UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CÔNG CHỨC
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU NĂM 2016
*
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
MÔN NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH
NGÀNH: CÔNG THƯƠNG
VTVL: QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
MỤC LỤC
PHẦN I: NỘI DUNG BẮT BUỘC CHUNG.....................................................4
CHUYÊN ĐỀ 1: THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 22/2015/TTLT-BCT-BNV....4
Chương I: Sở Công Thương..........................................................................4
Chương II: Cơ quan chuyên môn về Công Thương thuộc Ủy ban nhân dân
cấp Huyện....................................................................................................13
Chương III: Tổ chức thực hiện....................................................................15
CHUYÊN ĐỀ 2: QUYẾT ĐỊNH SỐ 1901/QĐ-UBND..................................15
CHUYÊN ĐỀ 3: LUẬT THƯƠNG MẠI SỐ 36/2005/QH11........................18
Chương I: Những quy định chung...............................................................18
Chương II: Mua bán hàng hóa.....................................................................20
Chương IV: Xúc tiến thương mại................................................................22
Chương VIII: Xử lý vi phạm pháp luật về thương mại...............................26
PHẦN II: PHẦN TỰ CHỌN THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM QUẢN LÝ THỊ
TRƯỜNG...........................................................................................................26
CHUYÊN ĐỀ 1: LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH SỐ
15/2012/QH13.................................................................................................26
Phần thứ nhất: Những quy định chung........................................................26
Phần thứ hai: Xử phạt vi phạm hành chính.................................................37
Phần thứ tư: Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành
vụ...............................................................................................................109
Chương 4: Trách nhiệm của công chức lãnh đạo đối với vi phạm pháp luật
của công chức quản lý thị trường trong hoạt động công vụ......................112
Chương 5: Khen thưởng và thực hiện chế độ ưu đãi đối với công chức quản
lý thị trường trong hoạt động công vụ.......................................................114
Chương 6: Điều khoản thi hành................................................................116
CHUYÊN ĐỀ 6: THÔNG TƯ 09/2013/TT-BCT.........................................116
Chương I: Quy định chung........................................................................116
Chương II: Đối tượng, nội dung, hình thức, căn cứ, thẩm quyền kiểm tra và
tổ kiểm tra..................................................................................................117
Chương III: Xây dựng, phê duyệt, ban hành kế hoạch kiểm tra...............119
Chương IV: Tiếp nhận, xử lý thông tin và xây dựng phương án kiểm tra đột
xuất............................................................................................................122
Chương V: Trình tự, thủ tục kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính.....125
Chương VI: Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm
hành chính.................................................................................................132
Chương VII: Điều khoản thi hành.............................................................134
CHUYÊN ĐỀ 7: THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 34/2015/TTLT-BCT-BNV 135
CHUYÊN ĐỀ 8: QUYẾT ĐỊNH SỐ 600/QĐ-UBND..................................143
CHUYÊN ĐỀ 9: NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2015/NĐ-CP...................................147
CHUYÊN ĐỀ 10: NGHỊ ĐỊNH 185/2013/NĐ-CP.......................................150
Chương 3: Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và xử phạt vi
phạm hành chính........................................................................................150
3
PHẦN I: NỘI DUNG BẮT BUỘC CHUNG
CHUYÊN ĐỀ 1: THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 22/2015/TTLT-BCT-BNV
Chương I: Sở Công Thương
Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
2. Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị
thuộc Sở theo quy định của pháp luật;
4
b) Dự thảo các quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực công thương.
3. Hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các quy định về
phát triển công thương sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng
dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực công thương.
4. Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, kiểm tra, thẩm định thiết kế các dự án
đầu tư xây dựng, chất lượng các công trình thuộc ngành công thương trên địa
bàn tỉnh theo phân cấp; cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi các loại giấy
phép, chứng nhận thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở Công Thương theo
quy định của pháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
5. Về công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
a) Về cơ khí và luyện kim:
Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành cơ khí,
ngành luyện kim, phát triển các sản phẩm cơ khí, cơ - điện tử trọng điểm, các
sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, kết hợp kỹ thuật cơ khí, tự động hóa,
điện tử công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
b) Về công nghiệp hỗ trợ:
Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển ngành
công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.
c) Về điện lực, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả:
Triển khai thực hiện các nội dung quản lý về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực
công thương theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện quy hoạch và các
chính sách phát triển ngành công nghiệp môi trường.
e) Về an toàn thực phẩm, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và
công nghiệp chế biến khác:
Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành sau khi
được phê duyệt, gồm: Dệt - may, da - giầy, giấy, sành sứ, thủy tinh, nhựa, rượu,
bia, nước giải khát, sản phẩm sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột,
tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì chứa đựng và các sản phẩm khác;
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng sản
phẩm công nghiệp, an toàn vệ sinh, môi trường công nghiệp; an toàn thực phẩm
từ khâu sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh đối với các loại
rượu, bia, nước giải khát, sản phẩm sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế
biến từ bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì chứa đựng và các sản phẩm khác, an
toàn thực phẩm đối với các chợ, siêu thị và các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ,
phân phối hàng hóa thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của sở;
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về phòng, chống thực phẩm
giả, gian lận thương mại trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm, phụ
gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa
đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của sở.
g) Về khuyến công:
Chủ trì, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý
nhà nước đối với hoạt động khuyến công;
Triển khai chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công tại địa phương đối với các
hoạt động thực hiện bằng nguồn kinh phí khuyến công quốc gia và các hoạt
động thực hiện bằng nguồn kinh phí khuyến công địa phương;
6
hợp tác xã thương mại, dịch vụ thương mại; hệ thống đại lý thương mại, nhượng
quyền thương mại, trung tâm logistics, kinh doanh hàng hóa dưới các hình thức
khác theo quy định của pháp luật và các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại
khác;
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện
cơ chế, chính sách khuyến khích mở rộng mạng lưới kinh doanh, phát triển các
tổ chức liên kết lưu thông hàng hóa, hình thành các kênh lưu thông hàng hóa ổn
định từ sản xuất đến tiêu dùng trên địa bàn tỉnh;
7
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh
doanh, hạn chế kinh doanh, giấy phép kinh doanh có điều kiện các mặt hàng:
thuốc lá, rượu, xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng và các hàng hóa dịch vụ khác trên
địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Công
Thương;
Triển khai thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích, hỗ trợ phát triển
sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân vùng biên giới, miền núi, hải đảo và
vùng dân tộc và vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh (như cung cấp các mặt hàng
thiết yếu, hỗ trợ lưu thông hàng hóa và dịch vụ thương mại...);
Tổ chức hoạt động điều tiết lưu thông hàng hóa, bảo đảm cân đối cung cầu các
mặt hàng thiết yếu, bảo đảm chất lượng và an toàn thực phẩm, bình ổn và thúc
đẩy thị trường nội tỉnh phát triển;
Tổng hợp và xử lý các thông tin thị trường trên địa bàn tỉnh về tổng mức lưu
chuyển hàng hóa, tổng cung, tổng cầu, mức dự trữ lưu thông và biến động giá cả
của các mặt hàng thiết yếu, các mặt hàng chính sách đối với nhân dân vùng biên
giới, miền núi, hải đảo và vùng dân tộc. Đề xuất với cấp có thẩm quyền giải
pháp điều tiết lưu thông hàng hóa trong từng thời kỳ.
b) Về xuất nhập khẩu:
Tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, kế hoạch, chương trình, đề án phát
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong lĩnh vực công thương của
các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh; thực hiện thanh tra chuyên
ngành theo quy định của pháp luật;
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan đấu tranh chống các hành vi đầu
cơ, buôn lậu, gian lận thương mại, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng;
chống vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, vệ sinh an toàn thực phẩm và các hoạt động
sản xuất, kinh doanh khác trái quy định của pháp luật.
e) Về xúc tiến thương mại:
Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án xúc tiến thương mại nhằm đẩy
mạnh xuất khẩu, hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng và phát
triển thương hiệu hàng Việt Nam;
Tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm
thương mại, khuyến mại cho các thương nhân.
