngọt trồng chậu vụ Xuân hè năm 2015. ...23
4.4. Ảnh hưởng của các loại giá thể khác nhau đến đường kính tán của
cây rau cải ngọt trồng chậu vụ Xuân hè năm 2015 .............................26
4.4.1. Trọng lượng của cây rau cải ngọt .....................................................30
4.4.2. Năng suất thực thu của cây rau cải ngọt ...........................................30
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................33
5.1. Kết luận ................................................................................................33
5.2. Đề nghị .................................................................................................33
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................34

các chất xơ, có khả năng làm tăng nhu mô ruột và hệ tiêu hóa, là thành
phần hỗ trợ sự di chuyển thức ăn qua đường tiêu hóa bằng cách giúp cho
hoạt động co bóp của đường ruột được dễ dàng. Đặc biệt, rau còn là
nguyên liệu quan trọng cho ngành chế biến, đồng thời là mặt hàng xuất
khẩu có giá trị góp phần làm tăng thu nhập cho nền kinh tế quốc dân.
Ngày nay, khi đời sống xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu đòi
hỏi của con người ngày tăng, đặc biệt là nhu cầu về thực phẩm chất lượng
an toàn. Để đáp ứng được phần nào nhu cầu đó, con người luôn phải tìm tòi,
nghiên cứu nhằm đưa ra những tiến bộ kỹ thuật mới cho nông nghiệp, trong
đó có những tiến bộ mới cho ngành trồng rau.
Vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các mặt hàng nông sản, nhất là
rau xanh đang được xã hội đặc biệt quan tâm. Việc ô nhiễm vi sinh vật, hóa
chất độc hại, kim loại nặng và thuốc Bảo vệ thực vật tồn dư trên rau, nhất
là rau ăn lá đã gây ảnh hưởng không nhỏ trước mắt cũng như lâu dài đối
với sức khỏe cộng đồng. Chính vì vậy sản xuất rau với số lượng lớn, đảm
bảo chất lượng là một nhiệm vụ quan trọng.
Thành phố Thái Nguyên với dân số gần 30 vạn người, nơi tập trung
số lượng học sinh sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng đứng thứ 3 trong
cả nước, do vậy mà nhu cầu về thực phẩm nói chung và rau nói riêng là rất
lớn. Nhưng trên thực tế nghề trồng rau của Thành phố vẫn chưa đáp ứng đủ
nhu cầu về tiêu thụ cả số lượng và chất lượng rau. Chủ yếu ở đây sản xuất


2
theo cách truyền thống, chưa dám đầu tư cho sản xuất rau chất lượng cao.
Đặc biệt nhiều hộ còn chạy theo lợi nhuận, sử dụng thuốc kích thích cho
rau sinh trưởng nhanh, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Hiện nay, trồng rau trên giá thể là một trong những giải pháp trồng
rau trọn gói được biết đến bởi ưu điểm: dễ trồng, dễ chăm sóc, diện tích sử
dụng không quá lớn và chi phí đầu tư thấp... nhưng mang lại năng suất cao.

+ Ý nghĩa trong thực tiễn:
- Giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng bố trí thí nghiệm và kỹ thuật
chăm sóc cây trồng.
- Biết phương pháp thu thập, xử lý số liệu, trình bày báo cáo của một
đề tài tốt nghiệp.
- Trên cơ sở những kiến thức nắm được sẽ là hành trang phục vụ cho
công việc của sinh viên sau khi ra trường.


4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học
Từ trước tới giờ, chúng ta thường trồng cây trong môi trường đất.
Đất là môi trường chứa nước và các chất dinh dưỡng giúp cây hấp thu và
phát triển. Tuy nhiên, trong quá trình thâm canh rau, sự có mặt tràn lan,
mất cân đối của các chất hóa học như phân bón hóa học, thuốc Bảo vệ thực
vật không những làm cho đất nông nghiệp ngày càng bị thoái hoá mà còn
tạo ra sự mất vệ sinh an toàn thực phẩm, gây hại cho sức khỏe con người.
Ở các nước phát triển, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm rất
nghiêm ngặt và được quản lý chặt chẽ, là rào cản kỹ thuật ngăn chặn hàng
hóa kém chất lượng, thực phẩm không an toàn nhập khẩu.
Ở nước ta, nhu cầu tiêu dùng thực phẩm an toàn, có nguồn gốc xuất
xứ rõ ràng đang ngày càng tăng. Để cung cấp rau với số lượng lớn, trong
thời gian dài, đặc biệt phải đảm bảo chất lượng, an toàn cho con người là
mục tiêu hàng đầu trong nghiên cứu, sản xuất rau. Trong những năm qua,
các cơ quan chuyên môn, nhiều nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu theo
nhiều hướng khác nhau, một trong những hướng đang được các nước phát
triển ứng dụng rộng rãi và ngày càng hoàn thiện là sản xuất rau theo hướng

