NHỮNG BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TOÀN DIỆN CHO HỌC SINH TIỂU HỌC Ở MỘT HUYỆN MIỀN NÚI CÓ HIỆU QUẢ - Pdf 28

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỤC LỤC Trang
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I. Sự cần thiết phải có đề tài, sáng kiến 2
1. Bối cảnh dẫn đến sự cần thiết của vấn đề 2
2. Cơ sở của vấn đề nghiên cứu 3
2.1. Cở sở lý luận 3
2.2. Cơ sở thực tiễn 6
3. Nội dung cần giải guyết và nhu cầu cần thiết 8
3.1. Nội dung cơ bản của đề tài là 8
3.2. Các vấn đề cần giải quyết, nhu cầu thực tế của vấn đề 9
4. Sự cần thiết của vấn đề cần giải quyết 9
II. Tổng quan về những vấn đề mà đề tài để cập tới: 9
III. Tính mới về khoa học của nội dung đề tài: 10
PHẦN II: NỘI DUNG
I. Nêu và đánh giá thực trạng của vấn đề 11
II. Những nội dung và biện pháp chính của đề tài 11
1. Biện pháp khảo sát thực trạng, tìm ra nguyên nhân, đề ra các nhiệm
vụ, biện pháp cần thực hiện. 11
2. Biện pháp quản lý, chỉ đạo GDKNS: 16
3. Biện pháp chỉ đạo bồi dưỡng đội ngũ nâng cao nhận thức 21
4. Biện pháp ch   o thit k, t chc thc hin các hot   ng GDKNS 39
5. Bin pháp ch   o xây dng các i u kin áp ng yêu cu GDKNS 42
5.1. Xây dựng bộ sách, tài liệu tham khảo về GDKNS: 43
5.2. Xây dựng “ Bộ tư liệu GDKNS, kỹ năng học tập” của nhà trường: 44
5.3. Xây dựng ngân hàng câu hỏi và cách giải quyết tình
huống dạy học, giáo dục cấp tiểu học: 46
5.4. Xây dựng sơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu GDKNS: 46
III. Những kết quả đạt được, những kinh nghiệm được
rút ra, những sản phẩm chính của sáng kiến: 46
IV. Phương pháp thực hiện đề tài 48

có hiểu biết ban đầu về nghệ thuật.
Mục tiêu giáo dục tiểu học đã và đang chuyển hướng từ chủ yếu là trang bị
kiến thức sang trang bị những năng lực và phẩm chất cần thiết cho học sinh.
Phương pháp giáo dục cũng và đang đổi mới theo hướng phát huy tính tích
cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học, phù hợp đặc điểm của từng lớp
học, tăng cường khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dung kiến
thức và thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho
học sinh.
Nội dung GDKNS đã được đưa vào chương trình dạy học thông qua một số
môn học và hoạt động giáo dục có tiềm năng, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp (HĐGDNGLL) trong trường tiểu học.
Việc GDKNS còn được thực hiện thông qua nhiều chương trình, dự án như:
giáo dục môi trường, giáo dục phòng chống HIV/AIDS, giáo dục phòng chống ma
túy, giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích, biến đổi khí hậu,
2
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Rèn luyện kỹ năng sống (KNS) được xác định là một trong những nội dung
cơ bản của phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích
cực”.
Như vậy việc GDKNS có tầm quan trọng đặc biệt trong việc thực hiện nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diễn và mục tiêu giáo dục tiểu học. Thực tế cho thấy
những trường tổ chức tốt các hoạt động GDKNS thì chất lượng giáo dục toàn diễn
thực chất và vững chắc hơn.
Tuy nhiên, trong quản lý chỉ đạo, trong nội dung và phương pháp giáo dục ở
các nhà trường tiểu học hiện nay nhìn chung còn xem trọng việc dạy chữ, chưa chú
trọng đúng mức dạy làm người, nhất là việc giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) cho
học sinh. Nhìn chung học sinh tiểu học hiện nay còn thiếu nặng về kỹ năng sống,
nhất là học sinh vùng khó khăn, dân tộc, miền núi.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, trong đó có nguyên nhân từ
trách nhiệm quản lý, chỉ đạo việc GDKNS của các trường tiểu học, của Phòng

Học để làm người tức là học để có kỹ năng về thực hành và làm việc; có kỹ
năng thực hiện công việc và các nhiệm vụ như: kỹ năng đặt mục tiêu, đảm nhận
trách nhiệm,
Học để tự khẳng định mình tức là học để có kỹ năng về xã hội, có ý thức và
thái độ đúng đắn; có kỹ năng cá nhân như ứng phó với căng thẳng, kiểm soát cảm
xúc, tự nhận thức, tự tin,
Học để cùng chung sống tức là học để có kỹ năng về xác định giá trị, có các
kỹ năng xã hội như: giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo
nhóm, thể hiện sự cảm thông,
Do vậy mỗi quốc gia phải đảm bảo cho người học được tiếp cận chương
trình GDKNS và cần được coi như là một nội dung của chất lượng giáo dục của
mỗi nước.
- Giáo dục kỹ năng sống nhằm thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục phổ
thông nói chung, giáo dục tiểu học nói riêng, bởi vì:
Đảng ta xác định con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát
triển xã hội. Để thực hiện thành cống sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước cần có những người lao động mới phát triển toàn diện, do vậy cần phải đổi
mới giáo dục nói chung, giáo dục phổ thông nói riêng đã được thể hiện rõ trong
các Nghị quyết của Đảng, của Quốc hội, trong Luật Giáo dục.
Nghị quyết số 40/2000/QH10 về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
khẳng định mục tiêu là xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục,
sách giáo khoa nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diễn thế hệ trẻ.
Báo cáo chính trị của Đại hội Đảng lần thứ X đã nêu rõ: tiếp tục nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung phương pháp dạy học.
Đặc biệt NQ số 29-NQ/TW của BCHTW Đảng khóa XI về “Đổi mới căn
bản, toàn diễn giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) và hội
nhập quốc tế” đã nêu rõ:
- Hạn chế, yếu kém của giáo dục hiện nay: “ chưa chú trọng đúng mức về
giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng làm việc ” và chỉ ra nguyên nhân “ Mục

