Nghiên cứu xử lý xúc tác FCC thải bằng phương pháp tích cực, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường - Pdf 40

VÕ THỊ TUYẾT MAI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

Võ Thị Tuyết Mai

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ XÚC TÁC FCC THẢI BẰNG PHƢƠNG
PHÁP TÍCH CỰC, NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ
KỸ THUẬT HÓA HỌC

BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
KỸ THUẬT HÓA HỌC

Hà Nội – Năm 2016
2014B
a


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

Võ Thị Tuyết Mai

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ XÚC TÁC FCC THẢI BẰNG PHƢƠNG PHÁP TÍCH
CỰC, NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ BẢO VỆ MÔI
TRƢỜNG

Võ Thị Tuyết Mai

a


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
đƣa ra trong luận văn này là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ
một công trình nào khác.
Hà Nội, ngày

/ /2016

Học viên

Võ Thị Tuyết Mai

b


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. a
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................b
MỤC LỤC ................................................................................................................... c
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................... e
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .....................................................................h
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT ...............................................................2
1.1. Thành phần và tính chất chung của xúc tác RFCC thải từ NMLD ......................2
1.1.1. Thành phần và tính chất chung của xúc tác RFCC mới....................................2

(EDX) ........................................................................................................................31
2.2. Các thí nghiệm chế tạo xi măng với phụ gia xúc tác RFCC thải .......................33
2.2.1. Phối liệu chuẩn cho xi măng PC40 Bỉm Sơn làm cơ sở cho nghiên cứu........33
2.2.2. Thay thế từng thành phần trong xi măng bằng xúc tác RFCC thải.................33
c


2.2.3. Xác định các tính chất cơ lý của xi măng chứa RFCC thải ............................43
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................44
3.1. Nghiên cứu về xúc tác RFCC thải......................................................................44
3.1.1. Ảnh SEM của xúc tác RFCC thải ...................................................................44
3.1.2. Kết quả đo tán xạ laze xúc tác RFCC thải ......................................................44
3.1.3. Kết quả đo XRD xúc tác RFCC thải ...............................................................45
3.1.4. Kết quả TPD-NH3 xúc tác RFCC thải ............................................................46
3.1.5. Kết quả EDX xác định hàm lƣợng cốc trong xúc tác RFCC thải ...................48
3.2. Nghiên cứu chế tạo xi măng với phụ gia xúc tác RFCC thải .............................49
3.2.1. Nghiên cứu thay thế clanke bằng xúc tác RFCC thải .....................................51
3.2.2. Nghiên cứu thay thế thạch cao bằng xúc tác RFCC thải ................................53
3.2.3. Nghiên cứu thay thế đá bazan bằng xúc tác RFCC thải..................................55
3.2.4. Nghiên cứu thay thế xỉ than bằng xúc tác RFCC thải .....................................57
3.2.5. Nghiên cứu thay thế đá vôi bằng xúc tác RFCC thải ......................................59
3.3. Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của xi măng .......................................................63
KẾT LUẬN ...............................................................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................68

d


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Thành phần xúc tác RFCC..........................................................................6

thải (Ký hiệu 07-TC1) ...............................................................................................36
Bảng 2.8. Hàm lƣợng các thành phần khi thay thạch cao bằng 2% xúc tác RFCC
thải (Ký hiệu 08-TC2) ...............................................................................................36
Bảng 2.9. Hàm lƣợng các thành phần khi thay thạch cao bằng 3% xúc tác RFCC
thải (Ký hiệu 09-TC3) ...............................................................................................36
Bảng 2.10. Hàm lƣợng các thành phần khi thay thạch cao bằng 4% xúc tác RFCC
thải (Ký hiệu 10-TC4) ...............................................................................................37
Bảng 2.11. Hàm lƣợng các thành phần khi thay thạch cao bằng 5% xúc tác RFCC
thải (Ký hiệu 10b-TC4b) ...........................................................................................37
Bảng 2.12. Hàm lƣợng các thành phần khi thay đá bazan bằng 1% xúc tác RFCC
thải (Ký hiệu 11-ĐB1) ..............................................................................................38
e


