Bản cam kết bảo vệ môi trường đầu tư xây dựng trung tâm thương mại dịch vụ tổng hợp ô tô Hoàng Anh - Pdf 39

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN 1168
****************

BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN: ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH
VỤ TỔNG HỢP ÔTÔ - HOÀNG ANH

Hà Nam


CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN 1168
****************

BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN: ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH
VỤ TỔNG HỢP ÔTÔ - HOÀNG ANH
CHỦ ĐẦU TƯ

ĐƠN VỊ TƯ VẤN

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

CTCP TƯ VẤN TÀI NGUYÊN VÀ

1168

MÔI TRƯỜNG NAM HÀ

Hà Nam



1.6.1. Vị trí địa lý.......................................................................................................1
1.6.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên...........................................................................2
1.6.3. Hiện trạng sử dụng đất trên diện tích đất thực hiện dự án..............................2
1.7. Quy mô dự án.........................................................................................................4
1.8. Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng..............................................................6
II. Các tác động môi trường............................................................................................12
2.1. Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án..............................................12
2.1.1 Các nguồn gây tác động.................................................................................12
2.2. Các tác động môi trường trong giai đoạn thi công..............................................17
2.2.1 Bụi và khí thải................................................................................................17
2.2.3. Chất thải rắn..................................................................................................23
2.2.4. Các tác động khác .........................................................................................24
2.3. Các tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án..............................................27
2.3.2 Nước thải........................................................................................................31
2.3.3Chất thải rắn ...................................................................................................34
Chất thải nguy hại....................................................................................................35
III. Biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực...................................................................37
3.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn chuẩn bị.
.....................................................................................................................................37
a.Đền bù, giải phóng mặt bằng: Khi tiến hành đền bù, giải phóng mặt bằng, chủ dự án
cần tham khảo những dự án xung quanh đã và đang thực hiện. Đồng thời phải có sự
phối hợp giữa cơ quan quản lý địa phương thực hiện tuyên truyền chín sách đền bì với
từng hộ dân và xác định mức đền bù hợp lý..................................................................37
3.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực trong giai đoạn thi công xây dựng dự
án..................................................................................................................................40
3.2.1 Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường không khí, tiếng ồn............40
3.2.2. Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường nước..................................41
3.2.3. Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn ...........................................42
c.Đối với chất thải nguy hại:...................................................................................43


Bảng 2.6. Tỷ trọng các chất gây ô nhiễm trong quá trình hàn điện...............................19
Bảng 2.7. Các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt..................................................21
Bảng 2.9. Mức ồn sinh ra từ các hoạt động của các thiết bị thi công............................24
Bảng 2.10. Mức độ rung của một sô máy móc xây dựng điển hình..............................25
Hình 1: Sơ đồ quy trình sửa chữa...................................................................................27
Bảng 2.11: Hạng mục sửa chữa ước tính trong 1 năm...................................................28
Bảng 2.12. Hệ số ô nhiễm do khí thải giao thông..........................................................29
Bảng 2.13 Tải lượng các chất ô nhiễm có trong nước thải............................................32
Bảng 2.14 Mức ồn của các loại xe.................................................................................36
.......................................................................................................................................47
Hình 1.2. Cấu tạo của bể BASTAF................................................................................47


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Liêm, ngày

tháng

năm

Kính gửi: Ủy ban nhân dân huyện Thanh Liêm
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Liêm
Chúng tôi là: Công ty TNHH 1168
Địa chỉ: Xã Liêm Tiết, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.
Xin gửi đến Ủy ban nhân dân huyện Thanh Liêm, phòng Tài nguyên và
Môi trường bản cam kết bảo vệ môi trường để đăng ký với các nội dung sau đây:
I. Thông tin chung
1.1. Tên dự án đầu tư:
Đầu tư xây dựng trung tâm thương mại dịch vụ tổng hợp ôtô- Hoàng Anh.