học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng
kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi
nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở
để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển
từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý hoạt động xã
hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông trong dạy và học”.
- Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, đảm bảo dân chủ,
thống nhất, tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục và đào
tạo; coi trọng quản lý chất lượng.
- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý , đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục và đào tạo: “ Đổi mới mạnh mẽ mực tiêu, nội dung, phương pháp đào
tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo
yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp ”
Luật giáo dục đã xác định: Mục tiêu giáo dục phổ thông là nhằm giúp học
sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ
bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách
con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị
cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc.
5
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Mục tiêu giáo dục tiểu học là nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở
ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ
và các kỹ năng cơ bản, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam
XHCN. Yêu cầu về nội dung giáo dục tiểu học phải đảm bảo cho HS có hiểu biết
đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe,
nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu
biết ban đầu về nghệ thuật.
Mục tiêu giáo dục tiểu học đã và đang chuyển hướng từ chủ yếu là trang bị

tích cực lành mạnh. người có kỹ năng sống phù hợp luôn luôn vững vàng trước
những khó khăn thử thách; biết ứng xử, giải quyết vấn đề một cách tích cực phù
hợp họ thường thành công hơn trong cuộc sống, luôn yêu đời và làm chủ cuộc sống
6
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
của chính mình. Ngược lại người thiếu KNS thường bị vấp váp, dễ thất bại trong
cuộc sống. KNS Góp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội, ngăn ngừa các vấn đề
xã hội và bảo vệ quyền con người, quyền công dân được ghi trong luật pháp Việt
Nam và quốc tế Thiếu KNS là một nguyên nhân làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội
như nghiện rượu, ma túy, mại dâm, cờ bạc,
- GDKNS là yêu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ đặc biệt trong bối cảnh hội
nhập quốc tế và nền kinh tế thị trường:
Các em là chủ nhân tương lai của đất nước, là người quyết định sự phát triển
của đất nước trong những năm tới. Thiếu KNS các em sẽ không thể thực hiện tốt
trách nhiệm đối với bản thân, gia đình cộng đồng và đất nước. Lứa tuổi học sinh
đang hình thành những giá trị nhân cách, giàu ước mơ ham hiểu biết, thích tìm tòi
khám phá song còn thiếu hieur biết sâu sắc về xã hội còn thiếu kinh nghiệm sống,
đề bị lôi kéo , kích động, Đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cơ chế thị
trường hiện nay, học sinh thường xuyên chịu tác động đan xen những yếu tố tích
cực và tiêu cực, luôn đặt vào hoàn cảnh phải lựa chọn giá trị, phải đương đầu với
những khó khăn thách thức, những áp lực tiêu cực. Nếu không được GDKNS, nếu
thiếu KNS các em dề bị lôi kéo vào cấc hành vi tiêu cực, bạo lực, lối sống ích kỷ,
lai căng thực dụng, dễ bị phát triển lệch lạc về nhân cách. Hiện tượng một bộ phận
học sinh nghiện hút, bạo lực học đường, đua xe máy, ăn chơi sa đọa, vừa qua do
các em thiếu kỹ năng sống cần thiết như kỹ năng xác định giá trị, từ chối, kiên
định, giải quyết mâu thuẫn, thương lượng, giao tiếp,
Vì vậy việc GDKNS cho các em là rất cần thiết và cấp thiết, giúp các em có
hành vi trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng và Tổ quốc; giúp các em
có khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống trong cuộc sống, xây dựng mối
quan hệ tốt dẹp với gia đình bạn bè và mọi người, sống tích cực chủ động, an toàn

