Tài liệu thi tuyển công chức ngành công thương tỉnh bà rịa vũng tàu năm 2016 chuyên ngành quản lý thương mại - Pdf 39

UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
HỘI ĐỒNG THI TUYỂN CÔNG CHỨC
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU NĂM 2016
*

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
MÔN NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH
NGÀNH: CÔNG THƯƠNG
VTVL: QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI,
QUẢN LÝ XUẤT NHẬP KHẨU – HỢP TÁC QUỐC TẾ


MỤC LỤC
PHẦN I: NỘI DUNG BẮT BUỘC CHUNG.....................................................4
CHUYÊN ĐỀ 1: THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 22/2015/TTLT-BCT-BNV....4
Chương I: Sở Công Thương..........................................................................4
Chương II: Cơ quan chuyên môn về Công Thương thuộc Ủy ban nhân dân
cấp Huyện....................................................................................................13
Chương III: Tổ chức thực hiện....................................................................15
CHUYÊN ĐỀ 2: QUYẾT ĐỊNH SỐ 1901/QĐ-UBND..................................15
CHUYÊN ĐỀ 3: LUẬT THƯƠNG MẠI SỐ 36/2005/QH11........................18
Chương I: Những quy định chung...............................................................18
Chương II: Mua bán hàng hóa.....................................................................20
Chương IV: Xúc tiến thương mại ...............................................................22
Chương VIII: Xử lý vi phạm pháp luật về thương mại...............................26
PHẦN II: PHẦN TỰ CHỌN THEO VTVL QUẢN LÝ THƯƠNG MẠI....26
CHUYÊN ĐỀ 1: NGHỊ ĐỊNH SỐ 59/2006/NĐ-CP.......................................26
CHUYÊN ĐỀ 2: NGHỊ ĐỊNH SỐ 02/2003/NĐ-CP.......................................29
Chương 1: Những quy định chung..............................................................29
Chương 4: Quản lý Nhà nước về chợ..........................................................30
Chương 5: Khen thưởng, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện....................31



PHẦN I: NỘI DUNG BẮT BUỘC CHUNG
CHUYÊN ĐỀ 1: THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 22/2015/TTLT-BCT-BNV
Chương I: Sở Công Thương
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước
về công thương, bao gồm các ngành và lĩnh vực: cơ khí; luyện kim; điện; năng
lượng mới, năng lượng tái tạo; dầu khí (nếu có); hóa chất; vật liệu nổ công
nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây
dựng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp chế biến
khác; an toàn thực phẩm; lưu thông hàng hóa trên địa bàn tỉnh; xuất khẩu, nhập
khẩu; thương mại biên giới (nếu có); quản lý thị trường; xúc tiến thương mại;
thương mại điện tử; dịch vụ thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế; quản lý cạnh
tranh, chống bán phá giá; chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
khuyến công, quản lý cụm công nghiệp, công nghiệp hỗ trợ; quản lý và tổ chức
thực hiện các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
sở theo quy định của pháp luật.
2. Sở Công Thương có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự
chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng
thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện về chuyên môn, nghiệp vụ
của Bộ Công Thương.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề
án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về
phát triển ngành công thương trên địa bàn;
b) Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh về lĩnh vực công thương;

b) Về công nghiệp hỗ trợ:
Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển ngành
công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.
c) Về điện lực, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả:
Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển điện lực, phát triển việc ứng
dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả trên địa bàn tỉnh;
Tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện cho
đơn vị điện lực tại địa bàn tỉnh; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, an
toàn điện cho nhân viên, công nhân kỹ thuật thuộc các tổ chức quản lý điện nông
thôn, miền núi và hải đảo;
Tổ chức triển khai thực hiện phương án giá điện trên địa bàn tỉnh sau khi được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Về công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật
liệu xây dựng và sản xuất xi măng):
Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thực hiện quy hoạch thăm dò,
khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản sau khi được phê duyệt theo
thẩm quyền;

5


Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật,
công nghệ, an toàn vệ sinh trong khai thác mỏ và chế biến khoáng sản trên địa
bàn tỉnh.
đ) Về hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm
ngặt về kỹ thuật an toàn và bảo vệ môi trường:
Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành hóa chất,
vật liệu nổ công nghiệp và các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ

động thực hiện bằng nguồn kinh phí khuyến công địa phương;

6


Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện đề án khuyến công tại địa
phương; đào tạo, bồi dưỡng, giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động
khuyến công địa phương theo quy định của pháp luật;
Thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo và cung cấp thông tin, tài liệu liên quan;
kiểm tra, đánh giá, theo dõi, giám sát việc thực hiện đề án, kế hoạch, chương
trình khuyến công trên địa bàn tỉnh.
h) Về cụm công nghiệp:
Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
Chủ trì xây dựng quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách phát triển cụm công
nghiệp và tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
Thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, Trung tâm phát triển
cụm công nghiệp; tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng cụm công nghiệp và các dự án đầu tư xây dựng công trình trong cụm
công nghiệp theo quy định của pháp luật;
Triển khai thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi thu hút đầu tư, xuất nhập khẩu,
thuế, tài chính, lao động và xây dựng hạ tầng kỹ thuật, giải phóng mặt bằng, di
chuyển cơ sở sản xuất, xây dựng mới cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
Theo dõi, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp, báo cáo tình hình quy hoạch, đầu tư
xây dựng hạ tầng và hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
i) Về tiểu thủ công nghiệp:
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện chương trình,
đề án, cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển các doanh nghiệp công nghiệp vừa
và nhỏ, tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn (bao gồm cả các ngành nghề, làng
nghề nông thôn, các hợp tác xã thuộc lĩnh vực công thương).

của các mặt hàng thiết yếu, các mặt hàng chính sách đối với nhân dân vùng biên
giới, miền núi, hải đảo và vùng dân tộc. Đề xuất với cấp có thẩm quyền giải
pháp điều tiết lưu thông hàng hóa trong từng thời kỳ.
b) Về xuất nhập khẩu:
Tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, kế hoạch, chương trình, đề án phát
triển và đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa; phát triển dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu
hàng hóa trên địa bàn tỉnh;
Quản lý hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước,
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và thương nhân không có hiện diện tại
Việt Nam; hoạt động của các văn phòng, chi nhánh của thương nhân nước ngoài
tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh.
c) Về thương mại biên giới (đối với các tỉnh có biên giới);
Tổ chức thực hiện các chính sách phát triển thương mại biên giới trên địa bàn;
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về phương thức mua bán, trao
đổi hàng hóa, kinh doanh thương mại biên giới, miền núi, hải đảo và vùng dân
tộc trên địa bàn tỉnh;
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý an toàn thực phẩm
đối với cơ sở kinh doanh thương mại và các loại hàng hóa qua biên giới theo
quy định của pháp luật;
Tổng hợp tình hình hoạt động các khu kinh tế cửa khẩu; các ban quản lý cửa
khẩu; kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách, biện pháp đẩy mạnh thương mại
biên giới cho phù hợp với thực tế trên địa bàn.
đ) Về thương mại điện tử:
Tham mưu xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách, đề
án, chương trình, kế hoạch thương mại điện tử nhằm phát triển hạ tầng ứng dụng
8


thương mại điện tử, phát triển nguồn nhân lực phục vụ quản lý thương mại điện
tử, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân ứng dụng thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh;

dùng tại địa phương;
Tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
tư vấn hỗ trợ nâng cao nhận thức về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại địa
phương;
Thực hiện việc kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung tại địa
phương theo quy định của pháp luật bảo vệ người tiêu dùng;
9


Kiểm tra, giám sát hoạt động tổ chức xã hội, tổ chức hòa giải tranh chấp giữa
người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh tại địa phương;
Công bố công khai danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi
phạm quyền lợi người tiêu dùng theo thẩm quyền;
Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý hành vi vi phạm quyền
lợi người tiêu dùng theo thẩm quyền.
i) Về hội nhập kinh tế:
Triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, biện pháp cụ thể về hội nhập kinh
tế quốc tế trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt;
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tuyên truyền, phổ biến, hướng
dẫn việc thực hiện kế hoạch, chương trình, các quy định về hội nhập kinh tế
quốc tế của địa phương.
7. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép,
chứng chỉ, chứng nhận trong phạm vi trách nhiệm quản lý của sở theo quy định
của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
8. Quản lý, theo dõi, khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập
thể, kinh tế tư nhân, các hội, hiệp hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm
vi quản lý của Sở trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
9. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở quản lý theo quy định của pháp luật.
10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công thương theo phân công hoặc

