NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI BẬC TIỂU HỌC (TẬP II) - Pdf 18

TƯ LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH.

NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
MÔN TIẾNG VIỆT
CUỐI BẬC TIỂU HỌC.
(TẬP II)
HẢI DƯƠNG – NĂM 2014
LỜI NÓI ĐẦU
Việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học
sinh là nhiệm vụ của các trường phổ thông. Để có chất lượng
giáo dục toàn diện ngoài việc năng cao chất lượng đại trà thì
việc bồi dưỡng, giúp đỡ nâng cao chất lượng học sinh Giỏi là
vô cùng quan trọng. Đối với cấp tiểu học, nội dung bồi dưỡng
học sinh Giỏi là chất lượng hai môn Toán và Tiếng Việt (Môn
Tiếng Việt gặp khó khăn về tài liệu giảng dạy bồi dưỡng cần
sưu tầm, tìm tòi rất nhiều tài liệu).
Chính vì thế ngay từ đầu năm học, Các tổ chuyên môn
kết hợp với Ban Giám hiệu các nhà trường lập kế hoạch bồi
dưỡng học sinh Giỏi. Đi đôi với việc bồi dưỡng thì một việc
không thể thiếu là khảo sát chất lượng học sinh Giỏi hàng
tháng để từ đó giáo viên dạy thấy rõ được sự tiến bộ của học
sinh và những kiến thức còn chưa tốt của mỗi học sinh. Giáo
viên bồi dưỡng sẽ có kế hoạch điều chỉnh cách dạy, tiếp tục
bồi dưỡng, giúp đỡ kịp thời cho mỗi học sinh .v.v
Để có tài liệu bồi dưỡng, khảo sát bồi dưỡng chất lượng
học sinh Giỏi kịp thời và sát với chương trình học cấp tiểu
học, người viết tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi nhiều năm,

lại đến bao giờ đúng hoàn toàn )
Vừa chép lại vào vở, vừa điền dấu câu thích hợp vào các đoạn
văn sau:
1) Năm nay ông ngoại tôi đã ngoài sáu mươi tuổi trước
đây ông từng là giáo viên dạy học ở thành phố hiện nay ông đã
về hưu ở thôn quê lần nào gặp tôi ông cũng căn dặn cháu hãy
cố học cho giỏi nhé
2) Trên nương mỗi người một việc người lớn thì đánh
trâu ra cày các cụ già nhặt cỏ đốt lá mấy chú bé đi tìm chỗ ven
suối để bắc bếp thổi cơm chẳng mấy chốc khói bếp đã um lên
các bà mẹ cúi lom khom tra ngô được mẹ ủ ấm các em bé ngủ
khì trên lưng mẹ.
3) Buổi sớm mặt trời lên ngang đỉnh núi sương tan trời
mới quang đãng buổi chiều nắng vừa nhạt sương đã buông
nhanh xuống khắp núi đồi.
4) Sau giờ thủ công hôm ấy về nhà tôi nghĩ mãi chả lẽ
mình chịu cái môn cắt chữ nầy thật ư không các bạn cắt được
thì mình cũng cắt được.
5) Đoạn văn sau gồm 4 câu, trong đó có hai câu hội thoại
có lời dẫn trực tiếp. Chép lại 4 câu đó. (không cần viết thêm
chữ nào, chỉ cần viết hoa )
Chim sâu sao nhiều thế nó bay tràn qua vườn cải bé hỏi
chimlàm gì thế chim trả lời chúng em bắt sâu.
6) Một con dê trắng vào rừng tìm lá non bỗng gặp sói sói
hỏi dê kia mi đi đâu dê trắng run rẫy tôi đi tìm lá non trên đầu
mi có cái gì thế đầu tôi có sừng tim mi thế nào tim tôi đang
run sợ
(Chú ý: Chỉ dùng một trong 2 hình thức ghi lời dẫn, đừng vừa
dùng lời dẫn trực tiếp vừa dùng lời dẫn gián tiếp trong một
đoạn văn trên)

Hoa trôi man mác biết là về đâu
“ (Nguyễn Du)
7/ Phân chia các từ sau thành 2 loại rồi đặt tên cho mỗi
loại:
“thon thả, mập mạp, dịu hiền, đen láy, thật thà, chu đáo, nhanh
nhẹn, hoà nhã”
*8/ Tìm các từ láy đôi (thuộc kiểu láy âm) theo mẫu cấu
tạo vần trong tiếng láy là “ăn” và cho biết nghĩa của những từ
láy vừa tìm được có gì giống nhau ?
III/ CÁC BÀI TẬP VỀ THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ
1/a) Tìm các từ thích hợp điền vào các chỗ trống để có
các thành ngữ:
-Một hai - lấm bùn
b) Giải thích các thành ngữ vừa tìm được. c) Đặt câu với
mỗi thành ngữ đó.
2/ a) Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống để có các thành
ngữ sau:
- Tốt hơn tốt - cho
sạch cho thơm.
b) Thành ngữ tìm được khuyên ta điều gì ? c) Đặt câu với
mỗi thành ngữ đó.
3/ Hãy giải thích và đặt câu với mỗi thành ngữ sau:
a) như nước vỡ bờ b) trùng trùng điệp điệp
4/a) Hãy tìm câu tục ngữ cùng nghĩa với câu: “ Ăn quả
nhớ người trồng cây”
b) Câu tục ngữ tìm được khuyên chúng ta điều gì ? c) Đặt câu
với câu mới tìm.
IV/ CÁC BÀI TẬP VỀ BỘ PHẬN CHÍNH VÀ PHỤ
CỦA CÂU ĐƠN
1) Các dòng sau chưa phải là câu, hãy chữa lại bằng hai cách:

-lúc tảng sáng -lúc chặp tối
- ở quảng đường nầy - qua lại rất nhộn nhịp -
dân làng
6/ Xác định thành phần trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của các câu
sau:
a) Tinh mơ, Thu Thảo đã ra đây, chiều nhá nhem tối mới trở
về.
b) Muốn đạt kết quả tốt trong mùa thi tới, chúng ta phải cố
gắng nhiều.
c) Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù, Tuấn vượt lên
đầu lớp.
d) Giữa đầm, trên nền lá xanh mượt, những bông sen trắng,
sen hồng khẽ đu đưa theo gió.
7/ Xác định thành phần trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của các câu
sau:
a) Mấy hôm rày, bận ơi là bận, mình không đến thăm cậu
được.
b) Hôm nay là ngày bế giảng năm học. c) Chúng em đều là
học sinh lớp Năm.
d) Thược dược, hướng dương, lan, huệ đua nhau khoe sắc.
8/ Xác định thành phần trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các
câu sau:
a) Rồi lặng lẽ, từ từ, vất vả mà vui vẻ, như cánh cò lặn lội bờ
sông, mẹ nuôi chúng tôi khôn lớn thành người. b)
Hôm nay là ngày khai trường.
c) Buổi chiều, nắng tàn, mát dịu, biển trong xanh như màu
mảnh chai.
d) Thời gian đi qua thật chậm mà cũng thật nhanh.
9/ Trời bắt đầu sáng
1

đầy lời ru
(Phạm Đình Ân)
chiếc thuyền giống như con
người ?
b) Đoạn thơ trên có tên là
“Thương thuyền”, điều đó có
hàm ý gì ?
c) Em hãy đặt một tên khác cho
đoạn thơ trên.
“ Em nghe thầy đọc bao
ngày
Tiếng thơ đỏ nắng xanh cây quanh
nhà.
Mái chèo nghe vọng sông xa
Êm êm nghe tiếng của bà năm
xưa.
Nghe trăng thở động tàu dừa
Rào rào nghe chuyển cơn mưa
giữa trời ”
(Nghe thầy đọc thơ - Trần Đăng
Khoa)
2)
a) Đoạn thơ trên có
những hình ảnh nào đẹp ?
b) Em hiểu cái hay, cái
đẹp của mỗi hình ảnh đó
như thế nào ?
c) Hãy thuộc lòng và đọc
diễn cảm đoạn thơ trên.
V/ BÀI TẬP VỀ VIẾT ĐOẠN VĂN VÀ TẬP LÀM

gợn chút mây. Từng cơn gió nhẹ thổi lướt qua làm cho cả biển
lúa vàng như gợn sóng.
b) Nam bước đi trong căn phòng tối ___________
để tìm cái bật lửa. Hai bàn tay Nam một
cách để tránh _____________ các vật dụng
trên bàn. Đây rồi, cái bật lửa đây rồi ! Một tiếng
“quẹt” vang lên. Cả căn phòng bỗng
_______________ ánh sáng.
c) Gió thổi hiu hiu, lá vàng rơi
Gió thổi ào ào, là vàng rơi
Vầng trăng , ánh trăng chiếu
qua kẻ lá.
d) Cho 8 từ ngữ sau: mát mẻ – như những chùm hoa rực rỡ –
lượt trên các ngọn cây – dễ chịu – cuốn lấy từng đám lá úa rắc
vàng trên mặt đất – vắng vẻ – làm đồi tranh cuộn sóng – lùa
qua những ống bương.
Điền hết 8 từ ngữ trên vào 6 chỗ trống thích hợp trong đoạn
văn sau:
“ Sang thu, trời Nắng đã dịu. Rừng thu Gió
thu Gió Gió Ven rừng, những con công xoè
đuôi
Đoạn văn đã điền trên thuộc thể loại văn miêu tả hay
tường thuật ? Theo em, những từ ngữ có sẵn trước khi điền
hay những mới điền đã thể hiện đặc điểm của thể loại văn mà
em vừa xác định ? Em rút ra kinh nghiệm gì để viết được đoạn
văn hay ?
4) a) Viết một đoạn văn ngắn tả buổi chiều nơi em ở, có dùng
các từ: gió nồm, rung rinh, dịu dàng, lướt thướt.
b) Viết một đoạn văn ngắn tả lại cuộc trò chuyện giữa em với
một con vật gần gũi mà em yêu quí như bè bạn. (Có dùng các

