UBND TỈNH NGHỆ AN
SỞ TÀI CHÍNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1630/STC-TDT
Nghệ An, ngày 06 tháng 7 năm 2015
HƯỚNG DẪN
XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2016
________________________
Chấp hành Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 29/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ
về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà
nước năm 2016; Thông tư số 102/2015/TT-BTC ngày 30/6/2015 của Bộ Tài chính
Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2016, Công văn số
3686/BKHĐT-TH ngày 11/6/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư v/v lập kế hoạch đầu
tư phát triển năm 2016 và Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 18/6/2015 của Chủ tịch
UBND tỉnh Nghệ An về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự
toán ngân sách nhà nước năm 2016.
Sở Tài chính hướng dẫn đánh giá tình hình thực hiện dự toán NSNN năm
2015 và xây dựng dự toán NSNN năm 2016 như sau:
A. ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NSNN NĂM 2015
Các ngành; các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi chung là các huyện) tổ
chức đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ NSNN năm 2015 làm căn cứ xây dựng
dự toán NSNN năm 2016.
Trên cơ sở kết quả đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ NSNN năm 2015,
tình hình thực hiện chính sách chế độ thu, chi NSNN và các chính sách, chế độ
- Về tình hình nợ thuế và xử lý nợ thuế năm 2015: Xác định rõ nợ thuế đến
31/12/2014, 30/6/2015 và dự kiến đến số nợ phát sinh trong năm 2015, số nợ thuế
thu hồi được trong năm 2015, số nợ thuế đến 31/12/2015. Tổng hợp, phân loại đầy
đủ, chính xác số nợ thuế tồn đọng theo quy định.
- Kết quả phối hợp giữa các cấp, các ngành có liên quan trong công tác quản
lý thu ngân sách và tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát thu hồi nợ thuế, chống
thất thu, chống buôn lậu, chống gian lận thương mại, ... Trong đó, đánh giá mức độ
thất thu, làm rõ nguyên nhân và giải pháp khắc phục.
- Việc triển khai công tác thanh tra, kiểm tra thuế; việc phối hợp trong kiểm
tra quản lý giá; số đối tượng đã thanh tra, kiểm tra trong 6 tháng đầu năm; số thuế
kiến nghị truy thu thông qua công tác thanh tra, kiểm tra; số kiến nghị truy thu của
cơ quan Kiểm toán Nhà nước, cơ quan thanh tra và dự kiến số thuế truy nộp vào
NSNN trong năm.
- Phân tích các giải pháp quản lý của Cơ quan Thuế nhằm khai thác thêm
nguồn thu, chống thất thu ngân sách và số thuế thu được tăng thêm cho ngân sách
từ các giải pháp này.
- Tình hình kê khai, hoàn thuế giá trị gia tăng; số thuế phải hoàn phát sinh
trong năm 2015; số đã hoàn cho các doanh nghiệp trong năm 2015; trong đó phân
tích rõ nguyên nhân hoàn thuế tăng, giảm đột biến so với năm trước.
- Đánh giá kết quả thực hiện thu phí, lệ phí, thu xử phạt vi phạm hành chính
6 tháng và cả năm 2015
2. Thu ngân sách huyện, xã
- Thu ngân sách huyện: Phân tích, đánh giá kỹ thu từ doanh nghiệp ngoài
quốc doanh, phí và lệ phí, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất, thuế nhà đất, thu khác
ngân sách huyện, ...: nguyên nhân đạt (hoặc không đạt) dự toán.
- Thu ngân sách xã: Đi sâu đánh giá từng khoản thu cố định, các khoản thu
điều tiết. Trong đó, đánh giá kỹ những khoản thu ngân sách xã đã tổng hợp vào dự
toán thu theo Luật NSNN: thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản, thu khác
ngân sách xã.
