PHẦN II
KIẾN THỨC CỦA NHÓM VỊ TRÍ VIỆC
LÀM THUỘC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
C.VỊ TRÍ VIỆC LÀM QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH
THUỶ LỢI VÀ NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN
TÀI LIỆU ÔN THI
STT
Tên tài liệu
1
Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PLUBTVQH10 ngày 04/04/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2
Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình
thủy lợi.
3
Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/09/2012 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ
công trình thủy lợi.
4
4. Chính sách của Nhà nước
5. Giám sát, kiểm tra việc thi hành pháp luật về khai thác và bảo vệ công
trình thủy lợi tại địa phương
6. Trách nhiệm chấp hành các quy định của pháp luật về khai thác và bảo vệ
công trình thủy lợi
7. Trách nhiệm nộp thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải và trách nhiệm
chỉ đạo, kiểm tra việc thu, nộp thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải
8. Các hành vi nghiêm cấm
CHUYÊN ĐỀ II: KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1. Chính sách của Nhà nước
2. Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi và tổ chức hợp tác
dùng nước thực hiện việc tưới, tiêu nước phục vụ sản xuất nông nghiệp được Nhà
nước cấp kinh phí trong các trường hợp sau:
3. Thu, nộp thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải.
4. Thẩm quyền quy định khung mức và mức thủy lợi phí, tiền nước, phí xả
nước thải
5. Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi và tổ chức hợp tác
dùng nước có nhiệm vụ:
6. Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi và tổ chức hợp tác
dùng nước có quyền:
7. Tổ chức, cá nhân sử dụng nước, làm dịch vụ từ công trình thủy lợi có
quyền và nghĩa vụ:
CHUYÊN ĐỀ III: BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
1. Lập và phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi
2. Tổ chức thực hiện phương án bảo vệ đã được phê duyệt
3. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
4. Trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, các hoạt động sau đây chỉ được
tiến hành khi có giấy phép:
2
CHUYÊN ĐỀ I: QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi áp dụng
2. Đối tượng áp dụng
3. Một số định nghĩa
CHUYÊN ĐỀ II: BẢO VỆ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG HỒ CHỨA
1. Lập hành lang bảo vệ hồ chứa
2. Điều tiết nước hồ chứa
3
CHUYÊN ĐỀ II: TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ BẢO VỆ, KHAI THÁC, SỬ
DỤNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CÁC HỒ CHỨA
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hồ chứa:
V. NGHỊ ĐỊNH 72/2007/NĐ-CP NGÀY 07/5/2007 CỦA CHÍNH PHỦ
CHUYÊN ĐỀ I: QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
2. Giải thích từ ngữ
3. Nguyên tắc quản lý an toàn đập
4. Trách nhiệm của chủ đập
CHUYÊN ĐỀ II: XÂY DỰNG ĐẬP
1. Yêu cầu về quản lý an toàn đối với thiết kế xây dựng đập
2. Cử cán bộ kỹ thuật quản lý đập tham gia theo dõi thi công
CHUYÊN ĐỀ II: QUẢN LÝ ĐẬP
1. Điều tiết nước hồ chứa
2. Duy tu, bảo dưỡng đập
3. Kiểm tra đập
CHUYÊN ĐỀ III: BẢO ĐẢM AN TOÀN ĐẬP VÀ VÙNG HẠ DU
1. Phạm vi bảo vệ đập
2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
4. Quy định về mức phạt tiền
CHUYÊN ĐỀ II: THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
5
NỘI DUNG ÔN THI
I. PHÁP LỆNH SỐ 32/2001/PL-UBTVQH10 NGÀY 04/4/2001 VỀ KHAI
THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
6
CHUYÊN ĐỀ I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi áp dụng
Pháp lệnh này áp dụng đối với những công trình thủy lợi đã xây dựng và
được đưa vào khai thác.
Việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi có liên quan đến đê điều, công
trình phòng, chống lụt, bão, công trình thủy điện, công trình cấp, thoát nước cho đô
thị phải tuân theo các quy định của Pháp lệnh này và các quy định của pháp luật về
đê điều, về phòng, chống lụt, bão, về công trình thủy điện, về cấp, thoát nước cho
đô thị và pháp luật về tài nguyên nước.