Bảng 2.13. Hàm lƣợng các thành phần khi thay đá bazan bằng 2% xúc tác RFCC
thải (Ký hiệu 12-ĐB2) ..............................................................................................38
Bảng 2.14. Hàm lƣợng các thành phần khi thay đá bazan bằng 3% xúc tác RFCC
thải (Ký hiệu 13-ĐB3) ..............................................................................................38
Bảng 2.15. Hàm lƣợng các thành phần khi thay đá bazan bằng 4% xúc tác RFCC
thải (Ký hiệu 14-ĐB4) ..............................................................................................39
Bảng 2.16. Hàm lƣợng các thành phần khi thay đá bazan bằng 5% xúc tác RFCC
thải (Ký hiệu 15-ĐB5) ..............................................................................................39
Bảng 2.17. Hàm lƣợng các thành phần khi thay xỉ than bằng 1% xúc tác RFCC thải
(Ký hiệu 16-XT1) ......................................................................................................39
Bảng 2.18. Hàm lƣợng các thành phần khi thay xỉ than bằng 2% xúc tác RFCC thải
(Ký hiệu 17-XT2) ......................................................................................................40
Bảng 2.19. Hàm lƣợng các thành phần khi thay xỉ than bằng 3% xúc tác RFCC thải
(Ký hiệu 18-XT3) ......................................................................................................40
Bảng 2.20. Hàm lƣợng các thành phần khi thay xỉ than bằng 4% xúc tác RFCC thải
(Ký hiệu 19-XT4) ......................................................................................................41


Bảng 3.10. Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế khi sử dụng xúc tác RFCC thải làm phụ
gia xi măng so với việc xử lý chôn lấp…………………………………………….65

g


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Cấu trúc cơ bản của aluminosilicat và đơn vị cấu trúc cơ bản của zeolit ...3
Hình 1.2. Cấu tạo faujazit ...........................................................................................3
Hình 1.3. Mức độ phát triển độ bền nén của xi măng với các hàm lƣợng phụ gia xúc
tác RFCC thải khác nhau tại các nhà máy lọc – hóa dầu ở Sohar, Oman .................26
Hình 1.4. Công nghệ khô sản xuất xi măng có phụ gia là xúc tác RFCC thải ..........27
Hình 1.5. Công nghệ bán khô sản xuất xi măng có phụ gia là xúc tác RFCC thải ...28
Hình 1.6. Công nghệ bán ƣớt sản xuất xi măng có phụ gia là xúc tác RFCC thải ...29
Hình 1.7. Công nghệ ƣớt sản xuất xi măng có phụ gia là xúc tác RFCC thải ..........29
Hình 3.1. Ảnh SEM của mẫu xúc tác RFCC thải .....................................................44
Hình 3.2. Giản đồ phân bố kích thƣớc hạt của xúc tác RFCC thải ...........................45
Hình 3.3. Giản đồ XRD của xúc tác RFCC thải .......................................................46
Hình 3.4. Giản đồ XRD chuẩn của zeolit Y..............................................................46
Hình 3.5. Giản đồ TPD-NH3 của xúc tác RFCC thải ................................................47
Hình 3.6. Giản đồ TPD-NH3 của xúc tác RFCC mới (số liệu của nhà cung cấp xúc
tác) .............................................................................................................................48
Hình 3.7. Phổ EDX của xúc tác RFCC thải ..............................................................48
Hình 3.8. Sự thay đổi các tính chất cơ lý của xi măng khi thay thế một phần clanke
bằng xúc tác RFCC thải ............................................................................................52
Hình 3.9. Sự thay đổi các tính chất cơ lý của xi măng khi thay thế một phần thạch
cao bằng xúc tác RFCC thải ......................................................................................54
Hình 3.10. Sự thay đổi các tính chất cơ lý của xi măng khi thay thế một phần đá
bazan bằng xúc tác RFCC thải ..................................................................................56