dạy kỹ năng học tập và chính trị, còn việc giáo dục kỹ năng sống chưa được quan
tâm nhiều, nhà trường, các bậc cha mẹ cũng chưa thật hiểu nhiều về nó.
Giáo d c ti u h c thi u n ng n  k  n ng s ng: "Hc lch dn   n vic tr
em Vit Nam kém hiu bit v th gii xung quanh. Mà phàm là con ng i, không
có nhng hiu bit y thì làm sao mà sng tt?" (Theo TS V Thu H ng).
Trong nhiu nm công tác ch   o giáo dc tiu hc, tip xúc vi hc sinh 
mt huyn min núi, dân tc tôi ã có mt c s thc tin   y     tìm ra các bin
pháp GDKNS phù hp vùng min và   c i m tâm sinh lý ca hc sinh tiu hc.
Trong nhng nm qua giáo dc tiu hc ã có nhng   i mi và   t    c
nhng thành tu quan trng trong vic thc hin mc tiêu cp hc và nâng cao cht
l ng giáo dc toàn din. Tuy nhiên t thc tin ca giáo dc tiu hc hin nay
cng cho ta thy rng các tr ng hc: coi trng dy ch cha thc s coi trng vic
dy ng i, GDKNS, phát trin nng lc và phm cht ca hc sinh; coi trng ging
dy cha coi trng giáo dc; coi trng dy tt cha coi trng hc tt; coi trng
tr ng hc thân thin, cha coi trng hc sinh tích cc, Do qun lý ch   o, t
chc thc hin mc tiêu cp hc cha cân   i hài hòa nh trên dn   n cht l ng
giáo dc toàn din thc cht cha cao, mà th hin rõ nht là hc sinh thiu nng
v k nng sng.
Có nhiu nguyên nhân   dn   n tình trng trên, trong ó có nguyên nhân
c bn là hin nay phn ln các tr ng tiu hc còn lúng túng trong nhn thc v
GDKNS, trong la chn ni dung, hình thc t chc các hot   ng, ph  ng pháp,
xây dng các i u kin   giáo dc k nng sng cho hc sinh.
Vn     t ra là: Phòng Giáo dc và ào to qun lý, ch  o nh th nào  
giáo dc k nng sng trong tr ng tiu hc có hiu qu góp phn   c lc   thc
hin mc tiêu và nâng cao cht l ng giáo dc tiu hc.
3. Nội dung cần giải quyết và nhu cầu thực tế:
3.1. Nội dung cơ bản của đề tài là:
Thực hiện các biện pháp chỉ đạo về xây dựng kế hoạch GDKNS; chương
trình bồi dưỡng nâng cao nhận thức, năng lực, hình thức tổ chức các hoạt động,
phương pháp, điều kiện thực hiện về GDKNS. Trên cơ sở đó đề ra và tổ chức thực

nhưng việc thực hiện ở các trường tiểu học nhìn chung còn rất khó khăn do quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm chưa cao; do điều kiện thực hiện còn khó khăn; do vai
trò quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn của Phòng GD&ĐT chưa cụ thể và hiệu quả;
Tình trạng đó chính là những nguyên nhân dẫn đến sự yếu kém, hạn chế của giáo
dục và đào tạo hiện nay. Từ năm 2008, là phụ trách chuyên môn cấp học của
Phòng GD&ĐT tôi đã nhận thức ra điều này và nhận lấy trách nhiệm của mình
trong những hạn chế, yếu kém đã nêu. Do vậy vấn đề được giải quyết trong đề tài
là rất cần thiết của giáo dục và đào tạo hiện nay, là tiền đề hết sức quan trọng để
thực hiện đổi mới giáo dục tiểu học, thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của
BCHTW Đảng khóa XI.
II.Tổng quan về những vấn đề mà đề tài để cập tới:
1. Khảo sát thực trạng, tìm ra nguyên nhân, đề ra các nhiệm vụ, biện pháp
cần thực hiện.
2. Biện pháp chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch GDKNS.
3. Biện pháp chỉ đạo bồi dưỡng đội ngũ nâng cao nhận thức, trách nhiệm,
năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống.
4. Biện pháp ch  o thit k, thc hin các ch  ng trình hành   ng, các hot
  ng GDKNS.
5. Bin pháp ch do xây dng các i u kin   m bo thc hin GDKNS có
hiu qu bn vng.
9
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
III. Tính mới về khoa học của nội dung đề tài:
- Mọi thành quả hay hạn chế của sự nghiệp GD&ĐT đều phải xét đến vấn đề
quản lý chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục. Do vậy mấy năm gần đây Bộ
GD&ĐT đề ra chủ trương “ Đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng”, “ Nâng cao
hiệu lực, hiệu quả quản lý giáo dục”. Trong các cấp quản lý giáo dục thì Phòng
GD&ĐT là cấp quản lý gần nhất các cơ sở giáo dục có vai trò đặc biệt quan trọng
trong quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện các nhiệm vụ giáo dục ở các
cơ sở giáo dục. Do vậy cơ quan chuyên môn Phòng GD&ĐT không thể quan liêu,