3. Các Sở, ngành, các huyện, các đơn vị đánh giá tình hình thu và sử dụng
NSNN, trái phiếu Chính phủ để điều chỉnh, cắt giảm hạng mục đầu tư, điều chỉnh
giảm tổng mức đầu tư, huy động các nguồn vốn khác, xác định điểm dừng kỹ thuật,
đình hoãn, giãn tiến độ thực hiện sau năm 2015, chuyển đổi sang hình thức đầu tư
khác đối với các dự án chuyển tiếp không bố trí được vốn NSNN giai đoạn 20142015.
b) Đánh giá kết quả tình hình rà soát, cắt giảm vốn đầu tư (cả vốn NSNN
và trái phiếu Chính phủ) chưa thực sự cần thiết để điều chuyển vốn cho các công
trình, dự án cấp bách, hoàn thành trong năm 2015.
Kết quả rà soát lại các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN, vốn có nguồn gốc từ
NSNN, trái phiếu Chính phủ để điều chỉnh, cắt giảm hạng mục đầu tư, điều chỉnh
giảm tổng mức đầu tư, huy động các nguồn vốn khác, xác định điểm dừng kỹ thuật,
đình hoãn, giãn tiến độ thực hiện sau năm 2015, chuyển đổi sang hình thức đầu tư
khác đối với các dự án chuyển tiếp không bố trí được vốn NSNN giai đoạn 20142015.
c) Đánh giá thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư XDCB năm 2015
- Đánh giá tình hình lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết
định đầu tư các dự án đầu tư công và điều chỉnh dự án đầu tư công (nếu có) theo
qui định của Luật Đầu tư công và các văn bản chỉ đạo điều hành của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ.
- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch ĐTPT năm 2015 bao gồm giá trị khối
lượng thực hiện, vốn thanh toán đến hết Quý II/2015 (gồm thanh toán khối lượng
hoàn thành và thanh toán tạm ứng vốn đầu tư), dự kiến khối lượng thực hiện và
vốn thanh toán đến 31/12/2015 (có biểu phụ lục chi tiết từng dự án, số liệu về tổng
mức đầu tư được duyệt, vốn thanh toán lũy kế đến hết năm 2014, kế hoạch vốn
năm 2015 thuyết minh đính kèm).
- Đánh giá tiến độ thực hiện các chương trình, dự án quan trọng, các chương
trình mục tiêu quốc gia, các dự án trọng điểm; các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ
3
phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi (tiến độ giải ngân, khả năng đảm bảo
vốn đối ứng). Riêng các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi
tồn tại, nguyên nhân và giải pháp khắc phục.
e) Đối với các huyện
Ngoài những nội dung trên, cần đánh giá thêm:
- Thực hiện đấu giá đất và bố trí, sử dụng nguồn thu tiền sử dụng đất cho đầu
tư các công trình kết cấu hạ tầng trên địa bàn theo phân cấp trong điều kiện thu tiền
sử dụng đất không đạt tiến độ dự toán.
- Kết quả thu hồi trả nợ vay thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương,
giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng làng nghề, thuỷ sản. Biện pháp thu hồi nợ đến
hạn phải trả năm 2014 - 2015.
- Đánh giá triển khai thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 13/4/2010
Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín
dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn.
2. Chi thường xuyên
4
a) Đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ chi thường xuyên
- Tình hình phân bổ, giao dự toán, rút dự toán năm 2015, tình hình thực hiện
6 tháng đầu năm và dự kiến cả năm 2015 theo từng chỉ tiêu nhiệm vụ được giao.
Trong đó tập trung đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, dự án lớn, các
nhiệm vụ quan trọng. Những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý.
- Báo cáo kết quả xác định số tạm giữ lại chi thường xuyên 8 tháng cuối năm
2015 của các cơ quan, đơn vị, các cấp ngân sách địa phương (NSĐP) theo Chỉ thị
số 06/CT-TTg ngày 21/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ
đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính – NSNN năm 2015 và hướng dẫn của
Bộ Tài chính tại công văn số 5652/BTC-NSNN ngày 27/4/2015.
