Tài liệu sử dụng cho lớp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch Sử THPT
Phần I
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
(Sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000)
Câu 1
- Trật tự thế giới mới được thiết lập sau chiến tranh thế giới thứ hai như thế
nào ?
- Trật tự hai cực Yalta có những nét khác biệt gì so với các trật tự VersaillesWashington ?
Hướng dẫn làm bài
1. Sự hình thành trật tự thế giới mới.
Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ II bước vào giai đoạn cuối, nhiều tranh
chấp, mâu thuẫn trong nội bộ phe Đồng minh nổi lên gay gắt với 3 vấn đề lớn:
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Âu, châu Á – Thái Bình Dương .
Phân chia khu vực đóng quân theo chế độ quân quản ở các nước phát xít bại
trận và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận ở các khu vực trên
thế giới.
Tổ chức lại trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
- Trong bối cảnh đó, hội nghị cấp cao 3 cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh đã họp từ
ngày 4/2/1945 đến ngày 11/2/1945 tại Yalta (Liên Xô cũ)
- Tham dự hội nghị có Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng Liên Xô Stalin, Tổng thống
Mỹ Roosevelt và Thủ tướng Anh Chrchill.
- Sự kiện này có liên quan mật thiết tới hòa bình, an ninh và trật tự thế giới sau
này.
- Hội nghị đã quyết định những vấn đề sau đây:
a. Về việc nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
- Ở châu Âu và châu Á – Thái Bình Dương: 3 cường quốc đã thống nhất mục đích
là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật, nhanh
chóng kết thúc chiến tranh.
- Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á- Thái Bình Dương sau khi chiến
tranh ở châu Âu kết thúc.
sản Trung Quốc và Quốc Dân Đảng, Mỹ có quyền lợi ở Trung Quốc.
Các vùng còn lại của châu Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng truyền thống của
các nước phương Tây.
c. Tổ chức lại trật tự thế giới.
Ba cường quốc đã thống nhất việc thành lập tổ chức Liên Hiệp Quốc, dựa
trên nguyên tắc cơ bản là sự nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô, Mỹ, Anh,
Pháp và Trung Quốc để gìn giữ hòa bình, và an ninh thế giới mới sau chiến
tranh .
Thảo luận khu vực đóng quân ở các nước bại trận nhằm giải giáp quân đội
phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
17/7-2/8/1945, tại Postdam (Đức), Liên Xô, Mỹ, Anh ký hiệp ước về việc
giải quyết vấn đề nước Đức.
26/7/1945: các nước Đồng minh trong bản “ tuyên cáo Postdam” kêu gọi
Nhật Bản đầu hàng, quy định chủ quyền của Nhật giới hạn trên 4 đảo chính.
10/2/1947: hòa ước với 5 nước bại trận (Ý, Bulgaria, Hungri, Romania, Phân
Lan) được ký kết tại Paris.
Nhìn chung, nội dung các bản hòa ước là thỏa đáng, đáp ứng được lợi ích
của nhân dân các nước thắng trận và không quá khắt khe, nặng nề đối với
các nước bại trận.
Những thỏa thuận của Hội nghị cấp cao Yalta 2/1945 và những quyết
định sau đó của Đồng minh đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế
giới mới sau chiến tranh, từng bước được thiết lập trong những năm
1945-1947 được gọi là “Trật tự 2 cực Yalta”.
2. Trật tự 2 cực Yalta có những điểm khác biệt gì so với trật tự VersaillesWashington ?
- Do các cường quốc thắng trận thiết lập nên lợi ích chủ yếu thuộc về các nước đó.
- Nhưng so với hệ thống “Versailles – Washington” trước đây “trật tự 2 cực
Yalta” có những nét khác biệt:
2
-24/10/1945: Liên Hiệp Quốc chính thức thành lập (ngày Hiến chương Liên Hiệp
Quốc bắt đầu có hiệu lực) Trụ sở đặt tại NewYork.
2. Mục đích.
Hiến chương qui định mục đích cao nhất của LHQ là duy trì hoà bình và an
ninh thế giới, thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền
bình đẳng giữa các quốc gia và nguyên tắc dân tộc tự quyết.
3. Nguyên tắc hoạt động.
Liên Hiệp Quốc hoạt động dựa trên 5 nguyên tắc cơ bản sau:
• Tôn trọng quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết .
• Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
• Giải quyết tranh chấp, xung đột quốc tế bằng phương pháp hòa bình.
3
Tài liệu sử dụng cho lớp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch Sử THPT
• Đảm bảo nguyên tắc nhất trí giữa 5 cường quốc: LX (Nga), Mỹ, Anh, Pháp,
Trung Quốc (đây là nguyên tắc cơ bản nhất để chỉ đạo hoạt động của Liên Hiệp
Quốc).
• Không can thiệp vào nội bộ của bất cứ nước nào.
4. Cơ cấu tổ chức.
a. Đại hội đồng.
Hội nghị của tất cả các nước hội viên mỗi năm họp một lần. Hội nghị hoạt động
theo nguyên tắc đa số quá bán, hoặc đa số 2/3 (vấn đề quan trọng ).
b. Hội đồng bảo an.