TN
b) Các chiến sĩ biên phòng luôn cầm chắc tay súng để giữ
vững bờ cõi của Tổ quốc.
ĐN ĐN BN BN
BN
Câu 2b:0,75đ: Đúng 1 chỗ: 0.25 ; đúng 2-3 chỗ: 0,5 ; đúng 4-
5 chỗ: 0,75đ
Câu 3: 1đ: Mỗi câu đúng được 0,5đ:
a) Trên mặt biển bao la rực rỡ ánh vàng buổi sớm, những
chiếc thuyền đánh cá nhoè dần trong muôn ngàn tia phản
chiếu chói chang.
(Hoặc: Trong muôn ngàn tia phản chiếu chói chang, những
chiếc thuyền đánh cá nhoè dần trên mặt biển bao la rực rỡ ánh
vàng buổi sớm.(đúng)
b/ Trên con đường chạy về làng, từng tốp người hối hả gánh
những gánh lúa đầy ắp về nhà. Hoặc: Từng tốp trên
con đường chạy về làng.
Hoặc: Trên con đượng nầy, từng tốp ) (TN)
Câu 4: 1,5đ: Câu 4a: 0,5đ: kéo lưới, mệt đầm, nằm ngủ say,
vất vả.
Nếu học sinh ghi cả câu hoặc ngữ có các từ trên: trừ 0,25 (nếu
nhiều chỗ)
Nếu ghi thêm các từ: chụm, thương: không sai. Các từ ngữ:
“chao võng” và “đầy lời ru”: nhân hoá “biển” và “sóng” chứ
không phải nhân hoá chiếc thuyền, không tính điểm, không trừ
điểm.
Câu 4b: 0,5đ: Đoạn thơ trên có tên là “Thương thuyền”, điều
đó có hàm ý là thương người dân chài lưới ngày đêm vất vả
Câu 4c: 0,5đ: Có thể thay bằng tên: Dân chài ; Về bến ; Sau
ngày lao động

4/ Nghèo ý tưởng và không biết mở rộng ý tưởng nên bài văn
thường chỉ đạt 50% đến 75% số dòng qui định. (Dòng trong
giấy thi lớn chứ không phải trong vở. Do đó, trong lúc luyện
thi nên làm bài văn trên giấy thi lớn cho quen. Đề thường yêu
cầu viết khoảng 25 dòng trên giấy thi )
II. Định hướng khắc phục:
1/ Làm các bài tập trong sách “Bài tập nâng cao môn Tiếng
Việt” của Bộ GD.
(Trong thực tiễn, không thể yêu cầu hs làm hết các bài tập
trong sách trên trong thời gian ngắn nhưng nếu hs chuyền
nhau đọc các đề bài và các câu trả lời vẫn giúp các em tích luỹ
nhiều hiểu biết và kinh nghiệm làm bài)
2/ GV thiết kế các đề trắc nghiệm về chính tả phù hợp với các
dạng lỗi chính tả của hs lớp mình để các em tự trắc nghiệm
(tham khảo các dạng bài tập chính tả trong đề cương BDTX
của PGD, trong sách: “Tiếng Việt thực hành” hoặc sách
“Chữa lỗi chính tả cho hsinh”.
3/ Điền dấu câu thích hợp vào các đoạn văn đã bỏ dấu câu,
chủ yếu là bỏ các dấu: chấm, phẩy, hỏi, ngoặc kép, câu hội
thoại có lời dẫn trực tiếp, câu hội thoại có lời dẫn gián tiếp.
(Nên chọn trong các bài văn mẫu của hs lớp 4-5, không nên
chọn các đoạn văn có cách diễn đạt dành cho người lớn )
4/ Tăng cường đọc bài văn mẫu ở các sách văn mẫu và sách
“Bài tập nâng cao Tiếng Việt lớp Năm”, trong lúc đọc có ghi
chép lại các từ ngữ then chốt (khoảng 10-15 từ ở mỗi bài) rồi
dựa vào các từ ngữ đó để tự làm bài văn theo cách diễn đạt của
mình như cách nêu ở trang cuối của sách “Mẹo luật viết văn
hay”.
Từ nay đến ngày thi, phấn đấu mỗi học sinh được thực hành
15 –20 đề Tập làm văn theo cách đó, sẽ có tác dụng nhiều mặt.

nhè nhẹ, xôm xốp, sạch sành sanh
a) Trong các từ láy trên, từ nào có nghĩa giảm nhẹ ?
b) Đặt câu với từ giảm nhẹ đã tìm.
Lớp 5 : 1/ Tìm 4 cặp từ trái nghĩa và đặt 4 câu ghép có những
cặp từ vừa tìm.
TLVăn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status