- Đánh giá kết quả thực hiện cắt, giảm kinh phí đã giao trong dự toán đầu
năm của các cấp, các ngành, các đơn vị nhưng đến ngày 30/6/2015 chưa phân bổ
hoặc đã phân bổ nhưng chưa triển khai thực hiện, chưa phê duyệt dự toán, chưa tổ
chức đấu thầu. - Báo cáo, kết quả thực hiện các kết luận, kiến nghị của các cơ quan
- Các chính sách an sinh xã hội của Trung ương và địa phương:
+ Tập trung đánh giá việc thực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo Nghị định
số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp
5
xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày
14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật người cao tuổi và Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính
phủ chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật (bao gồm
cả kinh phí mua thẻ BHYT), đối tượng TNXP hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết
định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 thay thế Quyết định số 140/1999/QĐ-TTg
và gia đình có 02 con trở lên bị nhiễm chất độc hoá học theo Quyết định số
16/2004/QĐ-TTg ngày 05/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ. Quyết định số
09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Chính phủ về ban hành tiêu chuẩn hộ nghèo,
cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015. Đối với các hộ nghèo và hộ cận
nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào tại các vùng đặc biệt khó khăn như:
chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững 3 huyện (Kỳ Sơn, Tương
Dương, Quế Phong) theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và 42 xã có tỷ lệ hộ nghèo
từ 30% trở lên ngoài Nghị quyết 30a theo Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND ngày
12/8/2010 của UBND tỉnh Nghệ An; chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên mua bảo
hiểm y tế; hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân
tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn; chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo Nghị
định số 127/2008/NĐ-CP; hỗ trợ phòng trừ dịch bệnh và phòng chống, khắc phục
thiên tai, bão lũ, cứu đói cho người dân, chính sách hỗ trợ tiền điện cho nhộ nghèo,
hộ chính sách xã hội; ...
+ Các cơ chế chính sách, các chương trình, mục tiêu nhằm phát triển kinh tế,
xã hội, xoá đói giảm nghèo (thực hiện các chính sách có mục tiêu quốc gia về xoá
đói, giảm nghèo; chương trình giáo dục, y tế, văn hoá, ...); các chính sách xã hội
(chính sách đối với người có công với cách mạng, người tham gia kháng chiến và
Tổ dân vận ở khối, xóm, bản được thực hiện theo Nghị quyết số
151/2014/NQ.HĐND ngày 12/12/2014 của HĐND tỉnh; Phụ cấp đối với những
người hoạt động không chuyên trách xã và xóm, khối, bản thực hiện theo Quyết
định 14/2014/QĐ-UBND ngày 27/01/2014 của UBND tỉnh; Chính sách cho giáo
viên không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ theo Quyết định số 86/2007/QĐUBND ngày 20/7/2007 của UBND tỉnh; …
+ Chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn và thuỷ sản theo Quyết định
số 87/2014/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của UBND tỉnh và Quyết định số
02/2013/QĐ-UBND ngày 15/01/2013 của UBND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ
đầu tư xây dựng mô hình "Cánh đồng mẫu lớn" trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai
đoạn 2013-2015; Khuyến công; Quỹ khuyến khích phát triển khoa học – công
nghệ; Đề án xoá tụ điểm phức tạp về ma tuý; Đề án cai nghiện và giải quyết việc
làm sau cai; Đề án hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề, giải quyết việc làm cho lao động
thuộc diện thu hồi đất để phát triển đô thị, khu công nghiệp; Hỗ trợ dạy nghề cho
con đối tượng chính sách; Dạy nghề cho người tàn tật; Dự án tăng cường nguồn
nhân lực ngành y tế; Bảo tồn, phát triển văn hoá dân tộc; Chính sách xây dựng thiết
chế văn hóa - thông tin - thể thao đạt chuẩn quốc gia ở cơ sở; Hỗ trợ người có công
với cách mạng cải thiện nhà ở;...