trng dy tt cha coi trng hc tt, dy cách hc và cách t hc cho hc sinh; coi
trng tr ng hc thân thin, cha coi trng hc sinh tích cc;  o   c, li sng ca
mt b phn hc sinh cha chun mc; giáo dc truyn thng cách mng, vn hóa
gn vi thc t phát trin kinh t xã hi  a ph ng cha c th; Nhng yu kém
và lch lc trên suy cho cùng là vic GDKNS cho hc sinh cha    c xem trng.
Có nhiu nguyên nhân dn  n tình trng trên. Mt trong nhng nguyên
nhân c bn là do qun lý ch   o ca Phòng GD& T cha tt v GDKNS dn
 n cht l ng giáo dc toàn din thc cht cha cao, mà th hin rõ nht là hc
sinh thiu nng v k nng sng và k nng hc tp.
II. Những nội dung và biện pháp chính của đề tài:
1. Biện pháp khảo sát thực trạng, tìm ra nguyên nhân, đề ra các nhiệm
vụ, biện pháp cần thực hiện.
1.1. Mục tiêu chung:
- Trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin, khảo sát thực trạng một cách khoa
học, đầy đủ chính xác từ đó tìm ra nguyên nhân, đề ra các nhiệm vụ, biện pháp cần
thực hiện. Đây là một nhiệm vụ cơ bản của đề tài để giải quyết vấn đề từ thực tiễn.
1.2. Khảo sát kỹ năng sống của học sinh tiểu học:
1.21. Nhiệm vụ khảo sát: Phải điều tra khảo sát được từ thực trạng KNS
của học sinh tiểu học để thấy các em còn thiếu kỹ năng nào và cần có biện pháp
GDKNS đó như thế nào thông qua tổ chức các hoạt động giáo dục gì để học sinh
có được kỹ năng cần thiết đó. Đây là một cơ sở thực tiễn quan trọng nhất định
hướng cho các vấn đề cần giải quyết của đề tài.Tiến hành khảo sát tại thời điểm
tháng 5 năm 2009.
1.2.2. Nội dung khảo sát và vấn đề cần giải quyết:
Trong những năm trở lại đây, khi Phong trào “Xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực” được triển khai và hưởng ứng mạnh mẽ trong các cấp học,
ngoài việc nâng cao chất lượng giáo dục, các đơn vị trường học ngày càng chú
trọng tới công tác giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh, đặc biệt là học
sinh tiểu học.
Kỹ năng sống là những kỹ năng thiết thực để xây dựng năng lực nhằm giúp

người.
+ Kỹ năng: Quản lý thời gian: Các em biết quý giá trị của thời gian và sử
dụng thời gian hợp lý. Mặt còn yếu: một số còn đi học chậm, ít học và đọc ở nhà,
trong thời gian làm bài kiểm tra còn vô tư, lo chơi nên không làm hết bài chứ
không phải không làm được, Cần tăng cường bán trú dân nuôi vì học sinh xa
trường, tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Tiếng trống học bài”, cho học sinh mượn
sách, báo vè nhà,
+ Kỹ năng: Quản lý tài chính: Các em biết lựa chọn, sắp xêp ưu tiên cho
những khoản chi phí. Mặt còn yếu: xuất hiện văn hóa hưởng thụ chỉ nghĩ cha mẹ
phải lo cho mình mọi thứ, Cần giáo dục các em lòng biết ơn cha mẹ, nhà trường,
thầy cô giáo, tổ chức tham quan, thực tế để biết chi phí và giá trị mang lại,
- Nhóm kỹ năng quan hệ bạn bè: (5 kỹ năng)
Mục tiêu lâu dài: góp phần tạo cho trẻ rèn luyện những thói quen, hành vi tốt
12
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
+ Kỹ năng: Chấp nhận người khác: Các em biết tìm điểm tích cực của
người khác, không phân biệt đối xử bạn bè. Mặt còn yếu: còn phân cực học sinh
con nhà giàu chơi với nhau, học sinh nam, nữ chơi riêng, Cần phân nhóm học tập,
hoạt động, vui chơi hợp lý; giáo dục giới và bình đẳng giới trong các hoạt động, có
hố tiểu nam nữ riêng, quy định tỷ lệ nam nữ trong các cuộc chơi, câu lạc bộ;
+ Kỹ năng: Kết bạn mới: Các em có ý thức về việc chọn bạn tốt và làm
quen với bạn mới.Mặt còn yếu
+ Kỹ năng: Làm việc nhóm: Các em có khả năng phối hợp thực hiện các
mục tiêu theo nhóm. Mặt còn yếu: chưa được rèn luyện nhiều, khó chọn nhóm
trưởng và điểu hành trưởng nhóm yếu,cán sự lớp, tổ học sinh hoạt động chưa
tốt; Cần có chuyên đề phương pháp dạy học nhóm và vận dụng triệt để hiệu quả
như mô hình VNEN và tăng cường hoạt động Đội Thiếu niên. Sao Nhi đồng;
+ Kỹ năng: Giải quyết mâu thuẫn: Các em biết cách hạn chế và khắc phục
những mâu thuẫn trong quan hệ bạn bè. Mặt còn yếu: hay gây gổ, xích mích, bè
cánh lẫn nhau, ít tự giải quyết mâu thuẫn trong bạn bè mà phải nhờ người