- Cơ quan chính trị quan trọng nhất, hoạt động thường xuyên, chịu trách nhiệm duy
trì hòa bình và an ninh thế giới.
- Không phục tùng Đại hội đồng, có 5 ủy viên thường trực có quyền phủ quyết là:
Mỹ, Anh, Pháp, LX (Nga), Trung Quốc.
Tài liệu sử dụng cho lớp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch Sử THPT
Câu 3
Những thành tựu cơ bản trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên
Xô (từ 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX)
Hướng dẫn trả lời
a. Bối cảnh lịch sử:
- Sau chiến tranh chống phát xít nhân dân Liên Xô phải chịu những hi sinh, tổn thất
nặng nề: 27 triệu người chết, 1710 thành phố, 70.000 làng mạc, 32.000 nhà máy, xí
nghiệp bị tàn phá.
- Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, kinh tế bị chậm lại hàng chục năm so với
trước chiến tranh.
- Các nước đế quốc (do Mỹ cầm đầu) bao vây kinh tế, cô lập chính trị, chạy đua vũ
trang, chuẩn bị cuộc chiến tranh tổng lực chống Liên Xô và các nước XHCN.
- Trong bối cảnh đó nhân dân Liên Xô nâng cao ý thức, tự lực tự cường, nhằm xây
dựng kinh tế, củng cố quốc phòng, để chống lại âm mưu thù địch của CNĐQ và
giúp đỡ phong trào CM thế giới.
b. Những thành tựu chủ yếu:
Hoàn thành kế hoạch khôi phục kinh tế (1946-1950) trong 4 năm 3 tháng .
*Công nghiệp:
- Năm 1950 tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh, nhiều
ngành công nghiệp nặng đạt tốc độ tăng trưởng cao: dầu mỏ 22%, thép 49%, than
57%...
-Xây dựng thành công cơ sở vật chất - kỹ thuật bằng nhiều kế hoạch dài hạn; đến
đầu thập niên 70 trở thành nước công nghiệp đứng thứ hai thế giới (chiếm 20%
tổng sản lượng công nghiệp thế giới) ,công nghiệp tăng trưởng bình quân 9,6%.
- Năm1972 sản lượng công nghiệp tăng 321 lần, thu nhập quốc dân tăng 112 lần
(so với 1922)
*Nông nghiệp: tuy khó khăn nhưng cũng đạt được nhiều thành tựu, sản lượng
-Vào đầu thập niên 70, tình hình thế giới có nhiều biến động, mở đầu là cuộc
khủng hoảng năng lượng 1973, đặt ra cho nhân loại những vấn đề bước thiết, cần
phải giải quyết (bùng nổ dân số, ô nhiễm môi trường, tài nguyên cạn kiệt…)
-Trước sự biến động đó, đòi hỏi mỗi quốc gia phải có những cải cách nhằm điều
chỉnh về cơ cấu chính trị - xã hội cho phù hợp với tình hình mới.
-Nhưng ở LX các nhà lãnh đạo Đảng và nhà nước, chủ quan cho rằng quan hệ sản
xuất XHCN, không chịu sự tác động của cuộc khủng hoảng chung toàn thế giới,
nên chậm thích ứng, chậm sửa đổi trong khi mô hình và cơ cấu cũ không còn phù
hợp.
-Các nước tư bản tiến hành nhiều cuộc cải cách, điều chỉnh cơ cấu chính trị, xã hội
nhằm vượt qua cuộc khủng hoảng; làm bùng nổ cuộc cách mạng khoa học - công
nghệ và đã đạt được những thành tựu kỳ diệu.
-Trong khi ở LX cơ cấu kinh tế XHCN vốn đã tồn tại nhiều khuyết tật, đã cản trở
sự phát triển về mọi mặt trong xã hội Xô Viết.
-Cuộc sống nhân dân ngày càng thiếu thốn, dẫn đến sự bất mãn tăng hơn trước,
cùng với những tệ nạn quan lưu, độc đoán thiếu công bằng, thiếu dân chủ của bộ
máy nhà nước làm cho đất nước bước vào thời kỳ khủng hoảng toàn diện.
b. Công cuộc cải tổ 1985-1991.
Năm 1985 Goorbachev tiến hành cuộc cải tổ nhằm đưa đất nước khỏi tình
trạng khủng hoảng và đưa CNXH về đúng với bản chất của nó.
*Nội dung:
+Chính trị- xã hội: Thiết lập chế độ tổng thống, coi nhẹ vai trò của Đảng cộng
sản; đa nguyên về chính trị, dân chủ ,công khai vô nguyên tắc…
+Kinh tế: Chuyển nền kinh tế từ bao cấp sang thị trường; dẫn đến kinh tế cũ bị
phá vỡ, kinh tế mới chưa hình thành, làm sụp đổ nền kinh tế .
6
Tài liệu sử dụng cho lớp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch Sử THPT
nghệ và đã đạt được những thành tựu quan trọng.
-Trong khi ở LX cơ cấu kinh tế XHCN vốn đã tồn tại nhiều khuyết tật, đã cản trở
sự phát triển về mọi mặt trong đời sống xã hội Xô Viết.