3. Các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu
Các cơ quan, đơn vị đánh giá tình hình phân bổ, giao, thực hiện dự toán chi
các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu ăm 2015, thuận lợi, khó
khăn, vướng mắc (nếu có) trong triển khai. Tổng kết đánh giá tình hình thực hiện
các CTMTQG, CTMT giai đoạn 2011-2015; hiệu quả lồng ghép các CTMTQG, các
CTMT trên địa bàn; kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và giải pháp
khắc phục để làm cơ sở xây dựng các CTMTQG, CTMT trong giai đoạn 2016-2020
theo Chỉ thị số 22/CT-TTg về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm
2016-2020 và Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05/8/2014 về lập kế hoạch đầu tư công
trung hạn 5 năm 2016-2020 của Thủ tướng Chính phủ.
4. Kết quả thực hiện chế độ cải cách tiền lương
- Báo cáo kết quả xét duyệt, xác định nhu cầu kinh phí thực hiện tiền lương
năm 2015. Kết quả thực hiện tiền lương tăng thêm theo Nghị định số 17/2015/NĐCP và Nghị định số 09/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
chế độ, chính sách, nhiệm vụ đảm bảo hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí; thực
hiện tiết kiệm ngay từ khâu bố trí dự toán đối với chi đầu tư phát triển và chi
thường xuyên. Rà soát, loại bỏ các cơ chế chính sách đã hết hiệu lực trong năm
2015.
4. Dự toán chi ngân sách địa phương năm 2016 tiếp tục được xây dựng căn
cứ vào các tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách nhà nước tại Quyết định số
103/2010/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 của UBND tỉnh, bổ sung các khoản phụ cấp,
lương, các khoản đóng góp; các quy định pháp luật về chính sách, chế độ chi tiêu
ngân sách hiện hành và yêu cầu kinh phí thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự
án quan trọng, bảo đảm triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu
xây dựng dự toán.
Trong bối cảnh nguồn lực còn hạn chế, nhu cầu chi đầu tư phát triển, bảo
đảm an sinh xã hội, quốc phòng an ninh, trật tự xã hội,… rất lớn nên cân đối ngân
sách địa phương năm 2016 tiếp tục khó khăn. Do vậy, xây dựng dự toán ngân sách
năm 2016 căn cứ vào các tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách nhà nước năm
2016 do Thủ tướng Chính phủ quyết định, Hội đồng nhân dân quyết nghị; các quy
định pháp luật về chính sách, chế độ chi tiêu ngân sách hiện hành và yêu cầu kinh
phí thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án quan trọng, bảo đảm triệt để thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu xác định nhiệm vụ quan trọng, trọng
tâm cần thực hiện trong năm 2016.
5. Để phục vụ kịp thời cho công tác xây dựng dự toán NSNN năm 2016, các
Sở, ngành quản lý, đơn vị có trách nhiệm:
- Tiếp tục rà soát hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc ngành, lĩnh vực
quản lý để sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật không phù hợp với
thực tế.
8
- Thực hiện đánh giá tổng thể toàn bộ các chính sách, chế độ đã được ban
cho giai đoạn 5 năm 2016 - 2020, khả năng cân đối ngân sách nhà nước và các
nguyên tắc, tiêu chí định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà
nước giai đoạn 2016 - 2020. Riêng đối với chi thường xuyên của các chương trình
mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu, các Ngành làm chủ chương trình giai
đoạn 2011 - 2015 phối hợp với Sở Tài chính để làm việc với các Bộ chủ chương
trình giai đoạn 2011-2015 để bố trí kinh phí đối với các chương trình, dự án từ năm
2016 chuyển thành nhiệm vụ thường xuyên của ngành, địa phương. Sở Tài chính
làm việc với Bộ Tài chính để bổ sung nguồn kinh phí này.