sự nghiệp công lập thuộc sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ
đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức
và người lao động thuộc phạm vi quản lý của sở theo quy định của pháp luật và
theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
18. Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong
lĩnh vực công thương tại địa phương.
19. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính được giao theo quy định của pháp
luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
20. Tổng hợp thông tin, báo cáo định kỳ sáu tháng một lần hoặc đột xuất về tình
hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Công
Thương.
21. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao và theo quy định của pháp luật
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo sở
a) Sở Công Thương có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;
b) Giám đốc sở là người đứng đầu sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật trong việc thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về lĩnh vực công thương trên địa
bàn tỉnh và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phân công hoặc ủy quyền;
Giám đốc sở bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng
đầu các tổ chức thuộc và trực thuộc sở theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành;
Giám đốc sở có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và Bộ Công Thương về tổ chức và hoạt động của sở; báo cáo
công tác trước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi có yêu cầu;
cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; trả lời
11

Công Thương và Bộ Nội vụ).
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập
a) Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp;
b) Trung tâm Xúc tiến thương mại (chỉ thành lập khi không có Trung tâm Xúc
tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương).
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu
và thực hiện chế độ, chính sách đối với cấp trưởng, phó cấp trưởng các đơn vị
thuộc và trực thuộc sở do Giám đốc Sở Công Thương quyết định theo quy định
của pháp luật.
12


4. Biên chế công chức và số lượng người làm việc (biên chế sự nghiệp)
a) Biên chế công chức, biên chế sự nghiệp của Sở Công Thương được giao trên
cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm
trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trong các cơ quan, tổ chức
hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm được
cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Công Thương xây dựng kế hoạch
biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
Chương II: Cơ quan chuyên môn về Công Thương thuộc Ủy ban nhân dân
cấp Huyện
Điều 4. Vị trí và chức năng
1. Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp
huyện là cơ quan chuyên môn có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về công thương ở địa phương (đối với
những lĩnh vực khác thuộc Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng do Bộ

thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ
của phòng.
8. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực
hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở
Công Thương.
9. Tổ chức, hướng dẫn và thực hiện chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế
tập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp, mở rộng sản xuất - kinh
doanh; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, cung cấp
thông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất
- kinh doanh thuộc lĩnh vực công thương.
10. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước đối
với cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; tham gia xây dựng quy hoạch phát
triển cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; xây dựng, lập hồ sơ thành lập, mở
rộng, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; lập quy hoạch chi
tiết, dự án đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai đầu tư xây dựng các cụm công
nghiệp trên địa bàn huyện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
11. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc thi hành
pháp luật về hoạt động công thương trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo;
phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động công thương trên địa bàn
theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
12. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch
công chức, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật,
đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phòng
theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban
nhân dân cấp huyện.
13. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của phòng theo quy định
của pháp luật và theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
14. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện giao theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Tổ chức và biên chế công chức

2008 giữa Bộ Công Thương và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

CHUYÊN ĐỀ 2: QUYẾT ĐỊNH SỐ 1901/QĐ-UBND
Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau:
1. Vị trí, chức năng:
a) Sở Công Thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; thực hiện chức năng tham
mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các ngành và
lĩnh vực: cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới, năng lượng tái tạo; dầu khí;
hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng
15


sản (trừ vật liệu xây dựng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm;
công nghiệp chế biến khác; an toàn thực phẩm; lưu thông hàng hóa trên địa bàn
tỉnh; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường; xúc tiến thương mại; thương mại
điện tử; dịch vụ thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế; quản lý cạnh tranh, chống
bán phá giá; chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; khuyến công,
quản lý cụm công nghiệp, công nghiệp hỗ trợ; quản lý và tổ chức thực hiện các
dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của sở theo quy
định của pháp luật.
b) Sở Công Thương có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu
sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự
chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công
Thương.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
Sở Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn

cao hơn quy định khác).
b) Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính - Tổng hợp;
- Phòng Quản lý công nghiệp;
- Phòng Quản lý thương mại;
- Phòng Kỹ thuật an toàn - Môi trường;
- Phòng Quản lý năng lượng;
c) Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở
- Chi cục Quản lý thị trường;
- Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp;
- Trung tâm Xúc tiến thương mại.
d) Biên chế công chức và Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP
của Sở Công thương được UBND tỉnh giao hàng năm theo quy định của pháp
luật.
Điều 2. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Công thương:
1. Giám đốc Sở Công thương có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm
vụ của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và bố trí biên chế hợp lý bảo đảm thực
hiện tốt nhiệm vụ được giao. Căn cứ Quy chế làm việc mẫu của các cơ quan
chuyên môn do UBND tỉnh quy định, ban hành Quy chế làm việc của Sở Công
thương.
2. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở có sự thay đổi về tên gọi, chức năng, nhiệm
vụ, cơ cấu tổ chức xây dựng đề án kiện toàn tổ chức bộ máy trình UBND tỉnh
xem xét, quyết định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết
định số 2347/QĐ-UBND ngày 10/7/2008 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về
việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Công thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Quyết định số 1193/QĐ-UBND ngày
13/6/2014 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc thành lập Phòng Pháp chế

2. Hàng hóa bao gồm:
a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;
b) Những vật gắn liền với đất đai.
3. Thói quen trong hoạt động thương mại là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng
được hình thành và lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài giữa các bên, được
các bên mặc nhiên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong
hợp đồng thương mại.
4. Tập quán thương mại là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động
thương mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại, có nội dung rõ
ràng được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong
hoạt động thương mại.
18


5. Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu giữ bằng
phương tiện điện tử.
6. Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ
thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập theo quy định của pháp luật
Việt Nam để tìm hiểu thị trường và thực hiện một số hoạt động xúc tiến thương
mại mà pháp luật Việt Nam cho phép.
7. Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của
thương nhân nước ngoài, được thành lập và hoạt động thương mại tại Việt Nam
theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
8. Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao
hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua
có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo
thỏa thuận.
9. Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là
bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận

nhiệm thực hiện việc quản lý nhà nước về các hoạt động thương mại trong lĩnh
vực được phân công.
4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý nhà nước về các hoạt động
thương mại tại địa phương theo sự phân cấp của Chính phủ.
Chương II: Mua bán hàng hóa
Mục 1: Các quy định chung đối với hoạt động mua bán hàng
hóa
Điều 24. Hình thức hợp đồng mua bán hàng hoá
1. Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc
được xác lập bằng hành vi cụ thể.
2. Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải
được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.
Điều 25. Hàng hoá cấm kinh doanh, hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hóa
kinh doanh có điều kiện
1. Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ và điều ước quốc tế mà
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ quy định cụ thể
danh mục hàng hoá cấm kinh doanh, hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hoá
kinh doanh có điều kiện và điều kiện để được kinh doanh hàng hóa đó.
2. Đối với hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hoá kinh doanh có điều kiện, việc
mua bán chỉ được thực hiện khi hàng hoá và các bên mua bán hàng hóa đáp ứng
đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Điều 26. Áp dụng biện pháp khẩn cấp đối với hàng hóa lưu thông trong nước
1. Hàng hóa đang được lưu thông hợp pháp trong nước bị áp dụng một hoặc các
biện pháp buộc phải thu hồi, cấm lưu thông, tạm ngừng lưu thông, lưu thông có
điều kiện hoặc phải có giấy phép đối với một trong các trường hợp sau đây:
a) Hàng hóa đó là nguồn gốc hoặc phương tiện lây truyền các loại dịch bệnh;
b) Khi xảy ra tình trạng khẩn cấp.
2. Các điều kiện cụ thể, trình tự, thủ tục và thẩm quyền công bố việc áp dụng
biện pháp khẩn cấp đối với hàng hóa lưu thông trong nước được thực hiện theo
quy định của pháp luật.