trong quá trình lựa chọn giá thể cần lựa chọn những giá thể có khả năng giữ
ẩm và thông khí tốt .
2.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam.
2.2.1. Tình hình sản xuất rau trên thế giới.
Trên thế giới rau đã trồng từ rất lâu đời từ thời xa xưa người Hy Lạp,
Ai Cập cổ đại đã biết trồng và sử dụng rau như một nguồn lương thực.
Trong những năm gần đây, tình hình sản xuất rau trên thế giới không
ngừng phát triển cả về diện tích và sản lượng.


6
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất rau trên thế giới từ 2008 - 2012
Năm
2008

2009

2010

2011

2012

52,81

54,03

55,72

56,81


(Nguồn: FAOSTAT, 2015)[10]
Số liệu bảng 2.1 cho thấy: Nhìn chung diện tích, sản lượng rau trên
thế giới tăng dần từ năm 2008 cho đến nay. Diện tích trồng rau năm 2008
là 52,81 triệu ha nhưng đến năm 2012 đã mở rộng lên tới 57,27 triệu ha,
tăng so với năm 2008 là 4,46 triệu ha(tăng 8,45%). Như vậy, diện tích
trồng rau trên thế giới đang tăng lên, nguyên nhân là do người nông dân đã
chuyển một phần diện tích trồng cây ngũ cốc và cây lấy sợi sang trồng rau
để tăng nguồn thu nhập và giải quyết nhu cầu của thị trường.
Năng suất rau bình quân trên thế giới không biến động nhiều đạt từ
188,43 – 193,133 tạ/ha qua 5 năm, bởi hiện nay mục đích trồng rau không
tập trung về tăng năng suất mà chú trọng hơn về việc tăng chất lượng sản
phẩm.
Về sản lượng rau, hàng năm thu được theo chiều hướng tăng dần.
Tính đến năm 2012 đạt 1106,07 triệu tấn, tăng hơn so với năm 2008 là
110,98 triệu tấn.


7
Về nhu cầu tiêu thụ rau trên thế giới, theo FAO dự báo hàng năm
tăng bình quân 3,6%, trong khi đó tốc độ tăng trưởng về sản lượng chỉ
khoảng 2,8%, như vậy thị trường rau trên thế giới chưa đáp ứng được nhu
cầu tiêu thụ. Trong những năm qua nhu cầu nhập khẩu rau bình quân trên
thế giới tăng 1,8% mỗi năm. Các nước và vùng lãnh thổ có nhu cầu nhập
khẩu rau cao đó là Pháp, Đức, Canada khoảng 155.000 tấn mỗi năm; Anh,
Mỹ, Bỉ, Hồng Kông, Singapo khoảng 120.000 tấn mỗi năm. Một số nước
có lượng rau xuất khẩu lớn trên thế giới đó là: Trung Quốc (609.000 tấn/
năm); Italia, Hà Lan mỗi nước xuất khẩu khoảng 140.000 tấn/năm. Theo dự
báo của FAO, giá xuất khẩu rau tươi khoảng 526 USD/tấn và giá nhập
khẩu khoảng 703 USD/tấn, như vậy rau tươi là một trong những mặt hàng