7. Các khoản kinh phí bố trí trong dự toán chi ngân sách năm 2016, các
ngành phải thống nhất với Sở Tài chính để có phương án tham mưu cho UBND
tỉnh phân bổ chi tiết ngay từ quyết định giao dự toán đầu năm.
II. MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU
1. Về xây dựng dự toán thu ngân sách
- Xây dựng dự toán thu NSNN trên địa bàn phải căn cứ mục tiêu kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020 đã được Đại hội Đảng các cấp thông
9
qua, khả năng thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và ngân sách năm 2015, các dự
báo về tốc độ tăng trưởng sản xuất các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ,
tình hình tiêu thụ các ngành, mức độ tồn kho các mặt hàng, sức mua và khả năng
tiếp cận vốn của các doanh nghiệp; tình hình đầu tư, phát triển sản xuất - kinh
doanh và hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu năm 2016; đồng thời, tính toán cụ
thể các yếu tố tăng, giảm thu do thực hiện các chế độ, chính sách thu mới được ban
hành, sửa đổi bổ sung có hiệu lực trong năm 2014 – 2015, các khoản thu được
miễn, giảm, gia hạn, điều chỉnh thuế suất theo các Nghị quyết của Quốc hội, Chính
phủ. Tăng cường theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá
nhân nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không
đủ số thuế phải nộp; chỉ đạo quyết liệt chống thất thu, thu hồi số thuế nợ đọng từ
các năm trước, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi, các khoản
năm 2015 để xây dựng dự toán thu phù hợp, mang tính tích cực.
Các khoản thu sự nghiệp mang tính chất giá dịch vụ kinh doanh của cơ quan,
đơn vị, không thuộc nguồn thu NSNN, không tổng hợp chung vào dự toán thu phí,
lệ phí thuộc NSNN nhưng phải lập dự toán riêng, xây dựng phương án sử dụng gửi
cơ quan có thẩm quyền giám sát theo quy định.
10
2. Về xây dựng dự toán chi ngân sách
Các ngành, các huyện, các đơn vị dự toán chịu trách nhiệm trong việc chủ
động, dự kiến đầy đủ nhu cầu chi thực hiện những chính sách chế độ, nhiệm vụ mới
(nếu có) sẽ phát sinh trong năm 2016, đặc biệt là các chính sách liên quan đến an
sinh xã hội. Trên cơ sở đó bố trí dự toán đảm bảo thực hiện những nhiệm vụ quan
trọng được giao và cả những nhiệm vụ mới phát sinh; không để xảy ra tình trạng
sau khi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, bố trí thiếu kinh phí thực
hiện các chế độ chính sách đã ban hành và các nhiệm vụ mới phát sinh. Không bổ
sung từ nguồn dự phòng cho những nhiệm vụ chi mà các ngành, các huyện, các đơn
vị dự toán khi xây dựng, phân bổ dự toán ngân sách được giao không bố trí đầy đủ
kinh phí theo chế độ quy định để thực hiện. Trong đó, lưu ý các cơ chế chính sách
của Trung ương, của tỉnh (chỉ những chính sách năm 2016 còn tiếp tục thực hiện)
đã được nêu tại Điểm b, Khoản 2, Mục II, Phần A.
Cụ thể đối với một số lĩnh vực chủ yếu như sau:
a) Đối với chi đầu tư phát triển:
Vốn đầu tư XDCB bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 tiếp
tục cơ cầu lại đầu tư từ NSNN theo hướng tập trung, khắc phục dàn trải, tăng cường
hiệu quả đầu tư của ngân sách nhà nước. Các Sở, ban, ngành, các đơn vị cấp tỉnh và
các huyện khi xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển phải gắn kết chặt chẽ với mục
tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2016 và giai đoạn 2016 –
2020. Việc bố trí vốn kế hoạch chi đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước
phải được thực hiện đúng quy định của Luật đầu tư công. Đảm bảo các nguyên tắc
triển nông thôn (thủy lợi, giống, ứng dụng công nghệ cao, trạm y tế, trụ sở xã…).