2. Một số định nghĩa
- Công trình thủy lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt
lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng
sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn
nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại.
phòng, chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước và các tác hại khác do nước
gây ra, bảo đảm an toàn công trình.
- Căn cứ vào quy mô, ý nghĩa kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh, Chính
phủ quy định tiêu chuẩn công trình thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi quan
trọng quốc gia.
4. Chính sách của Nhà nước
- Ưu tiên đầu tư, hỗ trợ cho việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
- Khuyến khích và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vốn, nghiên cứu khoa học, áp dụng
tiến bộ khoa học và công nghệ vào việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
- Khuyến khích tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ công trình thủy lợi tham
gia khai thác và bảo vệ công trình.
5. Giám sát, kiểm tra việc thi hành pháp luật về khai thác và bảo vệ
công trình thủy lợi tại địa phương
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình thực hiện các biện pháp khai thác và bảo vệ công trình thủy
lợi; giám sát, kiểm tra việc thi hành pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình
thủy lợi tại địa phương.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân
thực hiện và giám sát việc thi hành pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình
thủy lợi.
6. Trách nhiệm chấp hành các quy định của pháp luật về khai thác và
bảo vệ công trình thủy lợi
Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi
cá nhân có trách nhiệm chấp hành các quy định của pháp luật về khai thác và bảo
vệ công trình thủy lợi.
7. Trách nhiệm nộp thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải và trách
nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc thu, nộp thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải
- Khôi phục công trình thủy lợi bị thiên tai phá hoại theo dự án đầu tư xây
dựng cơ bản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Chính phủ quy định cụ thể việc cấp kinh phí đối với các trường hợp quy
định tại Điều này.
3. Thu, nộp thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải.
- Tổ chức, cá nhân sử dụng nước, làm dịch vụ về nước từ công trình thủy lợi
cho mục đích sản xuất nông nghiệp phải nộp thủy lợi phí.
- Tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để
phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất nông nghiệp phải nộp tiền nước.
- Tổ chức, cá nhân xả nước thải vào công trình thủy lợi phải nộp phí xả nước
thải.
- Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi hoặc tổ chức hợp tác
dùng nước thu thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải theo quy định của pháp
luật.
4. Thẩm quyền quy định khung mức và mức thủy lợi phí, tiền nước, phí
xả nước thải
Chính phủ quy định khung mức thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải đối
với từng loại hình công trình thủy lợi, từng loại đối tượng sử dụng nước, từng loại
9
đối tượng làm dịch vụ từ công trình thủy lợi và điều kiện thực tế của từng vùng
trong cả nước.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể mức thủy lợi phí,
tiền nước, phí xả nước thải đối với các doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình
thủy lợi thuộc bộ được phân công quản lý.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định cụ thể mức
thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải đối với các doanh nghiệp nhà nước khai
thác công trình thủy lợi và tổ chức hợp tác dùng nước thuộc địa phương quản lý.
5. Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi và tổ chức hợp
công trình thủy lợi do mình khai thác;
10
- Thu thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải theo hợp đồng;
- Kiến nghị Ủy ban nhân dân địa phương huy động lao động công ích để tu
bổ, sửa chữa, nâng cấp và xử lý sự cố công trình thủy lợi theo quy định của pháp
luật;
- Kiến nghị Ủy ban nhân dân địa phương nơi có công trình thủy lợi thực hiện
các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn công trình trong trường hợp công trình
bị xâm hại hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố;
- Kiến nghị Ủy ban nhân dân địa phương hoặc yêu cầu Toà án nhân dân giải
quyết trong trường hợp các tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ công trình thủy lợi
cố tình không trả đủ thủy lợi phí và giải quyết các tranh chấp về hợp đồng sử dụng
nước;
- Khai thác tổng hợp công trình thủy lợi theo dự án đầu tư và thiết kế kỹ
thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
7. Tổ chức, cá nhân sử dụng nước, làm dịch vụ từ công trình thủy lợi có
quyền và nghĩa vụ:
- Tham gia xây dựng kế hoạch khai thác và phương án bảo vệ công trình
thủy lợi;
- Có kế hoạch sử dụng nước, xả nước thải, ký kết và thực hiện hợp đồng với
doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước;
- Sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ môi trường nước;
- Trả thủy lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải theo hợp đồng;
- Bảo vệ công trình thủy lợi trong phạm vi sử dụng;
- Được bồi thường thiệt hại do việc doanh nghiệp nhà nước khai thác công
trình thủy lợi, tổ chức hợp tác dùng nước thực hiện không đúng hợp đồng gây ra,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
trình nằm trong địa giới huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó thực hiện
phương án bảo vệ;
d) Hệ thống công trình thủy lợi phục vụ nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương thì do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện
phương án bảo vệ hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương có công trình nằm trong địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
đó thực hiện phương án bảo vệ.