- Nhóm kỹ năng ứng dụng trong nhà trường: (5 kỹ năng)
+ Kỹ năng Tư duy sáng tạo: Tạo thói quen tìm kiếm nhiều câu trả lời cho
cùng 1 câu hỏi, và những ý tưởng sáng tạo. Mặt còn yếu: Hầu hết còn yếu; Cần
tăng cường việc bồi dưỡng học sinh giỏi tàn diện và tổ chức các hoạt động giao lưu
như “ Giao lưu mầm non năng khiếu học sinh tiểu học” đã làm 4 năm qua với 9
hoạt động cơ bản; ( đây là một nội dung cơ bản, có hiệu quả của đề tài ).
+ Kỹ năng Học tập hiệu quả: Các em có thái độ tích cực với việc học và biết
cân bằng học và chơi. Mặt còn yếu: Hầu hết còn yếu; Cần giáo dục học sinh cách
học và tự học; dạy cách học, học cách học với tinh thần “ giáo viên dạy cách học
để học sinh được học cách học và vươn lên tự học”, phải có các biện pháp để “ học
sinh tích cực- Học tốt”; ( đây là một nội dung cơ bản, có hiệu quả của đề tài ).
+ Kỹ năng Thuyết trình: Các em tự tin và biết cách nói trước đám đông. Mặt
còn yếu: Hầu hết còn yếu; Cần tạo mọi cơ hội cho 100% học sinh được nói trước
đám đông để rèn luyện ngôn ngữ nói và tự tin vào mình hơn thông qua từng tiết
dạy và các hoạt động giáo dục;
+ Kỹ năng Xây dựng sự tự tin: Hình thành lòng tự tin song song với sự
khiêm tốn và tinh thần cầu tiến. Mặt còn yếu: Hầu hết còn yếu nhất là học sinh học
yếu, hoàn cảnh khó khăn; Cần sự động viên khích lệ, quan tâm giúp đỡ của thầy
cô, bạn bè; cùng với gia đình xây dựng động cơ học tập cho các em;
+ Kỹ năng Giao tiếp học đường: Các em biết giao tiếp đúng mực với giáo
viên, cán bộ nhân viên ở trường. Mặt còn yếu: một bộ phận còn yếu; Cần tạo cơ
hội giao tiếp và thực hành giao tiếp trong nhà trường;
- Nhóm kỹ năng ứng xử xã hội: (5 kỹ năng)
+ Kỹ năng Sống văn minh: Các em có cơ hội thực hành những thói quen tốt
(ví dụ: bỏ rác đúng chỗ, đi đường đúng luật, ). Mặt còn yếu: giáo dục chưa đầy
đủ, giám sát thực hiện chưa tốt; Cần giáo dục ATGT và công tác vệ sinh môi
trường;
+ Kỹ năng Bảo vệ môi trường: Các em biết cách sống ngăn nắp, gọn gàng,
tiết kiệm, yêu thiên nhiên. Mặt còn yếu: Cần giáo dục công tác vệ sinh môi trường
Xanh- Sạch - Đẹp - An toàn - Tiết kiệm; tham quan, thực tế, trồng cây;

HĐGDNGLL nói riêng chưa đầy đủ và còn yếu; tổ chức hoạt động chủ yếu là
Tổng phụ trách đội và một số giáo viên chủ nhiệm có năng khiếu. Cần xây dựng hệ
thống các chuyên đề bồi dưỡng tất cả cán bộ, giáo viên để đáp ứng được yêu cầu
nhiệm vụ GDKNS; (đây là một nội dung cơ bản, sáng tạo, có hiệu quả của đề tài).
- Cơ sở vật chất, thiết bị, sách, tài liệu, nhất là tài liệu giáo dục địa phương phục
vụ cho GDKNS còn thiếu trầm trọng. Cần có giới thiệu sách về GDKNS và xây
dựng tủ sách GDKNS cùng với tủ sách giáo dục đạo đức, giáo dục pháp luật trong
trường tiểu học. Cần xây dựng “ Bộ tư liệu GDKNS, KNHT” đưa vào thư viện của
mỗi nhà trường để khai thác sử dụng lâu dài; (đây là một nội dung cơ bản, sáng
tạo, có hiệu quả của đề tài).
- Khả năng thiết kế, tổ chức các hoạt động của các nhà trường và giáo viên còn
hạn chế; chỉ đạo các hoạt động chung của toàn huyện còn ít. Cần bồi dưỡng và
phát huy tính sáng tạo từ các nhà trường và đội ngũ về năng lực thiết kế, tổ chức
các hoạt động. Cần có hoạt động liên trường và toàn huyện để học hỏi và đánh giá
lẫn nhau; cần xây dựng ngân hàng thiết kế các hoạt động; ngân hàng câu hỏi và xử
lý tình huống hoạt động dạy học và giáo dục cấp tiểu học; ngân hàng các câu hỏi
bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên tiểu học; (đây là một nội dung cơ bản,
sáng tạo, có hiệu quả của đề tài).
2. Biện pháp quản lý, chỉ đạo GDKNS:
2.1. Mục tiêu: Xây dựng hệ thống văn bản quản lý, chỉ đạo về GDKNS từ Bộ
GD&ĐT đến các trường đầy đủ, khả thi; nhất là công tác lập kế hoạch, tổ chức
thực hiện, kiểm tra giám sát, đánh giá GDKNS của Hiệu trưởng. Đặc biệt xây dựng
15
SNG KIN KINH NGHIM
h thng vn bn qun lý ch o v GDKNS t Phũng GD&T n cỏc trng
hc.
2.2. Ni dung k hoch qun lý, ch o GDKNS:
- Xõy dng k hoch qun lý ch o hot ng GDKNS phũng GD&T v
cỏc trng hc
- T chc cỏc chuyờn bi dng, tp hun, hi tho rng rói trong nh