nhập hàng hóa.
Điều 30. Chuyển khẩu hàng hoá
1. Chuyển khẩu hàng hóa là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán
sang một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không làm thủ tục
nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
2. Chuyển khẩu hàng hóa được thực hiện theo các hình thức sau đây:
a) Hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu
không qua cửa khẩu Việt Nam;
b) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua
cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không
làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam;
c) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua
cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan, khu vực trung chuyển hàng hoá
tại các cảng Việt Nam, không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không
làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
21


3. Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động chuyển khẩu hàng hóa.
Điều 32. Nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu
1. Nhãn hàng hoá là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình
ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương
phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác được gắn lên hàng hoá, bao bì
thương phẩm của hàng hoá.
2. Hàng hóa lưu thông trong nước, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải có nhãn
hàng hóa, trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật.
3. Các nội dung cần ghi trên nhãn hàng hóa và việc ghi nhãn hàng hóa được thực
hiện theo quy định của Chính phủ.
Chương IV: Xúc tiến thương mại

cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà
khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi
nhận sự mua hàng hoá, dịch vụ hoặc các hình thức khác.
8. Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải
trí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại.
9. Các hình thức khuyến mại khác nếu được cơ quan quản lý nhà nước về
thương mại chấp thuận.
Điều 96. Nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại
1. Thực hiện đầy đủ các trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật để thực
hiện các hình thức khuyến mại.
2. Thông báo công khai các nội dung thông tin về hoạt động khuyến mại cho
khách hàng theo quy định tại Điều 97 của Luật này.
3. Thực hiện đúng chương trình khuyến mại đã thông báo và các cam kết với
khách hàng.
4. Đối với một số hình thức khuyến mại quy định tại khoản 6 Điều 92 của Luật
này, thương nhân phải trích 50% giá trị giải thưởng đã công bố vào ngân sách
nhà nước trong trường hợp không có người trúng thưởng.
Bộ trưởng Bộ Thương mại quy định các hình thức khuyến mại cụ thể thuộc các
chương trình mang tính may rủi phải thực hiện quy định này.
5. Tuân thủ các thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ khuyến mại nếu thương nhân
thực hiện khuyến mại là thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại.
MỤC 3: TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
Điều 117. Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ là hoạt động xúc tiến thương mại của
thương nhân dùng hàng hoá, dịch vụ và tài liệu về hàng hoá, dịch vụ để giới
thiệu với khách hàng về hàng hoá, dịch vụ đó.
Điều 120. Các hình thức trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
1. Mở phòng trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ.
2. Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ tại các trung tâm thương mại hoặc
trong các hoạt động giải trí, thể thao, văn hoá, nghệ thuật.

thương mại tại Việt Nam
1. Hàng hoá, dịch vụ không được phép tham gia hội chợ, triển lãm thương mại
bao gồm:
a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh, chưa
được phép lưu thông theo quy định của pháp luật;
b) Hàng hóa, dịch vụ do thương nhân ở nước ngoài cung ứng thuộc diện cấm
nhập khẩu theo quy định của pháp luật;
c) Hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp trưng bày, giới
thiệu để so sánh với hàng thật.
2. Ngoài việc tuân thủ các quy định về hội chợ, triển lãm thương mại của Luật
này, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện quản lý chuyên ngành phải tuân thủ các quy
định về quản lý chuyên ngành đối với hàng hoá, dịch vụ đó.
3. Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt
Nam phải được tái xuất khẩu trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày kết thúc
hội chợ, triển lãm thương mại.
24


4. Việc tạm nhập, tái xuất hàng hóa tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại
Việt Nam phải tuân theo các quy định của pháp luật về hải quan và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
Điều 136. Bán, tặng hàng hoá, cung ứng dịch vụ tại hội chợ, triển lãm thương
mại tại Việt Nam
1. Hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại
Việt Nam được phép bán, tặng, cung ứng tại hội chợ, triển lãm thương mại; đối
với hàng hóa nhập khẩu phải đăng ký với hải quan, trừ trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều này.
2. Hàng hóa thuộc diện nhập khẩu phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chỉ được bán, tặng sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
chấp thuận bằng văn bản.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status