1.6.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên
a. Địa hình, địa chất:
- Vị trí dự án nằm trong vùng đồng bằng có đất ruộng xen lẫn mương nhỏ dẫn
nước nội đồng nên cốt đất hiện trạng tương đối bằng phẳng. Cao độ thấp nhất (cốt
đáy ruộng) là +1,05m, cao độ cao nhất (cốt đường nội đồng) là +2,65m.
- Theo kết quả khảo sát địa chất công trình tương đối yếu, các lớp bề mặt đều
là đất sét ở trạng thái chảy dẻo, sau lớp sét pha đều là lớp bùn dày 2,9m có độ sâu
từ 3,6 đến 6,5 m.
- Khả năng chịu tải trọng trên mặt đất tự nhiên rất thấp từ 0,2-0,5 kg/cm 2.
b. Khí hậu
Đặc điểm khí hậu tại công trình xã Liêm Phong, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà
Nam mang đặc điểm chung của khí hậu miềm Bắc là nhiệt đới gió mùa, hàng năm
chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.
Mùa mưa; Từ tháng 4 đến tháng 9 có nhiệt độ trung bình 26 0C đến 270C cao
nhất là 390C, thấp nhất là 230C. Lượng mưa trung bình năm từ 1500mm đến
2000mm, lượng mưa lớn nhất vào tháng 7, tháng 8 trung bình từ 700mm đến
800mm, thấp nhất vào tháng 4, trung bình từ 250mm đến 310mm.
Mùa khô; từ tháng 10 đế tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình 19 0C đến 200C,
thấp nhất 50C mùa này thường ít mưa lượng mưa trung bình 300mm đến 400mm.
1.6.3. Hiện trạng sử dụng đất trên diện tích đất thực hiện dự án
Đất hiện trạng của Công ty TNHH 1168 xin thuê là đất nông nghiệp trồng 2
vụ lúa có đường giao thông nội đồng và mương nhỏ dẫn nước, khi triển khai dự án
đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại dịch vụ ôtô – Hoàng Anh của Công ty
TNHH 1168 và các dự án liền kề phối hợp cùng UBND huyện Thanh Liêm tiến
hành thực hiện di chuyển các hạng mục công trình công cộng và hoàn trả kênh
CTCP tư vấn tài nguyên và môi trường Nam Hà

Trang 2



hoạt cùng với rác thải sinh hoạt của người dân khu vực xung quanh.
- Rác thải nguy hại: Bao gồm rẻ lau, bóng đèn, rẻ nhiễm dầu... Chủ dự án sẽ hướng dẫn cán
CTCP tư vấn tài nguyên và môi trường Nam Hà

Trang 3


bộ công nhân viên thu gom các loại chất thải rắn nguy hại này tập trung tại các khu vực riêng và
hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom, xử lý theo Quyết định số 33/2009/QĐ-UBND

ngày 4 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành
quy định quản lý chất thải rắn, nước thải trên địa bàn tỉnh Hà Nam; và QCVN
07:2009/BTNMT về ngưỡng chất thải nguy hại.
c. Nguồn tiếp nhận khí thải, tiếng ồn
Khi dự án đi vào hoạt động số lượng xe ra vào dự án sẽ lớn sẽ tạo ra khí
thải, tiếng ồn ảnh hưởng tới chất lượng môi trường trong khu vực dự án và
xung quanh dự án. Do đó nhà thầu phải đề ra các biện pháp nâng cap chất
lượng môi trường áp dụng theo các quy chuẩn môi trường áp dụng đối với khí
thải:
QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh.
QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc
hại trong không khí xung quanh.
QCVN 26:2010/BTBMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
1.7. Quy mô dự án
Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới đồng bộ, khép kín theo từng giai
đoạn.
Tổng kinh phí đầu tư:


b. Nhà trưng bày ôtô, thiết bị máy móc:
- Được thiết kế 1 tầng nhà CN khung thép, diện tích XD: 640,0 m 2, Kết cấu
khung thép Jamin, Tường bao che xây gạch chỉ, kêt cấu mái vì kèo và hệ xà gồ
thép, mái lợp tôn.
- Nhà khung thép Jamin tiền chế, tường xây gạch chỉ, trát vữa XM75# lăn
sơn. Mái lợp tôn màu Móng cột độc lập BTCT. Bê tông móng, dầm giằng
M200# .Cổ móng xây gạch giằng móng BTCT vữa xây xm75#. mái lợp tôn màu
xanh, trần nội thất, nền lát gạch Granit, sử dụng cửa sổ, cửa đi bằng các mảng kính
to trong suốt đảm bảo tăng hiệu quả cho trưng bày và bán sản phẩm.
c. Nhà xưởng sửa chữa và bảo dưỡng ôtô thiết bị máy móc
(01 tầng) diện tích 640, m2 được thiết kế 1 tầng nhà CN khung thép, diện
tích XD: 640,0 m2, Kết cấu khung thép Jamin, Tường bao che xây gạch chỉ, kêt cấu
mái vì kèo và hệ xà gồ thép, mái lợp tôn.
- Nhà khung thép Jamin tiền chế, tường xây gạch chỉ, trát vữa XM75# lăn
sơn. Mái lợp tôn màu. Móng cột độc lập BTCT. Bê tông móng, dầm giằng
M200# .Cổ móng xây gạch vữa xây xm75#, giằng móng BTCTđá 1x2 mác 200#.
mái lợp tôn màu xanh, trần nội thất, nền lát gạch Ceramic, sử dụng cửa sổ bằng các
mảng kính to đảm bảo tăng hiệu quả cho chiếu sáng tự nhiên.
d. Nhà bảo vệ:
02 nhà diện tích xây dựng 16m2x2 = 32m2 Móng, tường bao che xây gạch, kết
CTCP tư vấn tài nguyên và môi trường Nam Hà

Trang 5


cấu mái BTCT mái lợp tôn.
e. Nhà vệ sinh:
33m2 Móng, tường bao che xây gạch, kết cấu mái BTCT
f. Nhà để xe máy:
73,5 m2 Cột thép vì kèo và hệ xà gồ thép mái lợp tôn.

trạng
(%)

Nước
sản
xuất

1

Cầu nâng 1 trụ

Bộ

2

2010

100

Italia

2

Cầu nâng 2 trụ

Bộ

4

2010


Italia

5

Máy cân chỉnh độ chụm bánh xe

Chiếc

1

2011

100

Italia

6

Tủ dụng cụ đồ nghề

Bộ

20

2011

100

Italia


Máy đo độ sáng đèn

Bộ

1

2011

100

Nhật

CTCP tư vấn tài nguyên và môi trường Nam Hà

Trang 6


10

Computer đọc lỗi các đời xe

Chiếc

1

2011

100


13

Súng phun sơn

Chiếc

5

2010

100

Nhật

14

Máy trà thân vỏ

Chiếc

2

2010

100

Nhật

15


Phòng

1

2010

100

Đức

18

Máy hút chân không

Chiếc

2

2010

100

Italia

19

Máy hút ga điều hoà

Chiếc


2010

100

Italia

22

Máy hút dầu thải

Chiếc

5

2010

100

Italia

23

Máy tiện

Chiếc

1

2010


Nhật

26

Máy hút và bơm dầu phanh

Chiếc

2

2010

100

Nhật

27

Máy nén và đo giảm sóc

Chiếc

2

2010

100

Nhật


Máy phát điện dự phòng 200KVA

Chiếc

1

2010

100

Nhật

Bảng 1.1: Nguyên liệu phục vụ nhu cầu sửa chữa bảo dưỡng, kinh doanh ôtô, máy
móc, thiết bị phụ tùng.