thc hin GDKNS, HNGLL lng ghộp qua cỏc mụn hc v cỏc hot ng giỏo
dc, mi liờn quan gia GDKNS v phng phỏp, k thut dy hc tớch cc,
16
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
- Bồi dưỡng đội ngũ thông qua các chuyên đề của huyện, của trường và dạy thể
nghiệm để giáo viên xây dựng bộ giáo án các tiết dạy lồng ghép, 45 buổi với 180
tiết HĐGDNGLL, xây dựng được kịch bản các HĐTT theo trong năm học.
b/ Thực hiện nội dung các chương trình hành động:
- Bồi dưỡng giáo viên về 21KNS và 19 kĩ thuật dạy học tích cực được lồng
ghép, tích hợp trong tất cả các môn học và hoạt động giáo dục.Tập trung vào các
môn học có lợi thế nhất là : TV, Đạo đức, TN-XH, khoa học, phải xác định được
nội dung và địa chỉ GDKNS trong từng tiết dạy và đưa nội dung GDKNS vào giáo
án. Thực hiện chương trình nội dung 3 trong 5 nội dung của phong trào xây dựng
“THTT-HSTC”.
- Thực hiện chương trình mỗi lớp mỗi tháng có 4 tiết hoạt động tập thể là tiết
dạy chính khoá cần thực hiện nghiêm túc.
- Thực hiện chương trình 9 ngày HĐGDNGLL theo chủ điểm từng tháng trong
năm học: 5/9, 15/10, 20/11, 22/12, 9/1, 3/2, 26/3, 30/4, 19/5.
- Thực hiện chương trình lồng ghép GDNGLL trong 4 môn Âm nhạc, Mĩ thuật,
Thủ công, Kĩ thuật,
- Thực hiện chương trình tham quan, học tập, tìm hiểu thực tế, giáo dục địa
phương cho giáo viên và học sinh và viết bài thu hoạch sau khi tham quan, học tập.
Sưu tập các bài viết giới thiệu các di tích, địa chỉ văn hoá, làng nghề, nhà máy, đơn
vị quân đội, địa chỉ tâm linh, khảo cổ, trong xã/ thị trấn theo chỉ đạo năm học
2008-2009.
- Thùc hiÖn c¸c cuéc thi, giao lu, câu lạc bộ, ngoại khóa trong vµ ngoµi nhµ tr-
êng.
c/ Thực hiện phân công phân nhiệm và xây dựng các mối quan hệ phối hợp trong
hoạt động GDKNS và HĐGDNGLL:
- Thực hiện phân công chỉ đạo trong Ban giám hiệu, phụ trách các tổ chức Đoàn,

mục tiêu GDTH, GD toàn diện, phổ cập vững chắc, đảm bảo cân đối giữa dạy chữ
và dạy ngời. Đảm bảo nội dung GD toàn diễn theo quy định tại Luật GD và Điều lệ
trờng tiểu học, mục tiêu GDTH, cân đối giữa DH và GD. Đảm bảo tính thống nhất
và hệ thống trong KHDH, GD cả 2 buổi, tăng thời lợng trong chính khoá và các
hoạt động thực hành luyện tập. Ưu tiên dạy học ngoại ngữ, GDKNS, GDNGLL,
vùng khó khăn tăng cờng GD KN cốt lõi, KN giao tiếp, vn Ting Vit và hoạt
động tập thể.
+ 15 phỳt u bui hc: c bỏo, v sinh lp, kim tra v sinh cỏ nhõn,
+ 2 tiết HĐTT/ tuần: là bắt buộc phải có giỏo ỏn, đợc tính nh một tiết dạy của
GVCN. Gồm Một tiết SHTT đầu tuần: một phần nội dung chào cờ là HĐTT toàn tr-
ờng GVCN phối hợp vi TPT Đội để thực hiện và phần HĐTT theo lớp do GVCN
hớng dẫn sinh hoạt lớp nhận xét tuần qua, triển khai tuần tới và nội dung khác. Một
tiết HĐTT cuối tuần GVCN hớng dẫn để lớp trởng, chi đội trởng, phụ trách Sao tự
quản tổ chức hoạt động, luân phiên tuần này sinh hoạt lớp thì tuần sau sinh hoạt
Đội, Sao. Hai tiết này không đợc trừ vào 3 tiết của giáo viên chủ nhiệm theo TT28.
+ Bình quân 4 tiết GDNGLL/ tháng là bắt buộc cũng đợc xem nh 4 tiết dạy
có giáo án 4 tiết nên tổ chức và 1 buổi trong tháng. Nội dung theo Hớng dẫn
GDNGLL của Bộ GD&T kèm tài liệu đã có, kết hợp nội dung về nhà trờng và địa
phơng. GV1 hoặc GV2 kết hợp TPT thống nhất thiết kế hoạt động, trờng tính 4 tiết
cho GV dạy và một số tiết cho TPT vì cùng thiết kế và HD hoạt động.Tổ chức theo
lớp hoặc theo khối nhng GV dạy phải chủ trì thực hiện ở lớp mình. Giáo án chung
cho cả thời lợng 4 tiết.
+ Hot ng gia bui, gia gi hc: Sau mỗi tiết học phải cho hc sinh nghỉ
vui chơi tại chỗ 3 dến 5 phút, giữa tiết của lớp 1,2 cho hc sinh nghỉ 2 đến 3 phút,
sau 2 tiết cho sinh hoạt toàn trờng để thể dục giữa giờ, trò chơi, điệu múa sân trờng,
ca múa hát tập thể 1 buổi học không quá 240 phút. 1 ngày học không quá 420
phút, 1 tiết học trung bình 35 phút.
- Ch o mi khi lp dnh 3 tit/ tun ca 10 n 12 tit tng bui trong
chng trỡnh dy hc 2 bui/ ngy vi 35 tit/ tun GDKNS. Hng dn c th
3 tit l:

+ Tiết học “GV hướng dẫn HS đọc sách và phát triển văn hóa đọc”
- Yêu cầu: GV Hướng dẫn học sinh đọc sách và bồi dưỡng phát triển văn hóa
đọc. GV lựa chọn nội dung đọc phù hợp chương trình, lứa tuổi và hướng dẫn
phương pháp đọc có hiệu quả để học sinh có thói quen tự giác, hứng thú tìm đọc
trong thư viện và ở nhà.
- Nội dung: GV lựa chọn nội dung đọc, tài liệu đọc liên quan đến chương trình,
chủ đề học 1 hoặc 2 tuần trước đó.
- Tài liệu: Khai thác thư viện nhà trường và các tủ sách cá nhân. Bao gồm SGK,
sách tham khảo; danh mục 192 sách GD đạo đức, pháp luật; danh mục 30 sách
giáo dục KNS như PP GD KNS, GTS ( Mĩ Lộc, Kim Thoa), Học lễ nghĩa ( Minh
Hào, Thùy Trang), KNS cho thiếu niên, thiếu nhi, câu chuyện GD nhân cách ( Phù
Sa Đỏ), 13 tập Hạt giống tâm hồn, các loại báo tập san Thiếu niên, Nhi đồng,
19
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
- Quy trình tiết dạy: GV nêu yêu cầu nội dung tài liệu đọc để HS chuẩn bị tài
liệu, có thể GV poto ND đọc cho HS nếu không đủ tài liệu cho mọi HS và tìm đọc
trước. HS đọc cá nhân và ghi lại nội dung thu hoạch được và vở “Tự học”( mỗi
em có 1 vở). HS báo cáo kết quả tự học cho nhóm/ lớp. GV chốt nội dung cần nắm
được khi đọc tài liệu và đánh giá việc đọc của HS. Chú ý: HS lớp 1,2 có thể kể lại
câu chuyện, nội dung đã đọc được, HS lớp 3,4,5 coi trọng việc đọc hiểu. Yêu cầu
GV chủ động sáng tạo lựa chọn hình thức, ND trong tiết học phù hợp với đối
tượng HS.
2.3.3. Chỉ đạo các hoạt động khác nhằm tăng cường GDKNS:
- Chỉ đạo các hoạt động chuyên đề hội thảo, dạy thể nghiệm về GSKNS.
- Chỉ đạo mô hình GDKNS- HĐGDNGLL tại 4 trường thuộc 4 vùng.
- Chỉ đạo thực hiện 5 giải pháp đột phá của chung của Phòng:
Năm học 2009-2010: “ Giáo dục đạo đức, giá trị sống, kỹ năng sồng và ý thức
trách nhiệm công dân cho học sinh”.
Năm học 2010-2011 “ Hoạt động tổ chuyên môn là pháo đài nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diễn”.

3.3. Nội dung 17 chuyên đề bồi dưỡng trong 5 năm qua:
Nội dung cụ thể từng chuyên đề đều có giáo án công phu được lưu ở phòng và
các trường học. Bình quân mỗi năm thực hiện 4 đến 5 chuyên đề.
Chuyên đề 1( CĐ1)- Chuyên đề hàng năm về GDKNS, HĐGDNGLL.
CĐ2- Hướng dẫn 5 tập tài liệu, chượng trình cụ thể Hướng dẫn tổ chức
HĐGDNGLL của lớp 1,2,3,4,5.( Nhiều tác giả)
CĐ3- 5 tập tài liệu chương trình GDKNS thông qua 4 môn học có lợi thế:
TV, đạo đức, TN-XH, KH với nội dung và địa chỉ cho từng tiết dạy.
Mô đun 37,38 về HĐGDNGLL chuyên đề của Bộ và sở về GDKNS chung
chuyên đề GDKNS trong các môn học ở tiểu học dành cho GV tiểu học ( 5 tập lớp
1,2,3,4 có phần chung và phần dành cho từng lớp, từng môn của mỗi lớp nhà xuất
bản GDVN.
CĐ4- Phương pháp GDGTS và KNS cho học sinh tiểu học ( Nguyễn Thị
Mỹ Lộc)
CĐ5- giới thiệu Tuyển tập bài giảng KNS cho thiếu nhi và Tuyển tập bài
giảng KNS cho thiếu niên Tuyển tập bài giảng KNS cho thiếu niên ( TT huấn
luyện KNS Phù So Đỏ- Bùi Văn Trực)
CĐ7- Rèn luyện KNS- Học lễ nghĩa và Tuyển tập câu chuyện về GD nhân
cách ( Dương Minh Hào, Thùy Trang)
CĐ8- Giáo dục, rèn luyện KNS cho học sinh tiểu học trong nhà trường, xã
hội và gia đình ( Phạm Thanh Hiệp)
CĐ 9- Phương pháp GDKNS ( Bùi Văn Trực- Phạm Thu Hương) và Tiếp
cận PPGDKNS trong giảng dạy vệ sinh môi trường ở trường tiểu học ( Vụ Giáo
dục thể chất)
CĐ 10- Hiệu trưởng trường Tiểu học với vấn đề GDGTS, GDKNS và giao
tiếp ứng xử trong quản lý ( TS Lê Thục Nga)
CĐ 11: Công tác chủ nhiệm lớp
CĐ 12: Giải pháp đột phá “Nét chữ - Nết người”
CĐ13: Chuyên đề - Hội thảo “Bộ tư liệu giáo dục kỹ năng sống và kĩ năng
học tập cho học sinh tiểu học”:

BDTX vào tháng 12/2013 và thực tế.
- Tổ chức: Mỗi trường chuẩn bị 2 bản tham luận Hội thảo ND2 ( 1 bản nạp
ban ND, 1 bản trình bày tại Hội thảo ). Trường TH Thị Trấn chuẩn bị nội dung
thực tế cho Hội thảo: 1 tiết HĐTT, 1 tiết Tự học có HDCGV, 1 tiết DH đọc và phát
triển văn hóa đọc đồng thời tiết 1 buổi sáng ở 3 khối lớp; HĐTT giữa buổi học;
trưng bày sách GDNGLL,GDKNS, tài liệu BDTX, mô hình xây dựng và tổ chức
thư viện di động; chuẩn bị CSVC Hội thảo. Chuyên môn phòng chủ trì và kết luận
Hội thảo.
2. Chương trình Hội thảo, tập huấn:
- 7h15: tập trung khai mạc, tiếp thu chương trình, nạp BC Hội thảo.
- 7h30- 8h05: Dự 3 tiết: HĐTT/HĐXH, tự học, HD đọc theo 3 nhóm.
22
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
- 8h10- 8h40: Hội thảo
- 8h40-9h: Thực tế hoạt động giữa buổi, xem thư viện sách về NGLL,KNS,
TV di động.
- 9h-11h30: Hội thảo và kết luận hội thảo.
3. Nội dung:
A. Về GDNGLL ở trường Tiểu học:
1. Mục tiêu, chương trình, nội dung, hình thức tổ chức, tổ chức thực hiện:
CV 2063 ngày 27/10/2011, CV2386 ngày 22/10/2012 của Sở GD&ĐT và CV 205
ngày 1/10/2010 của phòng GD&ĐT.
2. Tài liệu:
- Tài liệu các chuyên đề hàng năm về GDNGLL.
- Tài liệu chượng trình cụ thể GDNGLL của lớp 1,2,3,4,5.
- Tài liệu chương trinh lồng ghép GDNGLL 4 môn ÂN,MT,TC, KT
- Tài liệu BDTX GVTH:
- ND3: Tăng cường năng lực tổ chức HĐGD của GV gồm:
+ TH37: Những vấn đề chung về GDNGLL ở TH
+TH 38: Nội dung , hình thức tổ chức HĐGDNGLL ở TH

trường mình và ND13: kinh nghiệm “GV dạy cách học để học sinh được học cách
học và vươn lên tự học” cho HS tiểu học trước CBQL. ( 3h, mỗi trường 7 đến 10
phút).
+ 22 TPT Đội lần lượt giới thiệu nội dung, giá trị sử dụng ND 9,10,11,12 về “Trò
chơi dân gian, nhảy êrôbic, hát dân ca, sách giáo dục kĩ năng sống” trong Bộ tự
liệu của trường mình trước TPT Đội. ( 3h, mỗi trường 7 đến 10 phút).
- Chuẩn bị: các trường hoàn chỉnh và mang theo Bộ tư liệu của trường mình để
học tập lẫn nhau, đánh giá và nạp lại 1 bộ đầu buổi hội thảo, sau đó lưu vào phòng
truyền thống của Phòng. Nghiên cứu và mang theo CV KHCM tháng 11/2010 về
yêu cầu tìm hiểu địa chỉ di tích lịch sử, văn hóa, của từng trường; CV số 595 ngày
5/12/2013 về 14 nội dung của Bộ tư liệu. Hiệu trưởng và TPTĐ chuẩn bị chu đáo
nội dung tham luận của mình với thời gian trên trong khoảng 1 tờ giấy A4 và sau
hội thảo nạp cho ban nội dung. Trường TH Hội Sơn chuẩn bị các điều kiện và nội
dung thực tế của Hội thảo.
PHIẾU NGHIỆM THU BỘ TƯ LIÊU GDKN SỐNG VÀ KN HỌC TẬP
Trường:
TT Nội dung Điểm
( 0 - 0,5- 1)
Ghi
chú
1 Mục lục; Lời giới thiệu bộ tư liệu.
2 Lich sử Đảng bộ xã/ thị
3 Tài liệu giới thiệu Lịch sử, địa lí, kinh tế, xã hội, con người
địa phương xã/ thị và Đề án quy hoạch nông thôn mới
4 Truyền thống lịch sử của nhà trường
5 Bài giới thiệu về Nghĩa trang hay Đài tưởng niệm liệt sỹ xã.
6 Các bài giới thiệu các di tích lịch sử, di tích cách mạng trong

7 Các bài giới thiệu các di tích văn hóa, các địa chỉ tâm linh,
danh lam thắng cảnh trong xã

Điểm:……; xếp loại ( chưa đạt đưới 7 điểm, đạt 7- dưới 10đ, đạt tốt 10-15đ.
Anh Sơn, ng ày 24/3/2014- CBQL nghiệm thu
Tổng hợp nghiệm thu, đánh giá Bộ tư liệu GDKNS,KNHT
ngày 24/3/2014 tại TH Hội Sơn
TT Trường Điểm
Bộ tư
liệu
(14)
Tham luận
dạy cách
học
(3)
Tham luận
hoạt động
NGLL
(3)
Tổng
điểm
(20)
Vị thứ Ghi chú
1 22
trường
19 tốt,
3 khá
17 tôt,
5 khá
21 tốt,
1 khá
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status