-Cuộc sống nhân dân ngày càng thiếu thốn, dẫn đến sự bất mãn tăng hơn trước,
cùng với những tệ nạn quan lưu, độc đoán thiếu công bằng, thiếu dân chủ của bộ
máy nhà nước làm cho đất nước bước vào thời kỳ khủng hoảng toàn diện.
-Trong những năm từ 1988-1991 chế độ XHCN sụp đổ ở Đông Âu và LX, chế độ
mới được dựng lên với những đặc điểm nổi bật là:
• Tuyên bố từ bỏ chủ nghĩa Mác-Lenin và CNXH.
• Thực hiện đa nguyên, đa đảng.
• Xây dựng nhà nước pháp quyền Đại nghị và kinh tế thị trường.
7
Tài liệu sử dụng cho lớp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch Sử THPT
• Các chính Đảng vô sản đổi tên thành nhiều đảng phái, gây chia rẽ.
• Tên nước, quốc kỳ, quốc huy, ngày quốc khánh thay đổi, theo hướng các
nước cộng hoà.
b. Nguyên nhân sụp đổ:
-Xây dựng mô hình CNXH chưa phù hợp với qui luật khách quan (cơ chế quan lưu
bao cấp, thủ tiêu tính sáng tạo của cá nhân …), chủ quan duy ý chí, chưa dân chủ,
chưa công bằng, chưa nhân đạo..
-Các nước Đông Âu áp dụng mô hình của LX một cách máy móc, không phù hợp
với thực tế đất nước.
-Không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại, đưa
đến sự trì trệ khủng hoảng kinh tế - xã hội.
-Khi tiến hành cải tổ lại phạm sai lầm trên nhiều mặt, làm cho khủng hoảng thêm
nặng nề.
-Các nhà lãnh đạo Đông Âu cho rằng, CNXH là ưu việt, song khi thay đổi lại xa
-Ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới, đặc biệt là khu vực Châu Á.
-Được Mỹ ủng hộ (trong 2 năm nhận viện trợ của Mỹ khoảng 4,5 tỉ USD) chính
quyền THDQ phát động cuộc nội chiến.
-Ngày 20/7/1946 Quốc dân đảng dùng 160 vạn quân tấn công vùng giải phóng.
b.Diễn biến; (chia làm 2đợt)
+Giai đoạn phòng ngự (7/1946 - 6/1947):
Quân giải phóng thực hiện chiến lược phòng ngự, tích cực xây dựng và củng cố
lực lượng CM.
-Kết quả: Quân cách mạng tiêu diệt 1.112.000 quân THDQ, lực lượng giải phóng
phát triển lên tới hơn 2 triệu người.
+Giai đoạn phản công (6/1947-4/1949):
-Quân giải phóng mở nhiều cuộc phản công, vượt qua lưu vực sông Hoàng Hà ,áp
sát quân THDQ và giải phóng nhiều vùng đất đai rộng lớn.
-Cuối năm 1948 đầu năm 1949, qua 3 chiến dịch lớn (Liêu - Thẩm, Hoài - Hải,
Bình - Tân), quân giải phóng đã tiêu diệt 1540.000 quân THDQ.
-Ngày 21/4/1949 quân cách mạng đã vượt lưu vực sông Trường Giang.
-Ngày 23/4/1949 giải phóng Nam Kinh, nền thống trị của Quốc dân đảng bị sụp
đổ.
-Ngày 1/10/1949 nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa được thành lập, đứng đầu là
là Chủ tịch Mao Trạch Đông.
c.Ý nghĩa:
- Cuộc cách mạng Dân tộc dân chủ đã hoàn thành, đưa TQ sang kỉ nguyên mới:
Độc lập, tự do tiến lên CNXH, góp phần vào sự hình thành hệ thống XHCN
- Ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đặc biệt là ở Đông
Nam Á.
Câu 7
Tình hình Trung Quốc từ 1978 đến năm 2000?
Hướng dẫn làm bài
-Tháng 12/1978 Hội nghị ban chấp hành TW Đảng TQ họp và đã vạch ra đường
lối đổi mới, mở đầu cho cuộc cải cách kinh tế –xã hội ở TQ.
-Từ năm 1930 dưới sự lãnh của Đảng cộng sản Đông Dương, nhân dân Lào tiến
hành chống đế quốc và phong kiến.
-Tháng 8/1945 Nhật đầu hàng Đồng minh, nhân dân Lào nổi dậy khởi nghĩa giành
chính quyền.
-Ngày 12/10/1945 chính phủ cách mạng Lào ra mắt quốc dân, và tuyên bố độc lập.
b. Cuộc kháng chiến chống Pháp:
-Tháng 3/1946 Pháp quay trở lại xâm lược Lào, nhân dân Lào cùng nhân dân Việt
Nam đứng lên kháng chiến chống Pháp.
-Phối hợp với quân tình nguyện Việt Nam, quân và dân Lào liên tục tấn công Pháp,
gây cho chúng nhiều khó khăn, từ 1947 các khu giải phóng lần lượt được thành lập
ở tây Lào, Thượng Lào, Đông bắc Lào…
-Ngày 20/1/1949 Quân giải phóng nhân dân Lào được thành lập.