Tăng cường đầu tư phát triển nguồn nhân lực, khoa học, hoàn thiện nâng cấp hệ
thống giáo dục phổ thông, mầm non, trường trọng điểm; phát triển đào tạo nghề,
các cơ sở khoa học công nghệ. Ưu tiên cho công tác giảm nghèo, an sinh xã hội, tạo
việc làm, xây dựng cơ sở khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân.
- Đẩy mạnh xã hội hoá trong đầu tư phát triển ở các lĩnh vực xã hội, đặc biệt
trong ngành giáo dục, y tế, văn hoá để huy động thêm nguồn lực xã hội đầu tư phát
triển các lĩnh vực này.
b) Đối với chi thường xuyên:
(1) Các ngành, các huyện, các đơn vị lập dự toán chi thường xuyên năm 2016
theo Quyết định số 103/2010/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 của UBND tỉnh về việc
ban hành định mức phân bổ dự toán toán chi thường xuyên ngân sách địa phương
năm 2011 và ổn định đến năm 2015 và các cơ chế chính sách, chế độ hiện hành,
căn cứ nhiệm vụ được giao, tập trung kinh phí cho những nhiệm vụ quan trọng chủ
yếu. Trong đó, chi tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương tính theo mức tiền
lương tối thiểu 1.150.000 đồng/tháng, các khoản trích theo tiền lương (bảo hiểm y
tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp) thực hiện theo Luật Bảo hiểm y tế, lộ
trình điều chỉnh của Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn.
Riêng các khoản phụ cấp, lương, các khoản đóng góp báo cáo theo hệ thống
mẫu biểu tại các thông tư quy định và bổ sung mẫu biểu tại hướng dẫn này.
(2) Rà soát các chương trình, đề án để lồng ghép, giảm bớt sự trùng lắp, chồng
chéo, lãng phí. Sắp xếp, cơ cấu lại nhiệm vụ chi phù hợp với khả năng cân đối của
NSNN. Các cơ quan, đơn vị, đặc biệt là các Sở, ngành quản lý phân định rõ loại
dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công thực hiện, loại dịch vụ do các đơn vị ngoài công
lập thực hiện; xây dựng khung giá, phí dịch vụ các đơn vị sự nghiệp công lập theo
hướng có phân loại để điều chỉnh: loại đơn vị có thể điều chỉnh giá, phí để tính đủ
tiền lương; loại đơn vị có thể điều chỉnh giá, phí tính đủ tiền lương, một phần hoặc
toàn bộ chi phí quản lý và khấu hao tài sản cố định. Trên cơ sở đó, phân loại các
đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo các mức giá, phí để xác định mức hỗ trợ
từ ngân sách cho phù hợp.
Tỉnh uỷ tính toán kinh phí trợ giá xuất bản thông tin nội bộ, sách chính trị, kinh phí
cấp báo Nhân dân, báo Nghệ An, ....
+ Kinh phí cấp không Báo Lao động Nghệ An cho Công đoàn các trường học
tại các xã đặc biệt khó khăn và công đoàn cơ sở của Văn phòng UBND các xã đặc
biệt khó khăn: Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp dự toán kinh phí.
+ Kinh phí cấp không Báo Tiền phong cho các Chi đoàn đặc biệt khó khăn 3
huyện theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP: Tỉnh đoàn Nghệ An tổng hợp dự toán
kinh phí.
- Đối với chi các sự nghiệp, chi quản lý hành chính:
+ Xây dựng dự toán theo hướng tiếp tục thực hiện sắp xếp lại các khoản chi
theo hướng tiết kiệm, hiệu quả, đảm bảo đúng quy định của pháp luật hiện hành và
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khi xây dựng dự toán.
+ Thực hiện đầy đủ cơ chế giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng
biên chế và kinh phí quản lý hành chính tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày
17/10/2005 của Chính phủ và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của
Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP của
Chính phủ; cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số
16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ.