tự các hợp chất puzolan có trong thành phần xi măng và phụ gia xi măng. Do vậy, xúc
tác RFCC thải rất có khả năng sẽ cung cấp những tính chất cần thiết để nâng cao chất
lƣợng của xi măng, thay thế cho các phụ gia đắt tiền khác nhƣ thạch cao, phụ gia tăng
độ bền nén hoặc giảm lƣợng clanke tiêu thụ. Xuất phát từ ý tƣởng đó, nghiên cứu
trong luận văn này sẽ tập trung vào việc nghiên cứu ứng dụng xúc tác RFCC thải làm
phụ gia cho xi măng để thay thế các thành phần quan trọng khác. Với mục tiêu đó,
nghiên cứu trong luận văn có ý nghĩa lớn trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế của
việc sử dụng các vật liệu đặc thù, đồng thời góp phần bảo vệ môi trƣờng.
1


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.1. Thành phần và tính chất chung của xúc tác RFCC thải từ NMLD
1.1.1. Thành phần và tính chất chung của xúc tác RFCC mới
Các xúc tác RFCC công nghiệp thƣờng đƣợc chế tạo từ 3 – 25% (khối lƣợng) zeolit
tinh thể trong một chất nền là aluminosilicat vô định hình và khoáng sét. Để bảo đảm
chế độ làm việc ở trạng thái lƣu thể trong dòng hơi hydrocacbon, đƣờng kính hạt xúc
tác nằm trong khoảng 20 - 60μm [1-4]. Zeolit phải đƣợc phân tán vào trong pha nền
aluminosilicat để tránh hiệu ứng nhiệt cục bộ, để ổn định hoạt tính xúc tác của zeolit
nhờ cấu trúc xốp và độ axit khác nhau giữa zeolit và pha vô định hình.
Nhờ sự khác nhau đó mà xúc tác zeolit có hoạt tính cracking cặn chƣng cất khí quyển
và độ chọn lọc xăng cao hơn nhiều so với xúc tác aluminosilicat vô định hình. Ngày
nay trong chất xúc tác RFCC, ngoài các hợp phần cơ bản là zeolit Y dạng USY và pha
nền là aluminosilicat vô định hình, ngƣời ta còn thêm vào các phụ gia (với hàm lƣợng
từ 1 – 10% khối lƣợng) nhƣ HZSM-5, HZSM-11… để tăng trị số octan của xăng thu
đƣợc hoặc gia tăng hàm lƣợng olefin nhẹ trong thành phần của khí cracking, và thêm
một số phụ gia thụ động hóa kim loại [1].
a. Hợp phần zeolit Y
Zeolit Y là thành phần quan trọng nhất trong xúc tác cracking. Zeolit Y có cấu trúc
tinh thể giống nhƣ một zeolit có trong tự nhiên là faujasite. Thành phần hóa học của

Các zeolit Y có tỷ số Si/Al cao (≥ 2,5) đƣợc quan tâm đặc biệt khi chế tạo xúc tác
cracking [1, 7-13]. Sau khi tổng hợp đƣợc zeolit Y có tỷ số Si/Al ∼ 2,5, ngƣời ta
thƣờng sử dụng các phƣơng pháp sau để nâng tỷ số Si/Al của zeolit Y:
- Xử lý nhiệt và nhiệt - hơi nƣớc