-13/8/1950 mặt trận Lào tự do và chính phủ kháng chiến ra đời, đánh dấu bước
phát triển mới của cuộc kháng chiến.
-Thánh 3/1951 Liên minh Lào - Việt - CPC thành lập, nhằm tăng cường tình đoàn
kết chiến đấu của 3 nước Đông Dương chống kẻ thù chung.
-Trong những năm 1953-1954 nhân dân Lào cùng bộ đội Việt Nam giành được
nhiều thắng lợi quan trọng (Trung-Hạ-Thượng Lào)
-Tháng 7/1954 sau thất bại của Pháp ở Điện Biên Phủ Hiệp định Genève được ký,
Lào được công nhận độc lập.
c.Cuộc kháng chiến chống Mỹ.
-Sau năm 1954 Mỹ thay Pháp, thông qua viện trợ kinh tế và quân sự, Mỹ xây dựng
chính quyền tay sai, nhằm chi phối mọi mặt ở Lào.
-Năm 1955 được sự ủng hộ của Mỹ, quân đội tay sai đã tấn công vào vùng giải
phóng (Sầm Nưa và Phongxalì) nhằm tiêu diệt lực lượng kháng chiến cũ.
10
Tài liệu sử dụng cho lớp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch Sử THPT
Hoà bình, độc lập, dân chủ, thống nhất, thịnh vượng và tiến bộ xã hội.
-Tình đoàn kết chiến đấu của các nước Đông Dương, trong đó tình hữu nghị Việt –
Lào đã được ngày một phát triển, đặc biệt là trong công cuộc xây dựng đất nước.
Câu 9
Trình bày tiến trình của cách mạng Campuchia từ 1945 đến năm 2000?
Hương dẫn làm bài
Vào cuối thế kỷ XIX, Campuchia trở thành thuộc địa của Pháp, trong chiến tranh
các nước Đông Dương điều bị Nhật chiếm đóng.
+ Giai đoạn 1945 – 1951:
Ngày 9/10/1945 Pháp trở lại xâm lược CPC.
11
Tài liệu sử dụng cho lớp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch Sử THPT
+ Giai đoạn 1951 – 1954: Dưới sự lãnh đạo của Đảng NDCM CPC thu được
nhiều thắng lợi.
-Ngày 17/4/1950 thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất và chính phủ kháng chiến
lâm thời.
-Ngày 19/6/1951 các lực lương vũ trang thống nhất thành quân đội cách mạng, lấy
tên là quân đội Itxarắc.
-Tháng 7/1951 Đảng nhân dân cách mạng được thành lập.
-Trong những năm 1953 – 1954, vùng giải phóng chiếm ¼ lãnh thổ và dân số
chiếm gần 2 triệu người.
-Do Sihanouk tiến hành cuộc vận động ngoại giao, ngày 09/11/1953 Pháp trao trả
độc lập cho CPC, nhưng vẫn nắm quyền. Tháng 7/1954 Pháp mới công nhận độc
lập thật sự.
+ Giai đoạn 1954 – 1975:
- Chính phủ Sihanouk thực hiện đường lối hòa bình, trung lập để xd đất nước.
Tài liệu sử dụng cho lớp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch Sử THPT
+ Biến đổi thứ nhất:
Từ các nước thuộc địa, nửa thuộc địa trước chiến tranh thế giới thứ hai, đến nay
Đông Nam Á trở thành các nước độc lập và xây dựng đất nước theo mô hình kinh
tế –xã hội khác nhau:
• Việt Nam: Là thuộc địa của Pháp, 1945 phải tiến hành hai cuộc k/c đến
30/4/1975 mới thắng lợi hoàn toàn.
• Lào: thuộc Pháp, Mỹ đến ngày 02/12/1975 mới giành thắng lợi.
• Campuchia; thuộc Pháp, Mỹ, Nhật, sau năm 1975 phải chống Pônpốt
đến 07/01/1979 mới thắng lợi.
• Inđônêsia; thuộc Hà Lan, sau1945 Hà Lan tái chiếm, nhân dân đấu
tranh đến 1965 mới độc lập hoàn toàn.
• Malaysia: thuộc Anh, nd đấu tranh đến 8/1957 mới độc lập.
• Philippin: thuộc Mỹ đến tháng 7/1946 Mỹ mới công nhận độc lập.
• Singapore: thuộc Anh, nhân dân đấu tranh đến 1957 Anh mới công
nhận độc lập.
• Thái Lan: Sau 1945 Mỹ hất chân Anh kiểm soát Thái Lan.
• Myanma: Thuộc Anh, tháng10/1947 Anh công nhận độc lập.
• Brunây: thuộc Anh, nd đấu tranh đến tháng 01/1984 độc lập (trong khối
liên hiệp Anh)
• Đôngtimo: thuộc Inđônêsia đến tháng 4/2002 tách khỏi Inđônêsia, trở
thành quốc gia độc lập
+ Biến đổi thứ 2: Sau khi giành độc lập các nước ĐNÁ xây dựng nền kinh tế
vững mạnh, phát triển nhất là Sigapore, Thái Lan… được xếp vào các nước phát
triển trên thế giới (NIC)
+ Biến đổi thứ 3: Đến 30/4/1999 các quốc gia ĐNÁ có một tổ chức chung
(ASEAN), đây là một liên minh kinh tế, chính trị ở khu vực, nhằm xây dựng một
ĐNÁ vững mạnh, tự lực tự cường.