2009

2010

2011

2012

690,620

787,890

818,088

835,918

848,200

111

115

109

107

111

8.975.534


chính mình.
Theo GS. Mary Meyer[4], trường đại học Minnesota cho rằng khay
chậu trồng cây trong giá thể có thể là bất cứ vật liệu gì giữ được giá thể và
thoát nước, có thể lựa chọn các khay chậu sau:
- Khay chậu làm bằng đất nung hoặc đất sét: loại này được sử dụng từ
lâu, giúp cho sự trao đổi oxi trong khay chậu thuận lợi cho sự phát triển bộ
rễ cây trồng. Tuy nhiên loại giá thể này nặng và nhanh mất nước.
- Khay chậu làm bằng gỗ: dễ chế tạo, có khả năng cách nhiệt tốt, phải
thay thế nếu sử dụng lâu.
- Khay chậu làm bằng kim loại: có khả năng cách nhiệt kém, có thể rất
nóng hoặc rất lạnh tùy theo thay đổi nhiệt độ bên ngoài, khay chậu cỡ lớn ít
bị ảnh hưởng hơn.
- Khay chậu làm bằng chất dẻo và sợi thủy tinh: nhẹ, giữ ẩm lâu, đặc
biệt là có rất nhiều màu sắc nên dễ nhìn và hấp dẫn.
- Khay chậu làm bằng đá: loại khay chậu này trọng lượng lớn, đắt, khó
tìm và khi trồng cây khả năng thoát nước kém.
Khay chậu làm bằng đồ gốm tráng men: khay chậu loại này đẹp, bắt
mắt nhưng không thông thoáng cho sự phát triển của rễ cây.
Tuy nhiên theo Tammy Kohleppel và Dan Lineberger[16] , khay chậu
làm bằng bất cứ vật liệu gì và kích cỡ bao nhiêu đều phải có lỗ thoát nước.
Lỗ thoát nước có thể ở đáy hoặc ở mặt bên của khay chậu. Ở bên dưới đáy
của khay chậu nên bổ sung 1 lớp sỏi thô dày 1 inch để dễ thoát nước.
*Nghiên cứu về dinh dưỡng bón cho rau trồng trên giá thể.
Theo các nhà khoa học của trung tâm nhà vườn, trường đại học
Maryland bón phân cho cây trồng trong khay chậu với liều lượng bao nhiêu
và cách bón như thế nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : loại phân, nhu


10
cầu của cây, loại giá thể, loại khay chậu,… Mỗi thời kỳ sinh trưởng của cây

sung 1g N, 4g P2O5, 1g K2O cho 1 kg hỗn hợp giá thể cho cây con sinh
trưởng, phát triển tốt hơn trồng cây trực tiếp từ hạt.
*Nghiên cứu về giá thể trồng rau.
Giá thể trồng cây cũng có rất nhiều loại nhưng hầu hết được phối trộn
từ các vật liệu dễ kiếm trong tự nhiên như : trấu hun, xơ dừa, mùn cưa, cát,
bột đá…tuy nhiên giá thể được tạo ra phải có độ thông thoáng và có khả
năng giữ nước tốt.
Ở các nước đang phát triển, hỗn hợp đặc biệt gồm đá trân châu, than
bùn có sẵn ở dạng sử dụng được cung cấp ngay cho mục đích thay thế cho
đất. Các trang trại thâm canh chủ yếu ở các nước đang phát triển thiên về
nhập khẩu những hỗn hợp không phải là đất này, không có khả năng khai
thác việc sử dụng vật liệu sẵn có ở địa phương. Thực tế, có rất nhiều vật
liệu có thể sử dụng pha chế hỗn hợp bầu trong vườn ươm. Hỗn hợp bầu
trong vườn ươm cần đảm bảo khả năng giữ nước và làm thoáng khí, khả
năng cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, sạch bệnh. Hỗn hợp bầu vườn
ươm được sử dụng có rất nhiêu công thức phối trộn, dựa vào khả năng có
sẵn của nguyên vật liệu với tỉ lệ 1:1:1 là cát rây + đất vườn + phân hữu cơ;;
đất vườn + bột xơ dừa + phân hữu cơ hay đất vườn + phân chuồng + bột xơ
dừa.[4]
Theo Lawtence ; Newell (1950)[12] cho biết ở Anh sử dụng hỗn hợp
đất mùn + than bùn + cát thô ( tính theo thể tich) có tỉ lệ 2:1:1 để gieo hạt,
7 :3 :2 để trồng cây.
Đối với cùng một loại cây nhưng với thành phần giá thể khác nhau cho
năng suất khác nhau : Để gieo hạt cải bắp, cải xanh nếu thành phần giá thể
gồm 3 phần mùn + 1 phần đất đồi + 0,3 phần phân bò và trong 1kg hỗn hợp
trên cho thêm 1g N, 4g P2O5, 1g K2O thì năng suất sớm đạt 181,7 tạ/ha.
Nếu thành phần giá thể gồm than bùn 3 phần + mùn 1 phần + phân bò 1