b. Nhu cầu nguyên liệu phục vụ cho dịch vụ (ăn, nghỉ tạm)
Nhà hàng chủ yếu phục vụ nhu cầu ăn uống vào bữa trưa và bữa tối hàng
ngày cho khách nghỉ chân và nhân viên của của hàng nên nhu cầu nguyên liệu cho
nhà hàng là rau, thịt, cá, và đồ uống. Cụ thể các loại nguyên liệu chế biến thức ăn
phải đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho khách hàng được tính toán theo tháp cân đối
dinh dưỡng ước tính trung bình như sau:
 Các loại thực phẩm như (gà, cá, hải sản, lợn, bò…) 150-250 kg/ngày.
 Các loại rau củ quả: 50-100kg/ngày.
 Gạo: 50 kg/ngày.
CTCP tư vấn tài nguyên và môi trường Nam Hà

Trang 7


 Nước mắm: 4,5 lít/ ngày.



e. Nhu cầu về nước
 Cấp nước sinh hoạt: Nước sạch được dự kiến lấy từ mạng lưới cấp nước
của khu vực kết hợp với nguồn nước giếng khoan bơm vào bể chứa ngầm đã xử lý
sơ bộ (Khử sắt, lắng, lọc cơ học), dùng ống thép tráng kẽm với đường kính D50
cấp nước vào bể chứa sau đó cấp cho sản xuất và sinh hoạt. Kết hợp nguồn nước
giếng khoan bơm lên bể lọc sau đó cung cấp cho các hạng mục công trình.
Tổng công suất nước trung bình cho ngày đêm theo tính toán là khoảng 12
(m3/ngđ).
Trong đó bao gồm:
-

Nhu cầu cấp nước cho nhà ăn:

Nhu cầu dùng nước được tính trên cơ sở số công nhân, số khách đến ăn và
tiêu chuẩn tính toán tương ứng, lượng nước sử dụng trung bình theo đầu người là
25 l/người (nước dùng chế biến thức ăn); 15 l/người (nước cấp sinh hoạt của
khách).
Công

thức
Q =

Trong

đó:

tính:



dụng:

QR = (5 × 5,52)/100 = 0,276 m3/ngày đêm
Lượng nước tổng cộng cấp cho khu vực nhà ăn có công suất:
Q = QNA + QR = 5,52 + 0,276 = 5,976 m3/ngày đêm
-

Cấp nước cho công nhân viên, trụ sở công ty:

CTCP tư vấn tài nguyên và môi trường Nam Hà

Trang 9


Nhu cầu dùng nước sinh hoạt được tính trên cơ sở quy mô số người làm việc
trong công ty và tiêu chuẩn tính toán tương ứng. Số lượng công nhân viên làm việc
tối đa hàng ngày của trung tâm dịch vụ thương mại dịch vụ tổng hợp ô tô – Hoàng
Long là 38/ người. Lượng nước cấp cho sinh hoạt của nhân viên ước tính là 60
lít/người/ngày.
Công

thức
QSH =

Trong
+

đó:


dự

phòng

lấy

bằng

5%

lượng

nước

sinh

hoạt:

QR = (5 × 2,28)/100 = 0,114 (m3/ngày đêm)
Lượng

nước

tổng

cộng

cấp

cho


q:

Tiêu

chuẩn

tính:

q× N
(m 3 / ngđ )
1000

dùng

nước,

q

=

150

l/ng.ngđ.

+ N: Số người tính toán, N = 20 người.
Vậy

nhu



bằng

5%

lượng

nước

Trang 10


QR = (3 x 5)/100 = 0,15 (m3/ngđ)
Lượng

nước

tổng

cộng

cấp

cho

nhà

nghỉ



 Nước cho hoạt động PCCC
+ Chọn phương án chữa cháy áp lực.
+ Diện tích cả khu là: 6.721 m2.
+ Số công trình là 6.
+ Theo TCVN 2622: 1995 lưu lượng nước cấp cho một đám cháy đảm bảo
CTCP tư vấn tài nguyên và môi trường Nam Hà

Trang 11


≥ 10 lít/giây và số lượng đám cháy đồng thời cần được tính toán ≥ 2. Như vậy, giả
sử đám cháy xảy ra trong vòng 180 phút thì mới có xe chữa cháy để dập đám cháy:
Q1 = 10 l/s × 180 phút × 60 giây × 2 = 216 (m3)
Như vậy đối với các hạng mục công trình: Nhà điều hành, trưng bày ô tô,
thiết bị; nhà trưng bày ô tô, máy móc thiết bị; nhà xưởng sửa chữa và bảo dưỡng ô
tô thiết bị máy móc; nhà vệ sinh; nhà ăn và dịch vụ; nhà bảo vệ; nhà để xe máy thì
lưu lượng nước cấp cho nhu cầu chữa cháy sẽ là 216 m3.