+Biến đổi quan trọng nhất:
-Duy trì sự hợp tác cùng có lợi giữa ASEAN và các tổ chức quốc tế trong khu vực
và quốc tế, cùng tồn tại hoà bình.
+Tính chất: ASEAN là một liên minh chính trị – kinh tế của khu vực ĐNÁ.
+Nguyên tắc hoạt động: Bình đẳng giữa các quốc gia hội viên.
+Cơ cấu tổ chức:
-Hội nghị thượng đỉnh: Gồm những người đứng đầu chính phủ ASEAN họp 3 năm
một lần, nhằm đề ra những phương hướng và chính sách chung cho hoạt động của
ASEAN và quyết định những vấn đề lớn.
-Cơ quan lãnh đạo ASEAN là hội nghị ngoại trưởng hàng năm của các thành viên.
-Uỷ ban thường trực ASEAN; đảm nhiệm công việc giữa 2 kỳ hội nghị ngoại
trưởng.
+ Quá trình phát triển:
*Giai đoạn từ 1967 – 1975: là một tổ chức non yếu, sự hợp tác giữa các nước hội
viên còn rời rạc.
*Giai đoạn từ 1976 – nay: tại hội nghị thượng đỉnh lần thứ nhất họp ở Bali
(23/2/1976), với mục tiêu: xây dựng mối quan hệ hòa bình, hữu nghị và hợp tác
giữa các nước trong khu vực, tạo nên một cộng đồng ĐNÁ hùng mạnh trên cơ sở
tự lực tự cường…,mở ra một thời kỳ phát triển mới, có vai trò cao đối với thế giới.
-1976-1978 ASEAN nhấn mạnh hợp tác kinh tế giữa các nước hội viên, hình thành
cơ cấu tổ chức chặt chẽ hơn, xúc tiến đối thoại với các nước Phương Tây.
-Từ 1979 do vấn đề Campuchia, quan hệ ASEAN và các nước Đông Dương trở
nên đối đầu.
-Từ 9/1989 khi vấn đề Campuchia được giải quyết, mối quan hệ đó chuyển từ đối
đầu sang đối thoại và hợp tác.
-Từ đầu những năm 90 các nước ASEAN và Đông Dương, đã diễn ra nhiều cuộc
tiếp xúc, trao đổi và hợp tác về kinh tế, văn hoá, khoa học –kỹ thuật …
-Ngày 28/7/1995 Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN.
-Ngày 23/7/1997 ASEAN kết nạp thêm Lào và Myanmar.
-Tại Hà Nội ngày 30/4/1999 Campuchia trở thành nước thứ 10 của tổ chức này ,
14
*Thời kỳ 1992-1995:
-22/7/1992 Việt Nam được mời làm quan sát viên của ASEAN.
-28/7/1995 VN chính thức gia nhập ASEAN.
Đây là một sự kiện quan trọng trong việc thúc đẩy xu thế hoà bình, ổn định và
hợp tác ở khu vực Đông Nam Á.
*Ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập ASEAN:
-Tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam hoà nhập vào các hoạt động ở khu vực ĐNÁ.
-Tăng cường các mối quan hệ hợp tác và hiểu biết lẫn nhau trên mọi lĩnh vực, giữa
Việt Nam và các nước trong khu vực.
+Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN;
-Thời cơ: Khi gia nhập ASEAN (7/1995) Việt Nam còn ở mức xuất phát thấp,
nền kinh tế còn nhiều khó khăn: (Mất cân đối giữa nông thôn và xuất nhập khẩu,
nông thôn và thành thị, nợ nước ngoài, lạm phát, thất nghiệp…), khi tham gia tổ
chức này ta có điều kiện rút ngắn khoảng cách về cơ sở vật chất, kỹ thuật so với
các nước trong khu vực và trên thế giới...
15
Tài liệu sử dụng cho lớp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch Sử THPT
Trong điều kiện đất nước ổn định, cùng với đường lối mở cửa phù hợp với xu
thế toàn cầu hoá, VN là bạn với các nước; có những nét tương đồng về văn hoá nên
chúng ta có điều kiện học tập và trao đổi kinh nghiệm để cùng phát triển.
-Thách thức: Dễ bị hoà tan, vì nền kinh tế VN chưa theo kịp so với nền kinh tế
khu vực và thế giới, do kỹ thuật sản xuất lạc hậu, yếu kém …
Câu 12
Lập bảng thống kê các nước tham gia khối ASEAN theo nội dung sau: STT,
tên nước, trước là thuộc địa của nước nào, thủ đô, ngày độc lập, ngày và nơi
gia nhập ASEAN, vài nét về lịch sử từ 1945- năm 2000.
Hướng dẫn trả lời
(Nhật,Pháp) Chăn
-23/7/1997
Tám thành công, 12/10/1945
Subangjaya tuyên bố độc lập.