+ Dự toán chi phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo; y tế; khoa học - công
nghệ; đảm bảo xã hội; văn hoá thông tin; thể dục thể thao; quốc phòng, an ninh;
chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể ... cơ bản được tính toán trên cơ
sở định mức chi theo định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa
phương năm 2011 và bổ sung các khoản lương, phụ cấp tăng thêm, căn cứ tiêu
chuẩn, chế độ chi tiêu hiện hành, rà soát chặt chẽ nhiệm vụ, chương trình để đảm
bảo hoạt động có hiệu quả, bố trí đủ kinh phí để thực hiện các chính sách chế độ đã
được các cấp có thẩm quyền ban hành và những nhiệm vụ trọng tâm của ngành,
lĩnh vực, đặc biệt là các nhiệm vụ chi đảm bảo an sinh xã hội.
+ Bố trí chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề; chi sự nghiệp khoa học
công nghệ; sự nghiệp môi trường năm 2016 không thấp hơn dự toán cấp trên giao.
- Tính toán nhu cầu kinh phí thực hiện Quyết định 73/2011/QĐ-TTg ngày 28
độ); Tiết kiệm chi thường xuyên 10% (không kể tiền lương và các khoản có tính
chất lương).
- Các đơn vị hành chính, sự nghiệp có thu: Ngoài việc tiết kiệm chi thường
xuyên 10% (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương) phải sử dụng ít
nhất 35% đối với thu viện phí và BHYT (sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch
truyền, hoá chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao), 40% đối với học phí và các khoản
thu được để lại theo chế độ.
- Thực hiện chuyển các nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm trước chưa
sử dụng hết (nếu có) sang năm 2016 để tiếp tục thực hiện
Toàn bộ các nguồn kinh phí này phải được hạch toán, quản lý riêng để tạo
nguồn tiếp tục thực hiện cải cách tiền lương, không sử dụng cho các mục đích khác.
d) Đối với chương trình mục tiêu quốc gia và dự án quan trọng:
Các cơ quan chủ quản của chương trình, dự án căn cứ vào văn bản của cấp
có thẩm quyền quyết định các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự
án lớn triển khai giai đoạn 2016-2020, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài
chính xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể năm 2016 để trình Chủ tịch UBND
tỉnh quyết định làm căn cứ hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm 2016. Dự kiến
phương án phân bổ dự toán chi, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.
đ) Dự phòng ngân sách:
14
Ngân sách các cấp bố trí dự phòng ngân sách ở mức không thấp hơn dự toán
tỉnh giao để chủ động phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và xử
lý những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự toán. Đồng thời, sử
dụng để chi cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm hoạ
theo quy định tại Quyết định số 118/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động tìm kiếm cứu nạn,
cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm hoạ và Thông tư số 92/2009/TT-BTC ngày
12/5/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thanh toán kinh phí từ nguồn NSNN
hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2013 - 2015 và định
hướng đến năm 2020 theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ
tướng Chính phủ;
- Kinh phí thực hiện Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/04/2015 của
Chính phủ về quản lý sử dụng đất trồng lúa.
15
- Kinh phí thực hiện Thông tư liên tịch số 16/2012/TTLT-BNN-BQP-BTC
của liên bộ Bộ Nông nghiệp và PTNT – Bộ Quốc phòng – Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện Quyết định số 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010, Quyết định số
39/2011/QĐ-TTg ngày 11/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách
khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên
vùng biển xa.
- Kinh phí thực hiện Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính
phủ về một số chính sách phát triển thủy sản;
- Kinh phí thực hiện chính sách đối với tri thức trẻ tình nguyện về các xã
tham gia phát triển nông thôn, miền núi gia đoạn 2013-2020.