2.3. Hệ thống công trình thủy lợi, công trình thủy lợi quan trọng quốc gia do
bộ được phân công quản lý chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và
các bộ khác có liên quan lập phương án bảo vệ trình Thủ tướng Chính phủ quyết
định và chỉ đạo thực hiện phương án đã được duyệt.
3. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
3.1. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận.
Việc quy định phạm vi vùng phụ cận phải căn cứ vào tiêu chuẩn thiết kế, quy trình,
quy phạm kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn công trình, thuận lợi cho việc khai thác
và bảo vệ công trình thủy lợi.
3.2. Trong phạm vi vùng phụ cận, việc sử dụng đất phải bảo đảm không gây
cản trở cho việc vận hành và bảo đảm an toàn công trình; phải có đường đi lại để
quan trắc, theo dõi, quản lý và có mặt bằng để tu bổ, sửa chữa và xử lý khi công
trình xảy ra sự cố.
3.3. Phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi được quy định như sau:
a) Đối với đập của các hồ chứa nước, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ
chân đập trở ra:
- Đập cấp I tối thiểu là 300m, phạm vi không được xâm phạm là 100 m sát
chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn
đập;
12
- Đập cấp II tối thiểu là 200m, phạm vi không được xâm phạm là 50 m sát
4. Trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, các hoạt động sau đây chỉ
được tiến hành khi có giấy phép:
- Xây dựng công trình mới trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;
- Xả nước thải vào công trình thủy lợi;
- Các hoạt động khác liên quan đến an toàn của công trình thủy lợi theo quy
định của Chính phủ.
13
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định thẩm quyền và thủ tục cấp
giấy phép.
5. Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
5.1. Lấn chiếm, sử dụng đất trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy
lợi; các hoạt động gây cản trở đến việc quản lý, sửa chữa và xử lý công trình khi có
sự cố;
5.2. Các hành vi trái phép gây mất an toàn cho công trình thủy lợi trong
phạm vi bảo vệ công trình, bao gồm:
a) Khoan, đào đất đá, xây dựng trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình
thủy lợi gây mất an toàn cho công trình;
b) Sử dụng chất nổ gây hại; tự ý dỡ bỏ hoặc lấp công trình thủy lợi phục vụ
lợi ích công cộng;
5.3. Thải các chất thải độc hại, nước thải chưa xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu
chuẩn cho phép vào công trình thủy lợi;
5.4. Vận hành công trình thủy lợi trái với quy trình, quy phạm kỹ thuật đã
được quy định;