(Malaysia)
- Nhân dân Lào tiếp tục 2 cuộc
kháng chiến chống Pháp và Mỹ
-2/12/1975 thắng lợi nước cộng
hoà DCND Lào được thành
lập.
3
Campuchia
Phnom
-9/1/1953
-Sau chiến tranh Pháp tái
(Nhật,Pháp) Penh
-30/4/1999
chiếm, nhân dân CPC tiếp tục 2
- Hà Nội
cuộc kháng chiến chống Pháp
và Mỹ.
-17/4/1975 giải phóng Phnom
Penh
-ND tiếp tục chống nạn diệt
chủng Pôn Pốt
-7/1/1979 giành thắng lợi.
16
Tài liệu sử dụng cho lớp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch Sử THPT
7
Thái Lan
(phụ thuộc
Anh, Pháp)
Bangkok
8
Philippin
(Mỹ)
Manila
9
Brunây
(Anh)
BandarSêri
Bêgawan
10
Myanmar
(Anh)
Rangoon
-1965 tách khỏi Liên bang
thành lập cộng hoà Singapore
-17/8/1945 Sukarno đọc tuyên
ngôn độc lập.
-11/1945 người Hà Lan tái
chiếm, nd đứng lên kháng
chiến chống xâm lược.
-1953 khôi phục và củng cố lại
nền độc lập.
-30/9/1965 Sukarno phát triển
đất nước trong hoà bình ,trung
lập…
-2/1956 Anh trao trả độc lập
-31/8/1957 Malaysia tuyên bố
độc lập
-Sau 1945 phụ thuộc vào Anh
sau là Mỹ.
-Hiện nay Thái Lan có nền
kinh tế phát triển, là nước công
nghiệp mới.
-7/1946 Mỹ tuyên bố trao trả
độc lập, nhưng trên thực tế Mỹ
còn khống chế Philippin
-1/1/1984 Anh trao trả độc lập
-10/1947 Anh trao trả độc lập
cho Miến Điện
-4/1/1948 thành lập Liên bang
Miến Điện.
Tách ra từ Inđônêsia, 2002
được công nhận độc lập.
được gọi là lục địa mới trổi dậy
+ Giai đoạn 1945 – 1954: Phong trào nổ ở Bắc Phi với thắng lợi trong cuộc chính
biến CM của binh lính và sĩ quan Ai Cập (3/7/1952) lật đổ nền thống trị của thực
dân Anh, thành lập nước cộng hòa Ai Cập (18/6/1953)
+ Giai đoạn 1954 – 1960: Thắng lợi trong trận Điện Biên Phủ của Việt Nam, đã cổ
vũ các thuộc địa của Pháp ở các nước Bắc Phi và Tây Phi đứng lên đấu tranh
giành độc lập: Angiêri (1954 – 1960), Marốc, Xuđăng (1956) Ghana (1957) …
+ Giai đoạn 1960 – 1975:
- Năm 1960 có 17 nước giành độc lập, nên gọi là “Năm Châu Phi” , mở đầu
giai đoạn phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc.
18
Tài liệu sử dụng cho lớp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch Sử THPT
- Thắng lợi của CM Angiêri (1962), Etiôpia (1974), Môdămbích, Ăngola
(1975) … Chủ nghĩa thực dân cũ cơ bản bị sụp đổ.
+Giai đoạn từ 1975 đến năm 2000:
Đây là giai đoạn hoàn thành phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
-Tháng 4/1980 thành lập nước cộng hòa Dimbabuê.
-Tháng 3/1990 Namibia tuyên bố độc lập.
-Phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi mạnh thành
cao trào cách mạng rộng rãi trong đông đảo quần chúng, đến 1990 giành thắng lợi
quan trọng (chủ tịch Man đê la, được trả tự do, Đảng cộng sản được thừa nhận là
một tổ chức hợp pháp, các đạo luật về phân biệt chủng tộc bị bải bỏ.
-Tháng 4/1994 ông Manđêla được bầu làm tổng thống nước Nam Phi mới ,dân chủ
và không còn phân biệt chủng tộc .
c.Những khó khăn của các nước Châu Phi sau ngày độc lập:
- Sự xâm nhập của chủ nghĩa thực dân mới, vơ vét, bóc lột về kinh tế của các
Tài liệu sử dụng cho lớp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch Sử THPT
+ Giai đoạn 1945 – 1959: phong trào nổ ra ở nhiều nước dưới nhiều hình thức: bãi
công ở Chilê, nông dân nổi dậy ở: Pêru, Ecuađo, Mexico… k/n vũ trang ở Panama,
Bolivia…,đấu tranh nghị viện ở Goatêmala, Achentina…
+ Giai đoạn 1959 đến cuối thập niên 80 của thế kỷ XX:
CM Cuba thành công năm 1959, đánh dấu bước phát triển mới: Phong trào đấu
tranh vũ trang bùng nổ ở nhiều nước, làm cho chính quyền tay sai thân Mỹ sụp đổ,
nhiều quốc gia giành độc lập: Chilê, Bôlivia, Nicaragoa…gọi là “lục địa bùng
cháy”.