Nước cấp của khu vực dự án lấy từ nguồn nước của xã Liêm Tiết đang
sử dụng và nguồn nước giếng khoan bơm vào bể chứa ngầm. Hệ thống máy bơm
sẽ đưa nước từ bể chứa ngầm lên bể nước mái. Hệ thống cấp Nước cứu hỏa được
lấy chung từ bể nước sinh hoạt.
f. Tiến độ thực hiện dự án
-Năm 2013 - 2014 (Tổng thời gian thực hiện dự án khi có chấp thuận đầu tư và đi
vào hoạt động 12 tháng)

II. Các tác động môi trường
Việc đánh giá tác động môi trường của dự án”Xây dựng trung tâm thương mại dịch vụ
tổng hợp ôtô- Hoàng Anh” tại xã Liêm Phong, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam đến môi trường
tự nhiên, kinh tế xã hội và dự báo sự cố môi trường có thể xảy ra qua 03 giai đoạn:

cho địa phương và thông qua nguồn thu thuế và các nguồn thu dịch vụ khác và
mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Hơn nữa hầu hết các diện tích đất trong
phạm vi lập dự án là đất ruộng nông nghiệp nên rất thuận lợi cho việc điều tra và
thực hiện đền bù GPMB.
 Khó khăn:
- Việc mất đất canh tác sẽ có tác động tiêu cực do mất việc làm và nguồn sinh
sống cho một số hộ dân. Do ảnh hưởng từ việc thu hồi đất canh tác nông nghiệp
nên người dân thường đánh giá khắt khe mức độ triển khai đền bù, khi tiến hành
thực hiện công tác đền bù GPMB cần tham khảo những dự án quanh khu vực đã và
đang thực hiện. Đồng thời cần có sự phối hợp của các cơ quan quản lý địa phương
thực hiện việc tuyên truyền chính sách đền bù với từng hộ dân và xác định mức
đền bù hợp lý tạo điều kiện để người dân ổn định cuộc sống.
b. Dự kiến chi phí đền bù giải phóng mặt bằng:
Bảng 2.1: Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng

CTCP tư vấn tài nguyên và môi trường Nam Hà

Trang 13


Đơn
vị

TT

Hạng mục

I
1
II

Đơn
giá (đ)

Thành tiền
428.920.000
428.920.000
1.002.600.500

m2

10.723,00

100

40.000

m2

10.723,00

100

11.500

m2

10.723,00

100


 Bụi, khí thải:
Bụi và khí thải phát sinh trong giai đoạn này có nguồn gốc từ san nền công
trình, vận chuyển nguyên liệu san lấp, phát sinh từ nguyên liệu.
-

Bụi và khí thải từ hoạt động san nền.