3


- Xử lý hóa học
- Kết hợp xử lý thủy nhiệt và xử lý hóa học
- Tổng hợp trực tiếp
* Xử lý nhiệt và nhiệt hơi nƣớc: Nung zeolit Y đã trao đổi với ion NH4+ trong môi
trƣờng hơi nƣớc để tách nhôm trong tứ diện AlO4 ra khỏi mạng cấu trúc của zeolit.
Quá trình đó đƣợc tiến hành ở nhiệt độ cao nhằm phân hủy các liên kết Si – O – Al,
tạo ra các dạng nhôm ngoài mạng và làm tăng tỷ số Si/Al trong mạng, làm giảm kích
thƣớc ô mạng cơ sở. Do độ dài liên kết Si – O là 1,619 Å, của Al – O là 1,729 Å, nên
khi tỷ số Si/Al tăng thì khoảng cách ô mạng cơ sở giảm [1, 14]. Trong quá trình tách
nhôm bằng nhiệt – hơi nƣớc có thể làm phá vỡ một phần cấu trúc tinh thể của zeolit,
tạo ra một số dạng oxit nhôm, oxit silic, aluminosilicat vô định hình. Số lƣợng và dạng
pha vô định hình tạo ra phụ thuộc rất nhiều vào tỷ lệ Si/Al của zeolit ban đầu.
* Xử lý hóa học: Zeolit Y có tỷ số Si/Al cao có thể đƣợc điều chế bằng cách tách
nhôm từ zeolit Y thông thƣờng, bằng các tác nhân hóa học khác nhau. Trong trƣờng
hợp này, sự tách nhôm kèm theo các phản ứng giữa zeolit và các tác nhân hóa học. Có
thể có hai trƣờng hợp xảy ra: vừa tách nhôm vừa thế silic vào mạng, tách nhôm nhƣng
không thế silic vào mạng. Các tác nhân tách nhôm có thể là: (NH4)2SiF6, SiCl4, tác
nhân chelat (etylen diaminetetraaxetic axit và muối), halogen bay hơi, fluorin.
* Kết hợp xử lý nhiệt và xử lý hóa học: Phƣơng pháp này nhằm chuyển zeolit Y dạng
amoni ban đầu thành dạng siêu bền bằng cách xử lý nhiệt, tiếp đến xử lý hóa học để
tách nhôm ngoài mạng. Xử lý hóa học có thể thực hiện bằng dung dịch axit (ví dụ
HCl) hoặc dung dịch bazơ (ví dụ NaOH), muối (ví dụ KF) hoặc bằng một số tác nhân

chọn lọc thấp hơn so với các zeolit. Oxit nhôm có hoạt tính xúc tác thấp hơn Al-Si vô
định hình, nhƣng ngƣời ta thƣờng đƣa vào trong trƣờng hợp cracking các phân đoạn
nặng. Việc đƣa pha nền vào hệ đã điều chỉnh tính axit của xúc tác và tổng thể, so với
các zeolit hoặc aluminosilicat vô định hình riêng lẻ. Đặc tính của xúc tác RFCC phụ
thuộc chủ yếu vào 2 thành phần: zeolit và pha nền hoạt động. Tỷ lệ các hợp phần này
đƣợc xem xét thận trọng trong quá trình sản xuất, nhằm đảm bảo các nhu cầu riêng
biệt của nhà máy lọc dầu về hiệu suất và chất lƣợng sản phẩm. Ngoài chức năng vật
lý, chất nền còn có chức năng xúc tác. Chất nền đóng vai trò quan trọng trong việc cải
thiện tính chất xúc tác của chất xúc tác RFCC. Do đó các nhà sản xuất xúc tác đã sử
dụng các chất nền hoạt động nhƣ oxit nhôm hoặc aluminosilicat vô định hình. Có thể
chia chất nền thành hai loại:
- Chất nền có hoạt tính thấp: xúc tác RFCC nếu chứa cùng một loại zeolit và cùng một
lƣợng zeolit thì xúc tác nào có pha nền hoạt tính thấp sẽ tạo ra ít cốc và khí hơn. Ảnh
5