5.5. Các hành vi khác gây mất an toàn cho công trình thủy lợi.
II. NGHỊ ĐỊNH SỐ 143/2003/NĐ-CP NGÀY 28/11/2003 CỦA CHÍNH PHỦ
CHUYÊN ĐỀ
BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
- Nhà và công trình xây dựng trong phạm vi bảo vệ, trừ trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều này, thì tùy theo mức độ ảnh hưởng đến an toàn của công trình
thủy lợi, mà phải tháo dỡ, di chuyển đi nơi khác hoặc xem xét cho tiếp tục sử dụng,
nhưng phải tuân theo yêu cầu về kỹ thuật và được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
III. NGHỊ ĐỊNH 67/2012/NĐ-CP NGÀY 10/9/2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ
SỬA ĐỔI BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ ĐỊNH SỐ 143/2003/NĐ-CP
NGÀY 28/11/2003 CỦA CHÍNH PHỦ
CHUYÊN ĐỀ
MỨC THU THUỶ LỢI PHÍ VÀ MIỄN THUỶ LỢI PHÍ
1. Mức thủy lợi phí, tiền nước quy định tại Khoản 4 Điều 14 Pháp lệnh
khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi đối với các công trình được quy định
cụ thể như sau:
a) Biểu mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa:
Mức thu
(1.000
đồng/ha/vụ)
TT Vùng và biện pháp công trình
1
2
3
Miền núi cả nước
- Tưới tiêu bằng động lực
- Tưới tiêu bằng trọng lực
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ
Đồng bằng sông Hồng
1.218
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ
Tây Nguyên
- Tưới tiêu bằng động lực
- Tưới tiêu bằng trọng lực
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ
Đông Nam Bộ
- Tưới tiêu bằng động lực
- Tưới tiêu bằng trọng lực
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ
Đồng bằng sông Cửu Long
- Tưới tiêu bằng động lực
- Tưới tiêu bằng trọng lực
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ
1.197
1.409
986
1.629
1.140
1.385
1.329
930
1.130
1.055
732
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
Các đối tượng dùng nước
Đơn vị
- Cấp nước dùng sản xuất công
nghiệp, tiểu công nghiệp
- Cấp nước cho nhà máy nước sinh
hoạt, chăn nuôi
- Cấp nước tưới các cây công
nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và
cây dược liệu
- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản
đồng/m3
đồng/m3
đồng/m
- Nuôi cá bè
- Vận tải qua âu thuyền, cống của
hệ thống thủy lợi:
- Thuyền, sà lan
đồng/tấn/lượt
- Các loại bè
đồng/m2/lượt
% giá trị sản
Sử dụng nước từ công trình thủy lợi
lượng điện
để phát điện
thương phẩm
Sử dụng công trình thủy lợi để kinh
doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, Tổng giá trị
giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn,
doanh thu
casino, nhà hàng)
250
5% ÷ 8%
6% ÷ 8%
7.200
1.800
8% ÷ 12%
10% ÷ 15%
- Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí
nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.
- Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính
a) Miễn thủy lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ
nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một
vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối.
Diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm bao gồm
đất có quy hoạch, kế hoạch trồng ít nhất một vụ lúa trong năm hoặc diện tích đất
có quy hoạch, kế hoạch trồng cây hàng năm nhưng thực tế có trồng ít nhất một vụ
lúa trong năm.
b) Miễn thủy lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà
nước giao hoặc công nhận cho hộ nghèo.
Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào hộ chuẩn nghèo ban hành theo
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
c) Miễn thủy lợi phí đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao
đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:
- Hộ gia đình, cá nhân nông dân được Nhà nước giao hoặc công nhận đất để
sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển quyền
sử dụng đất.
Hộ gia đình, cá nhân nông dân bao gồm: Những người có hộ khẩu thường
trú tại địa phương; những người có nguồn sống chính bằng sản xuất nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, làm muối được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận
là cư trú lâu dài tại địa phương nhưng chưa có hộ khẩu thường trú; những hộ gia
đình, cá nhân trước đây hoạt động trong các ngành nghề phi nông nghiệp và có hộ
khẩu thường trú tại địa phương nay không có việc làm; cán bộ, công chức, viên
18
chức nhà nước, công nhân và bộ đội nghỉ mất sức hoặc nghỉ việc do sắp xếp lại sản
xuất, tinh giảm biên chế hưởng trợ cấp một lần hoặc hưởng trợ cấp một số năm về
sống thường trú tại địa phương; con của cán bộ, công chức, viên chức, công nhân
sống tại địa phương đến tuổi lao động nhưng chưa có việc làm.
- Hộ gia đình, cá nhân là xã viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp đã nhận
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi áp dụng
19
Nghị định 112/2008/ND-CP ngày 20/10/2008 quy định về quản lý, bảo vệ,
khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi (sau
đây gọi chung là hồ chứa).
2. Đối tượng áp dụng
Nghị định 112/2008/ND-CP ngày 20/10/2008 áp dụng đối với các tổ chức,
cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức,
cá nhân) có các hoạt động liên quan đến quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài
nguyên và môi trường các hồ chứa.
3. Một số định nghĩa
- Hành lang bảo vệ hồ chứa là vùng kể từ đường biên có cao trình bằng mực
nước cao nhất ứng với lũ thiết kế có tính đến mức nước dềnh (đối với hồ chứa
quan trọng quốc gia) hoặc bằng cao trình đỉnh đập (đối với hồ chứa khác) đến
đường biên giải phóng lòng hồ.