+ Giai đoạn những năm 80 đến nay: Do những biến động ở LX và Đông Âu, Mỹ
tăng cường chống lại phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ Latinh (Cuba,
Panama…) pt CM ở đây đứng trước nhiều khó khăn và thử thách mới.
-Hiện nay sau hơn nửa thế kỷ liên tục đấu tranh, hầu hết các nước Mỹlatinh đã khối
phục được niền độc lập ,có nền kinh tế phát triển (Brazin, Mexico…).
3. Đặc điểm phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹlatinh:
- Phong trào diễn ra sôi nổi và rộng lớn, hình thức đấu tranh phong phú.
- Phong trào đấu tranh của CN&ND phát triển rộng khắp, so với châu Phi giai cấp
CN Mỹ latinh phát triển hơn cả về số lượng và chất lượng, vì vậy phong trào đấu
tranh ở đây phần lớn do các Đảng cộng sản lãnh đạo, trong cuộc đấu tranh giải
phóng dân tộc.
-Chế độ thống trị tàn khốc ở các nước này, buộc phong trào phát triển ở hình thức
đấu tranh vũ trang để giành độc lập.
-Trong phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới, mặt trận dân tộc thống
nhất được hình thành và phát triển ở nhiều nước. Trong một số nước , trặt trận dân
tộc đã giành thắng lợi trong các cuộc tổng tuyển cử, đưa đến thành lập chính phủ
Mặt trận nhân dân như: Chile, Achetina, Venezuela…
-Sau cách mang Cuba thành công, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc phát
triển mạnh mẽ ,trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc.
Câu 16
của Batista, loại khỏi vòng chiến đấu hơn 1000 tên.
-Cuối năm 1958 nghĩa quân đã giải phóng nhiều vùng đất đai rộng lớn, đến cuối
tháng 12/1958, tập đoàn Batsta sụp đổ, Batsta chạy ra nước ngoài.
-Ngày 1/1/1959 phối hợp với cuộc tổng bãi công chính trị của công nhân ở thủ đô
Lahabana, chế độ độc tài bị lật đổ, cách mạng thành công.
-1959-1961: hoàn thành cải cách dân chủ (cải cách dân chủ, quốc hữu hoá các xí
nghiệp…)
-Tháng 4/1961 sau chiến thắng Heron, Cu ba tiến hành các mạng XHCN.
2. Kết quả và ý nghĩa:
+Kết quả:
-Cuba đạt nhiều thành tựu trong xây dựng CNXH (Sản lượng công nghiệp đường
tăng 160% ,cơ khí luyện kim tăng 10 lần, điện lực tăng 7 lần)
-Văn hoá giáo dục phát triển ,đời sống của nhân dân được nâng cao.
-Hiện nay cách mạng Cuba còn gặp nhiều khó khăn, do chính sách thù địch của
Mỹ, đặc biệt từ khi LX&ĐÂu sụp đổ, nhưng nhân dân Cuba vẫn kiên trì theo định
hướng cách mạng XHCN.
+Ý nghĩa:
-Đánh dấu bước phát triển mới trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ la tinh.
-Làm thất bại mưu đồ của Mỹ thôn tính Cuba.
-Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc và xứng đáng là ngọn cờ đầu trong phong
trào giải phóng dân tộc ở Mỹ la tinh.
Câu 17
Sự phát triển của kinh tế và KH - KT của Mỹ từ sau chiến tranh thế giới thứ
II ? Nguyên nhân sự phát triển và hạn chế của nó ?
Hướng dẫn trả lời
1. Sự Phát triển kinh tế .
- Sau chiến tranh thế giới thứ II, Mỹ trở thành nước giàu nhất, nắm ưu thế hơn hẳn
về kinh tế tài chính trên toàn thế giới.
- Sản lượng công nghiệp Mỹ luôn chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn
cầu (Hơn 56% vào năm 1948 ).
thuật lần II và đã đạt được những thành tựu kỳ diệu trong việc sáng tạo ra những
công cụ sản xuất mới (máy tính), nguồn năng lượng mới (nguyên tử, nhiệt hạch,
măt trời), những vật liệu mới (chất polyme, nhũng vật liệu tổng hợp nhân tạo),
cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp, cách mạng trong giao thông và thông tin
liên lạc, trong khoa học vũ trụ và sản xuất vũ khí hiện đại…
- Nhờ đó Mỹ đã :
Điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất .
Cải tiến kỹ thuật làm năng suất tăng, giá thành hạ.
Chính nhờ những thành tựu cách mạng khoa học - kỹ thuật này mà nền kinh tế
Mỹ phát triển nhanh chóng và đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân Mỹ đã có
nhiều thay đổi khác trước.
3. Hạn chế
- Đến nay, kinh tế Mỹ vẫn dẫn đầu thế giới về sản xuất công nông nghiệp và tài
chính, nhưng vị trí kinh tế Mỹ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới.
- Các nước Tây Âu và Nhật đã vươn lên thành đối thủ cạnh tranh nguy hiểm với
Mỹ về mọi mặt.
22
Tài liệu sử dụng cho lớp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch Sử THPT
- Thế giới đã hình thành 3 trung tâm kinh tế - tài chính là Mỹ, Tây Âu và Nhật
Bản.