g) Về cạnh tranh, chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ:
Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về cạnh tranh, chống phá giá,
chống trợ cấp và tự vệ trên địa bàn tỉnh;
Phát hiện và kiến nghị các cơ quan có liên quan giải quyết theo thẩm quyền về
những văn bản ban hành có nội dung không phù hợp với pháp luật cạnh tranh,
chống bán phá giá, trợ cấp và tự vệ;
Đầu mối chủ trì hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn đối phó với các
vụ kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ từ nước ngoài;
Quản lý các hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật.
h) Về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng:
Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và tổ
chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng tại địa phương;
Tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
tư vấn hỗ trợ nâng cao nhận thức về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại địa
phương;
Thực hiện việc kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung tại địa
thuật và công nghệ trong công nghiệp và thương mại thuộc phạm vi quản lý của
sở; hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật,
chất lượng sản phẩm công nghiệp; xây dựng hệ thống thông tin lưu trữ phục vụ
công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ; tổ chức thực hiện chính
sách, chương trình, kế hoạch, đề án xây dựng phát triển mạng lưới điện nông
thôn và chợ nông thôn tại các xã trên địa bàn tỉnh, đánh giá công nhận xã đạt
tiêu chí về điện và chợ theo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới.
13. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của sở theo mục tiêu
và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
14. Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh, vực được phân công quản lý đối với tổ
chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công thương; giải quyết khiếu nại, tố
10
cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và theo sự phân công
hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
15. Quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực công thương
thuộc phạm vi quản lý của sở theo quy định của pháp luật
16. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của
các tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở quản lý, phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo hướng dẫn chung của Bộ Công Thương, Bộ
Nội vụ và theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
17. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức và số lượng
người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ
đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức
và người lao động thuộc phạm vi quản lý của sở theo quy định của pháp luật và
theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
18. Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh
thực hiện nhiệm vụ của sở;
c) Phó Giám đốc sở là người giúp Giám đốc sở chỉ đạo một số mặt công tác,
chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân
công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc ủy
nhiệm điều hành các hoạt động của sở;
d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh do Bộ Công Thương ban hành
trên cơ sở các quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen
thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám
đốc sở thực hiện theo quy định của pháp luật;
đ) Giám đốc, Phó Giám đốc sở không kiêm chức danh Trưởng của các tổ chức,
đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản có giá trị pháp lý
cao hơn quy định khác).
2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính - Tổng hợp;
d) Phòng Quản lý công nghiệp;
đ) Phòng Quản lý thương mại;
e) Phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường;
g) Phòng Quản lý năng lượng;
h) Phòng Quản lý Đầu tư và Hợp tác quốc tế hoặc Phòng Quản lý Xuất nhập
khẩu (nếu có);
i) Chi cục Quản lý thị trường (chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Chi cục Quản lý thị trường thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của Bộ
Công Thương và Bộ Nội vụ).
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập
a) Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp;
b) Trung tâm Xúc tiến thương mại (chỉ thành lập khi không có Trung tâm Xúc
tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế
hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về phát triển công thương trên địa bàn;
chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính
thuộc lĩnh vực công thương.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực
công thương thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
3. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm
định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền
của phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân
cấp huyện.
4. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập
thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi
chính phủ trên địa bàn thuộc lĩnh vực công thương theo quy định của pháp luật.
13
5. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được
phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp
luật về lĩnh vực công thương.
6. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về công thương đối với
công chức cấp xã.
7. Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống
thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ
của phòng.
8. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực
hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở
Công Thương.
a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Phòng; có trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân cấp huyện;
b) Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng phụ trách một số mặt công tác và chịu
trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công. Khi trưởng
phòng vắng mặt, một Phó trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều
hành hoạt động của Phòng;
c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện quyết định theo tiêu chuẩn chức danh do Giám đốc Sở Công
Thương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trên cơ sở các quy định của
pháp luật. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho
từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng và Phó
Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo quy định
của pháp luật.