- Vùng lòng hồ là vùng kể từ đường biên giải phóng lòng hồ trở xuống phía
lòng hồ chứa.
- Hệ thống hồ chứa là hệ thống bao gồm nhiều hồ chứa trên một dòng sông
hoặc trên một hệ thống sông liên quan với nhau về mặt khai thác, sử dụng tài
nguyên nước; điều tiết dòng chảy sông; phòng, chống tác hại do nước gây ra và
bảo vệ môi trường trên lưu vực sông.
- Bậc thang các hồ chứa là hệ thống hồ chứa trên sông được bố trí thành bậc
thang trên dòng chính hoặc trên dòng nhánh.
- Dòng chảy tối thiểu là dòng chảy ở mức thấp nhất cần thiết để duy trì dòng
sông hoặc đoạn sông, bảo đảm sự phát triển bình thường của hệ sinh thái thủy sinh
và bảo đảm mức tối thiểu cho hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước của
không gây biến đổi lớn đến chế độ dòng chảy hạ lưu hồ và có tính đến yếu tố biến
đổi khí hậu; phù hợp với quy trình vận hành liên hồ chứa trên khu vực sông (nếu
có) đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Chủ đập có trách nhiệm thực hiện việc quan trắc, thu thập thông tin, dữ
liệu về khí tượng, thủy văn bằng nguồn kinh phí của mình phục vụ yêu cầu bảo vệ,
quản lý vận hành, khai thác hồ chứa theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước
về tài nguyên và môi trường và gửi báo cáo kết quả thực hiện hàng năm cho Bộ
quản lý chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan.
3. Hàng năm, chủ đập có trách nhiệm lập kế hoạch điều tiết nước hồ chứa và
tổ chức thông báo kế hoạch điều tiết nước cho Ủy ban nhân dân các cấp nơi có hồ
chứa và vùng hạ du hồ chứa nhằm giảm thiểu tác động xấu đến sản xuất, đời sống
nhân dân và môi trường.
4. Kế hoạch điều tiết nước hồ chứa được lập trên cơ sở quy trình vận hành
hồ chứa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu duy trì dòng
chảy tối thiểu, dự báo tình hình biến đổi dòng chảy trong năm của cơ quan khí
tượng thủy văn và nhu cầu sử dụng nước của các ngành, địa phương, các tổ chức
kinh tế.
5. Trường hợp cơ quan, tổ chức liên quan và địa phương không nhất trí với
kế hoạch điều tiết nước hồ chứa thì có thể kiến nghị với chủ đập và các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định kế hoạch điều tiết nước hồ chứa.
CHUYÊN ĐỀ II
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ BẢO VỆ, KHAI THÁC,
SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CÁC HỒ CHỨA
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý và bảo vệ hồ chứa; chủ trì,
phối hợp với chủ đập và các cơ quan liên quan xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử
dụng tài nguyên và môi trường trong hành lang bảo vệ hồ chứa và vùng lòng hồ; tổ
21
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Nghị định này quy định việc quản lý an toàn đập của hồ chứa nước.
- Nghị định áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân
nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng, quản lý khai thác hồ chứa nước và các
hoạt động khác có liên quan đến quản lý an toàn đập trên lãnh thổ Việt Nam.
Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì áp dụng theo quy định của Điều ước
quốc tế đó.
22
2. Giải thích từ ngữ
2.1. Đập là công trình làm nhiệm vụ ngăn nước và các công trình có liên
quan, tạo hồ chứa nước nhằm thực hiện các mục đích sau đây:
a) Tích trữ nước, cung cấp cho các nhu cầu dùng nước;
b) Điều tiết hoặc phân chia dòng chảy lũ, giảm ngập lụt cho vùng hạ du;
c) Tạo áp lực nước để phục vụ phát điện.
2.2. Đập quan trọng quốc gia là đập của hồ chứa nước quan trọng quốc gia,
được quy định tại Điều 4 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm
2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác
và Bảo vệ công trình thủy lợi.
2.3. Đập lớn là đập có chiều cao tính từ mặt nền đến đỉnh đập bằng hoặc lớn
hơn 15m hoặc đập của hồ chứa nước có quy mô dung tích bằng hoặc lớn hơn
3.000.000 m3 (ba triệu mét khối).