CTCP tư vấn tài nguyên và môi trường Nam Hà

Trang 14


Trong giai đoạn xây dựng dự án cần phải vận chuyển, tập kết nguyên vật liệu phục vụ xây
dựng. Các loại nguyên liệu này bao gồm: Đất, cát, đá hộc…, việc vận chuyển sẽ làm phát sinh
bụi trên khu vực ảnh hưởng đến môi trường không khí xung quanh.
Tổng khối lượng vật liệu vận chuyển để san công trình là 15000 m3 x 1,54 (tấn/m3) =
23100 tấn.
Áp dụng công thức tính mức độ khuyếch tán bụi từ hoạt động san lấp mặt bằng căn cứ trên
hệ số ô nhiễm (E) là.
E= K x 0,0016 x (U/2,2)1,4/(M/2)1,3, (tấn).
Trong đó: E: hệ số ô nhiễm, kg bụi/tấn đất .
K: Cấu trúc hạt có giá trị trung bình 0,35.
U: Tốc độ gió trung bình của tỉnh Hà Nam 2,5m/s
M: Độ ẩm trung bình của vật liệu san nền(cát), khoảng 20%.
Vậy E= 0,35 x 0,0016 x (2,5/2,2)1,4 : (0,2/2)1,3 =0,0134 kg bụi/ tấn vật liệu.
(Nguồn: Tài liệu hướng dẫn ĐTM của ngân hàng thế giới )
Khối lượng đất đá khuyếch tán vào môi trường không khí khu vực trong quá trình thực
hiện dự án:
M(bụi/quá trình)= 23100 tấn x 0,0134 kg bụi/tấn=309,54 (kg/quá trình)
Khối lượng bụi khuyếch tán trong ngày là (quá trình san lấp kéo dài 45 ngày):

-

Khí thải phát sinh từ máy móc thiết bị trên công trình.

Khí thải phát sinh trong giai đoạn này phụ thuộc vào số lượng, chất lượng
máy móc, phương thức đào đắp công trình . Số lượng máy móc thi công ước tính
qua bảng sau:
Bảng 2.2. Số lượng máy móc san nền, đào đắp

TT Thiết bị
1
2
3

Định mức tiêu hao
(l/ca)
38,25
46,5
34

Công suất

Máy ủi
Máy xúc lật
Máy đầm

75CV
1,25 m3
Loại 9 tấn


QCVN
05:2009/BTNMT
(trung bình 1 giờ)
350
Trang 16


2
3
4
5

CO
NOx
Bụi ≤ 10 μm
(PM10)
VOC

530
1.920

30000
200

150

-

120


Nguyên nhân gây ô nhiễm

CTCP tư vấn tài nguyên và môi trường Nam Hà

Ước tính hệ số phát thải

Trang 17


1

Bụi sinh ra do quá trình bốc dỡ vật liệu xây dựng (xi
măng, đất, cát, đá,…), máy móc, thiết bị vv…

0,1-1g/m3

2

Xe vận chuyển cát, đất làm rơi vãi trên mặt đường phát
sinh bụi.

0,1-1g/m3

(Nguồn: Tài liệu đánh giá nhanh của WHO, 1993).
b. Tải lượng
 Bụi và khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng.
Quá trình vận chuyển của xe sẽ phát sinh bụi, khí thải vào môi trường. Lượng bụi, khí thải
phát sinh phụ thuộc vào chất lượng đường, mật độ xe, chất lượng xe, nguyên liệu.

Tính toán sơ bộ định mức vật tư xây dựng kèm theo công văn số 1784/BXDVP ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Bộ Xây Dựng tổng khối lượng nguyên liệu

Khoảng cách theo
phương gió thổi (x)

Nồng độ
tính toán

QCVN 05:2009/BTNMT
(trung bình giờ)

2

5,286836281

3

2,397629641

4

1,609112017

5

1,243573964

10

0,646912299

13

ước tính ở trên thì lượng bụi phát sinh từu quá trình này là13,3kg-133 kg.
 Khí thải phát sinh từ quá trình hàn.
Trong quá trình hàn các kết cấu thép, hoá chất - kim loại có chứa trong que
hàn sẽ cháy và phát tán vào môi trường dưới dạng hơi - khói. Căn cứ vào khối
lượng và chủng loại que hàn sử dụng cho phép dự báo được tải lượng các chất ô
nhiễm sẽ phát sinh trong quá trình hàn điện.
Bảng 2.6. Tỷ trọng các chất gây ô nhiễm trong quá trình hàn điện

Đường kính que hàn (mm)

Chất ô nhiễm
2,5

CTCP tư vấn tài nguyên và môi trường Nam Hà

3,25

4

5

6

Trang 19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status