(2) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì báo cáo các nội dung sau:
- Kinh phí tổ chức Hội khoẻ Phù đổng tại Nghệ An năm 2016;
- Kinh phí đối ứng vốn sự nghiệp các dự án;
- Chính sách thực hiện phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người
theo quy định tại Quyết định số 2123/QĐ-TTg ngày 22/11/2010 của Thủ tướng
Chính phủ;
- Chính sách theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ
tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Chính sách theo Quyết định số 19/2013/QĐ-TTg ngày 23/02/2013 về sử đối,
bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính
phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường
tộc thiểu số theo Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18/3/2011 của Thủ tướng
Chính phủ và Quyết định số 56/2013/QĐ-TTg ngày 07/10/2013 của Thủ tướng
Chính phủ Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 18/2011/QĐTTg ngày 18 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối
với người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
(6) Sở Nội vụ chủ trì báo cáo các nội dung sau:
- Kinh phí thực hiện Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/20140 của
Chính phủ Về chính sách tinh giản biên chế;
- Kinh phí thực hiện Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính
phủ Về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,
Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội;
- Kinh phí thực hiện chế độ thù lao đối với người nghỉ hưu giữ chức danh
lãnh đạo chuyên trách đứng đầu hội đặc thù theo Quyết định số 30/2011/QĐ-TTg
ngày 01/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ;
- Kinh phí thực hiện Thông tư số 49/2012/TT-BTC ngày 20/3/2012 của Bộ
Tài chính Hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí hoạt động của Chi hội thuộc các tổ chức
Chính trị - xã hội thuộc các xã đặc biệt khó khăn.
(7) Sở Lao độn g , Thươn g binh và Xã hội chủ trì báo cáo
các nội dun g sau:
- Chính sách tại Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ
tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở;
- Chính sách hộ trợ tiền điện hộ nghèo và hộ chính sách xã hội;
- Dự kiến kinh phí thực hiện chính sách về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí
học tập đối với các cơ sở đào tạo nghề và dạy nghề.
- Kinh phí thực hiện đề án phát triển nghề công tác xã hội thực hiện theo
Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 25/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết
định số 3554/QĐ-UBND ngày 05/9/2011 của UBND tỉnh.
- Kinh phí thực hiện cáccác nhiệm vụ bảo đảm an sinh xã hội (kinh phí thực
hiện chính sách Luật người cao tuổi, Luật Người khuyết tật, Nghị định
136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ,...).
năm 2016 với các huyện, các đơn vị; Sở Tài chính tổ chức thảo luận dự toán ngân
sách năm 2016 với các ngành, các huyện, các đơn vị, đồng thời Sở Tài chính tổng
hợp dự toán thu - chi ngân sách năm 2016 báo cáo Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Thường
trực HĐND tỉnh.
3. Sau khi tỉnh nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của
Thủ tướng Chính phủ; Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh
xem xét và quyết định dự toán thu, chi ngân sách tỉnh, phương án phân bổ ngân
sách cấp tỉnh.
Căn cứ vào Nghị quyết của HĐND tỉnh, UBND tỉnh quyết định giao nhiệm
vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan đơn vị trực thuộc tỉnh, nhiệm vụ thu, chi và
mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho các huyện.
4. Về biểu mẫu lập dự toán NSNN: Các ngành, các huyện lập dự toán thu, chi
ngân sách đầy đủ theo các biểu mẫu đã quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC
ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính, các xã lập dự toán thu, chi ngân sách theo các
biểu mẫu quy định tại Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài
chính và các biểu mẫu bổ sung đính kèm hướng dẫn này.
Trong quá trình xây dựng dự toán ngân sách năm 2016, nếu có những vướng
mắc đề nghị các ngành, các huyện, các đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để xử lý
kịp thời./.
GIÁM ĐỐC
Nơi nhận:
- TT Tỉnh uỷ;
- TT HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Ban giám đốc Sở;
- Các ngành cấp tỉnh, đơn vị dự toán cấp I ;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Các phòng ban chuyên môn thuộc Sở;
- Lưu: VT, TDT.