2.4. Đập nhỏ là đập có chiều cao tính từ mặt nền đến đỉnh nhỏ hơn 15m và
tạo hồ chứa nước có dung tích trữ nhỏ hơn 3.000.000 m3 (ba triệu mét khối).
2.5. Các công trình có liên quan đến hồ chứa nước, gồm: công trình lấy
nước, công trình tháo nước, công trình xả lũ, âu thuyền.
2.6. Chủ đập là tổ chức, cá nhân sở hữu đập để khai thác lợi ích của hồ chứa
1. Sơ đồ bố trí tổng thể và thiết kế kết cấu đập, ngoài việc bảo đảm các yêu
cầu về kinh tế - kỹ thuật, phải tạo thuận lợi cho công tác quản lý an toàn đập, bao
gồm các hoạt động: quản lý, bảo vệ công trình; kiểm tra, đánh giá chất lượng công
trình; ứng cứu đập kịp thời khi xảy ra sự cố; sửa chữa khi công trình bị hư hỏng.
2. Đối với đập lớn:
a) Các công trình lấy nước, công trình tháo nước có đáy đặt sâu dưới đỉnh
đập phải có hành lang kiểm tra hoặc phải có chiều cao và chiều rộng thích hợp để
thực hiện được việc kiểm tra, sửa chữa công trình; ngoài cửa van chính để vận
hành, điều tiết nước, phải có các cửa van dự phòng sự cố và phục vụ việc sửa chữa
công trình;
b) Phải xây dựng đường quản lý để lực lượng, phương tiện ứng cứu sự cố
đập có thể tiếp cận công trình; trang bị hệ thống thông tin liên lạc phục vụ công tác
bảo đảm an toàn đập trong mùa mưa lũ và các thiết bị, vật tư, dụng cụ dự phòng
cần thiết;
c) Phải bố trí thiết bị quan trắc thích hợp, theo điều kiện địa chất của nền
đập, kết cấu và vật liệu xây dựng đập; quy định chế độ quan trắc và thực hiện quan
trắc để kiểm tra, theo dõi liên tục tình trạng an toàn, ổn định của đập.
3. Đối với các cửa van của đập tràn xả lũ vận hành bằng điện, ngoài nguồn
cung cấp điện chính phải có nguồn điện dự phòng.
4. Phải có quy trình vận hành, bảo trì cho từng công trình đập và thiết bị lắp
đặt tại công trình.
2. Cử cán bộ kỹ thuật quản lý đập tham gia theo dõi thi công
Ngay từ khi khởi công xây dựng đập, chủ đập phải cử cán bộ kỹ thuật tham
gia theo dõi thi công, nghiệm thu các hạng mục và nghiệm thu tổng thể công trình
để tiếp nhận quản lý khi công trình hoàn thành; lập lý lịch công trình đập cho giai
đoạn xây dựng theo quy định.
CHUYÊN ĐỀ II
QUẢN LÝ ĐẬP
1. Điều tiết nước hồ chứa
1. Chủ đập phải lập quy trình điều tiết nước hồ chứa, quy định việc tích
phòng, chống lụt, bão của đập và phương án phòng chống lũ, lụt vùng hạ du;
b) Vào thời điểm sau khi kết thúc mùa lũ, tiến hành kiểm tra nhằm phát hiện
các hư hỏng (nếu có); theo dõi diễn biến các hư hỏng đã có của đập; rút kinh
nghiệm công tác phòng chống lũ, bão; đề xuất biện pháp và kế hoạch sửa chữa,
khắc phục các hư hỏng, tồn tại;
c) Thời điểm thực hiện kiểm tra trước mùa lũ, sau mùa lũ quy định tương
ứng cho các vùng như sau:
- Tháng 4 và tháng 11 đối với các tỉnh thuộc Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ;
- Tháng 4 và tháng 12 đối với các tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên, Đông Nam
Bộ;
- Tháng 8 và tháng 01 năm sau đối với các tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam
Trung Bộ.
3. Tiến hành kiểm tra đột xuất ngay sau khi xảy ra mưa lũ lớn, động đất
mạnh hoặc phát hiện đập có hư hỏng đột xuất.
25