- Tuy phát triển nhanh nhưng kinh tế Mỹ không ổn định, thường xuyên xảy ra
những đợt suy thoái kinh tế (từ 1945 đến năm 2000, đã diễn ra 8 lần suy thoái).
- Khả năng cạnh tranh hàng hoá ngày càng sút kém.
- Sự phân cực giàu nghèo lớn là nguồn gốc bất ổn về kinh tế và chính trị, xã hội.
- Việc tăng cường chạy đua vũ trang với những chi phí khổng lồ đã làm suy giảm
tiềm lực và sức cạnh tranh của nền kinh tế Mỹ.
Mỹ phải tập trung giải quyết những khó khăn trên để nền kinh tế có thể lấy
23
Tài liệu sử dụng cho lớp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch Sử THPT
Thời kỳ chủ nghĩa Truman và chính sách “ chiến tranh lạnh” từ tháng 3 /
1947 đến 1953 : Công khai chính sách bành trướng, vươn lên thống trị thế
giới của Mỹ.
Thời kì chiến lược toàn cầu : “ chủ nghĩa Eisenhowr”- 1953( “ chủ nghĩa lấp
chỗ trống”), “ Chiến lược hoà bình” của Kennedy – 1961, “ học thuyết
Nyxon “ – 1969, “ học thuyết Reagan” – 1980,” học thuyết Bush”- 1989…
- Tất cả các chính sách trên đều nhằm thực hiện chiến lược toàn cầu của Mỹ với
các mục tiêu chung là:
Ngăn chặn, đẩy lùi tiêu diệt các nước XHCN
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân, phong trào hoà
bình, và dân chủ trên thế giới.
Khống chế, điều khiển các nước đồng minh của Mỹ
- Biện pháp thực hiện là thi hành chính sách thực lực ( dựa vào sức mạnh của Mỹ) :
Lập ra các khối quân sự: NATO, SEATO, ANZUS,CENTO…
Viện trợ kinh tế, quân sự.
Chạy đua vũ trang.
Gây chiến tranh xâm lược các khu vực trên thế giới: Đông Dương, Triều
Tiên.
Ngoài ra, Mỹ còn tiến hành nhiều hoạt động quân sự ở các khu vực khác
nhau trên thế giới ( đưa quân vào Lybăng, Grenada – 1983, Haiti – 1944...)
* Kết quả:
- Thất bại ở Trung Quốc, Triều Tiên, Cuba,Việt Nam, Iran...
- Thành công:
Mỹ thành lập được các khối quân sự, liên minh kinh tế thế giới để khống
- Từ 1954, Mỹ hất cẳng Pháp, nhảy vào miền Nam Việt Nam. Trực tiếp tiến hành
chiến tranh xâm lược Việt Nam biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ
quân sự của Mỹ :
Ngày 25/6/1954, trước khi hiệp định Genève được ký, Mỹ đã đưa Ngô Đình
Diệm lên nắm chính quyền ở miền Nam.
Ngày 23/7/1954 ngoại trưởng Mỹ tuyên bố: Không mở đường cho chủ nghĩa
cộng sản bành trướng xuống Đông Nam Á và Thái Bình Dương.
Mỹ giúp Diệm tổ chức “ trưng cầu dân ý” , bầu cử “ Quốc hội” hợp pháp
hoá chính quyền Sài Gòn xây dựng ở miền Nam một chính quyền thân Mỹ .
7/1956 chính quyền SG không thi hành hiệp định Genève, cự tuyệt hiệp
thương thống nhất đất nước với miền Bắc.
- Mỹ thực hiện các chiến lược chiến tranh xâm lược Việt Nam:
Từ 1954- 1960, thực hiện chiến lược “chiến tranh một phía” thông qua viện
trợ kinh tế, điều khiển chính quyền SG đàn áp phong trào cách mạng miền
Nam.
Từ 1961- 1965, thực hiện chiến lược “ chiến tranh đặc biệt” đưa cố vấn quân
sự vào miền Nam để trực tiếp điều khiển cuộc chiến, thực hiện kế hoạch
Staley- Taylor.
Từ 1965- 1968, thực hiện hciến lược “chiến tranh cục bộ” ở MN, đưa quân
Mỹ và quân Đồng minh trực tiếp tham chiến cùng với quân đội SG, gây
chiến tranh phá hoại lần I đối với MB.
Từ 1969- 1973, thực hiện chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” thay quân
Mỹ bằng quân đội SG, hỗ trợ hỏa lực, gây chiến tranh phá hoại lần 2 đối với
Miền Băc.
27/1/1973, Mỹ ký hiệp định Paris công nhận độc lập, thống nhất, chủ quyền
và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, cam kết rút hết quân Mỹ về nước.
Từ 1973- 1975, Mỹ vẫn tiếp tục viện trợ cho chính quyền SG mà thực chất
là tiếp tục “ Việt Nam hóa” chiến tranh.
- Với đại thắng mùa xuân năm 1975 của nhân dân ta, chính sách đối ngoại của Mỹ
đối với Việt Nam từ 1954- 1975 đã bị thất bại hoàn toàn.