2. Công chức chuyên môn, nghiệp vụ được bố trí phù hợp với vị trí việc làm
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chức
năng, nhiệm vụ của Phòng.
3. Biên chế công chức của Phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết
định trong tổng biên chế công chức của huyện.
Chương III: Tổ chức thực hiện
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2015 và
thay thế Thông tư liên tịch số 07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28 tháng 5 năm
2008 giữa Bộ Công Thương và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.
CHUYÊN ĐỀ 2: QUYẾT ĐỊNH SỐ 1901/QĐ-UBND
3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Công thương:
a) Lãnh đạo Sở
- Sở Công Thương có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;
- Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch
UBND tỉnh và trước pháp luật trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn quản lý nhà nước về lĩnh vực công thương trên địa bàn tỉnh và các công việc
được UBND, Chủ tịch UBND tỉnh phân công hoặc ủy quyền; thực hiện các
chức trách, nhiệm vụ của Giám đốc Sở được quy định tại Điều 7, Nghị định số
24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác,
chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân
công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy
nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
- Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết
định theo tiêu chuẩn chức danh do Bộ Công thương ban hành trên cơ sở các quy
định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các
chế độ chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo
quy định của pháp luật;
16
- Giám đốc, Phó Giám đốc Sở không kiêm chức danh Trưởng của các tổ chức,
đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân (trừ trường hợp văn bản có giá trị pháp lý
cao hơn quy định khác).
b) Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính - Tổng hợp;
CHUYÊN ĐỀ 3: LUẬT THƯƠNG MẠI SỐ 36/2005/QH11
Chương I: Những quy định chung
Mục 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Hoạt động thương mại thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
2. Hoạt động thương mại thực hiện ngoài lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam trong trường hợp các bên thoả thuận chọn áp dụng Luật này
hoặc luật nước ngoài, điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên có quy định áp dụng Luật này.
3. Hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi của một bên trong giao dịch với
thương nhân thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
trong trường hợp bên thực hiện hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi đó
chọn áp dụng Luật này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thương nhân hoạt động thương mại theo quy định tại Điều 1 của Luật này.
2. Tổ chức, cá nhân khác hoạt động có liên quan đến thương mại.
3. Căn cứ vào những nguyên tắc của Luật này, Chính phủ quy định cụ thể việc
áp dụng Luật này đối với cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập,
thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua
bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động
nhằm mục đích sinh lợi khác.
2. Hàng hóa bao gồm:
a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;
b) Những vật gắn liền với đất đai.
3. Thói quen trong hoạt động thương mại là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng
được hình thành và lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài giữa các bên, được
11. Các hoạt động trung gian thương mại là hoạt động của thương nhân để thực
hiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một số thương nhân được xác định,
bao gồm hoạt động đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, uỷ thác mua
bán hàng hoá và đại lý thương mại.
12. Vi phạm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ
hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thoả thuận giữa các bên hoặc theo quy
định của Luật này.
13. Vi phạm cơ bản là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên
kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp
đồng.
14. Xuất xứ hàng hoá là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng
hoá hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hoá
trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản
xuất hàng hoá đó.
15. Các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm điện báo, telex, fax,
thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động thương mại
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thương mại.
19
2. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà
nước về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại cụ thể được
quy định tại Luật này.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
nhiệm thực hiện việc quản lý nhà nước về các hoạt động thương mại trong lĩnh
vực được phân công.
4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý nhà nước về các hoạt động
thương mại tại địa phương theo sự phân cấp của Chính phủ.
Chương II: Mua bán hàng hóa
2. Mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn
bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.
Điều 28. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
1. Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực
hải quan riêng theo quy định của pháp luật.
2. Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ
nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là
khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.
3. Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ và điều ước quốc tế mà
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ quy định cụ thể
danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, danh mục hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thủ tục
cấp giấy phép.
Điều 29. Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hoá
1. Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ
các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan
riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào
Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam.
2. Tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hoặc
đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực
hải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi
Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam.
3. Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái
nhập hàng hóa.
Điều 30. Chuyển khẩu hàng hoá
1. Chuyển khẩu hàng hóa là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán
sang một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không làm thủ tục
nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
2. Thương nhân thực hiện khuyến mại là thương nhân thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
a) Thương nhân trực tiếp khuyến mại hàng hóa, dịch vụ mà mình kinh doanh;
b) Thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện khuyến mại cho hàng
hóa, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận với thương nhân đó.
Điều 92. Các hình thức khuyến mại
1. Đưa hàng hoá mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không
phải trả tiền.
2. Tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền.
3. Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung ứng dịch
vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông
báo. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước quản lý giá thì việc
khuyến mại theo hình thức này được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch
vụ để khách hàng được hưởng một hay một số lợi ích nhất định.
5. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách hàng để chọn
người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố.
6. Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang
tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa,
22
dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể
lệ và giải thưởng đã công bố.
7. Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng
cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà
khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi
nhận sự mua hàng hoá, dịch vụ hoặc các hình thức khác.
8. Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải
trí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại.
1. Hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu phải là những hàng hoá, dịch vụ kinh
doanh hợp pháp trên thị trường.
2. Hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu phải tuân thủ các quy định của pháp
luật về chất lượng hàng hóa và ghi nhãn hàng hoá.
Điều 122. Điều kiện đối với hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam để trưng bày,
giới thiệu
Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam để trưng bày, giới thiệu tại Việt Nam, ngoài
việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 121 của Luật này còn phải đáp ứng
các điều kiện sau đây:
1. Là hàng hoá được phép nhập khẩu vào Việt Nam;
2. Hàng hoá tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu phải tái xuất khẩu sau khi
kết thúc việc trưng bày, giới thiệu nhưng không quá sáu tháng, kể từ ngày tạm
nhập khẩu; nếu quá thời hạn trên thì phải làm thủ tục gia hạn tại hải quan nơi
tạm nhập khẩu;
3. Hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu nếu tiêu thụ tại Việt Nam thì
phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam đối với hàng hóa nhập khẩu.
MỤC 4: HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI
Điều 129. Hội chợ, triển lãm thương mại
Hội chợ, triển lãm thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại được thực hiện
tập trung trong một thời gian và tại một địa điểm nhất định để thương nhân
trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ nhằm mục đích thúc đẩy, tìm kiếm cơ
hội giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, hợp đồng dịch vụ.
Điều 134. Hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm
thương mại tại Việt Nam
1. Hàng hoá, dịch vụ không được phép tham gia hội chợ, triển lãm thương mại
bao gồm:
a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh, chưa
được phép lưu thông theo quy định của pháp luật;
định của pháp luật.
Điều 138. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm
thương mại tại Việt Nam
1. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận với thương nhân tổ chức hội
chợ, triển lãm thương mại.
2. Bán, tặng hàng hoá, cung ứng dịch vụ được trưng bày, giới thiệu tại hội chợ,
triển lãm thương mại theo quy định của pháp luật.
3. Được tạm nhập, tái xuất hàng hoá, tài liệu về hàng hoá, dịch vụ để trưng bày
tại hội chợ, triển lãm thương mại.
4. Tuân thủ các quy định về tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam.
Điều 140. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ hội chợ,
triển lãm thương mại
1. Niêm yết chủ đề, thời gian tiến hành hội chợ, triển lãm thương mại tại nơi tổ
chức hội chợ, triển lãm thương mại đó trước ngày khai mạc hội chợ, triển lãm
thương mại.
2. Yêu cầu bên thuê dịch vụ cung cấp hàng hoá để tham gia hội chợ, triển lãm
thương mại theo thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng.
3. Yêu cầu bên thuê dịch vụ cung cấp thông tin về hàng hoá, dịch vụ để tham gia
hội chợ, triển lãm thương mại và các phương tiện cần thiết khác theo thoả thuận
trong hợp đồng.
4. Nhận thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác.
25