12

- Bền, có khả năng tái sử dụng hoặc phân hủy an toàn cho môi trường.
- Nhẹ, rẻ và thông dụng.
Giá thể có nhiều loại như xơ dừa, trấu hun, mùn cưa, cát, sỏi vụn (cỡ
hạt đậu), đất nung xốp, đá trân châu, đá bọt núi lửa, rockwool ( loại vật liệu
có nhiều thớ, sợi...) Có thể dùng đơn lẻ hoặc trộn lại để tận dụng ưu điểm
từng loại.
Sau nhiều năm tìm tòi và nghiên cứu, Tiến sĩ Lê Thị Khánh[5],
Trưởng bộ môn khoa học nghề vườn thuộc khoa nông học, trường đại học
Nông lâm Huế đã trồng thử nghiệm rau sạch trên giá thể thành công. Đây là
mô hình trồng rau sạch đầu tiên tại Thừa Thiên Huế nói riêng và miền
Trung nói chung, mở ra nhiều hướng phát triển mới cho nông nghiệp. Hiện
nay, Tiến sĩ Lê Thị Khánh đã thành công trong việc tạo ra giá thể bằng trấu
hun, mùn cưa, vỏ lạc ủ, đầu tôm ủ, rơm sau khi đã trồng nấm. Đây là những
nguyên liệu sẵn có, dễ làm, không mất tiền mua, lại giải quyết được vấn đề
vệ sinh môi trường. Đặc biệt giá thể sau thời gian trồng rau sạch (khoảng
3-4 năm) trong nhà lưới, có thể dùng vào việc bón phân cho cây cảnh [4].
Cũng sau nhiều năm nghiên cứu, thử nghiệm và xây dựng nhiều mô
hình trên diện rộng thành công, mới đây trung tâm nghiên cứu phân bón và
dinh dưỡng cây trồng trực thuộc viện thổ nhưỡng Nông hóa đưa ra khuyến
cáo bà con nông dân và các hộ gia đình ở thành phố áp dụng kỹ thuật trồng
rau an toàn trên nền giá thể GT 05. GT 05 là giá thể sinh học không đất, có
hàm lượng chất hữu cơ (OM) và dinh dưỡng cao: 44% chất hữu cơ (OM),
1,2% đạm (N), 0,8% lân (P2O5), 0,7% kali (K2O) và các nguyên tố trung và
vi lượng cần thiết khác cho cây trồng. Giá thể GT 05 cung cấp các chất
dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng, có độ tơi xốp, thoáng khí, nhẹ, sạch
nguồn bệnh, không có tuyến trùng, hút và giữ ẩm tốt. Trong sản xuất rau an
toàn, GT 05 được sử dụng làm bầu gieo ươm cây rau giống, sản xuất rau


14

15
trồng cải mầm bằng giá thể là khá đơn giản, dễ thực hiện, giá thể trồng rất
dồi dào và luôn có sẵn, chi phí đầu tư thấp, hiệu quả kinh tế khá cao.
Đánh giá về các nguồn nguyên liệu sử dụng để phối trộn giá thể, đối
với rau giống và rau an toàn thì đất phù sa sông Hồng, và sông Cửu Long là
thành phần cơ bản của giá thể. Tuy nhiên, tỉ lệ phối trộn ở miền Bắc và
miền Nam khác nhau phụ thuộc vào chất độn hữu cơ. Miền Bắc chủ yếu
dùng trấu hun và rơm rạ mục, miền Nam chủ yếu là xơ dừa ngoài ra có bổ
sung than bùn và phân chuồng hoai mục[4].


16
PHẦN 3
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Giống tham gia thí nghiệm: Rau cải ngọt cọng xanh (Brassicaceae)
- Vật liệu thí nghiệm: Một số loại giá thể được phối trộn từ xơ dừa,
mùn cưa, trấu hun.
- Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá ảnh hưởng của một số loại giá thể
khác nhau đến sinh trưởng, phát triển và cho năng suất của rau cải ngọt
cọng xanh trồng chậu vụ Xuân hè tại Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên.
3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: tại khu công nghệ cao khoa Nông học trường
Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
- Thời gian thực hiện: Từ 9 tháng 4 năm 2015 đến 11 tháng 5 năm
2015.
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng, phát triển của


CT 4

CT 3

CT 1

CT 2

NL I

CT 1

CT 4

CT 2

CT 3

Dải bảo vệ
3.4.2. Phương pháp theo dõi
3.4.2.1. Các chỉ tiêu về sinh trưởng
Chọn cây theo dõi ngẫu nhiên, mỗi công thức lấy 5 cây /1 lần nhắc lại,
với 3 lần nhắc lại là 15 cây, 5 ngày theo dõi 1 lần.
- Chiều cao cây (cm): Được tính từ đốt cây có 2 lá mầm đến ngọn, đo
bằng thước.
- Số lá trên cây: Đếm số lá thật trên cây và đánh dấu theo dõi từ khi
xuất hiện lá thứ nhất đến khi thu hoạch
- Đường kính tán lá: Đo chiều dài hai chiều tán lá bằng thước theo
hướng vuông góc với nhau, sau đó tính trung bình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status