hƣởng của pha nền đến giá trị octan của xăng là không đáng kể. Tuy nhiên vì khả
năng tạo cốc và khí thấp nên xúc tác RFCC này có thể hoạt động trong những điều
kiện khắc nghiệt hơn, và do đó có thể tăng độ chuyển hóa và cải thiện trị số octan của
xăng nhiều hơn.
- Chất nền có hoạt tính xúc tác cao và trung bình: các chất nền này có hoạt tính xúc tác
cracking, nhƣng vẫn yếu hơn nhiều so với zeolit. Hoạt tính của chất nền đƣợc tạo ra là
do bề mặt riêng cao (> 150 m2/g), có tính axit bề mặt và mao quản trong khoảng 50 –
150 Å. Xúc tác RFCC có pha nền hoạt tính thƣờng đƣợc sử dụng trong các công đoạn
mà ngƣời ta không thể tiến hành cracking trong những điều kiện khắc nghiệt. Dƣới
những điều kiện cracking bình thƣờng, chất nền hoạt tính có thể góp phần gia tăng độ
chuyển hóa và giá trị octan của xăng. Tuy nhiên, chất nền hoạt tính cũng làm giảm độ
chọn lọc, làm tăng lƣợng cốc, khí khô và các olefin C3, C4.
Bảng 1.1. Thành phần xúc tác RFCC [1]
Nguyên liệu ban đầu

0 – 10% Phụ gia

Platin

Đốt CO, khử SOx

Đất hiếm (Re)

Bẫy kim loại

Sb,Sn,Bi…

Tăng trị số octan

6

Xúc

tác


1.1.2. Sự biến đổi tính chất của xúc tác RFCC thải
Xúc tác RFCC luôn bị biến đổi trong quá trình phản ứng, một trong số những biến đổi
đó là giảm hoạt tính. Những yếu tố chính làm giảm hoạt tính xúc tác bao gồm:
- Điều kiện tái sinh (nhiệt độ, hơi nƣớc…) sẽ phá huỷ một phần cấu trúc của tinh thể
zeolit.
- Giảm hoạt tính do ngộ độc kim loại.
- Giảm hoạt tính do nhiễm cacbon từ cacbon trong cặn nguyên liệu hoặc cacbon tạo ra
từ phản ứng cracking  xúc tác bị cốc hoá.
- Giảm hoạt tính do nitơ, lƣu huỳnh trong nguyên liệu.

hơi nƣớc, làm giảm mạnh diện tích bề mặt và gây biến đổi sự phân bố kích thƣớc lỗ
xốp của xúc tác.
*Biến đổi hoạt tính xúc tác: Số lƣợng tâm hoạt tính của xúc tác cân bằng giảm 6 lần so
với xúc tác mới đi kèm với sự loại nhôm và giảm kích thƣớc ô mạng.
Bảng 1.3. Sự biến đổi hoạt tính xúc tác
Tính chất xúc tác

30% USY
7


Xúc tác mới Xúc tác cân bằng
UCS (Å)

24,55

24,55

Số nguyên tử Al trong 1 ô mạng cơ sở 41

7

Tính axit (mg/g)

3,7

0,6

Độ chuyển hoá MAT (% kl)




tác chỉ vào khoảng 0,01 tới 0,1% kl. Theo thành phần hoá học của xúc tác RFCC mới
(fresh catalyst) nói chung không có các nguyên tố kim loại nặng, độc hại nhƣ V, Ni.
Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, xúc tác RFCC thải sẽ bị lắng đọng một lƣợng
kim loại nặng nhƣ V, Ni có sẵn trong nguyên liệu. Tuỳ thuộc vào công thức xúc tác
RFCC của các hãng cho các đối tƣợng dầu khác nhau, nguyên tố Sb có thể đƣợc đƣa
thêm vào trong xúc tác RFCC nhằm bẫy V và Ni, tránh giảm hoạt tính MAT cho xúc
tác RFCC khi phải chế biến với nguyên liệu có hàm lƣợng V, Ni cao. Thành phần hoá
học đặc trƣng của xúc tác RFCC thải đƣợc trình bày trong bảng 1.4.
Bảng 1.4. Thành phần hoá học đặc trưng của xúc tác RFCC thải
Thành

Al2O3

phần
Giá trị

SiO2

ReO

Cu, Ni

V

Fe

(%TL) (%TL) (%TL) (ppm)


2000

5000

4500

0,6

1,0

Nguồn BASF. 200. Interpretaon of Equilibrium Catalyst Data Sheets
Bảng 1.5. Giới hạn cho phép của V, Ni trong chất thải
TT

Tên kim loại

Ngưỡng cho phép TCVN 7629:2007;ppm

1

Ni

11

2

V

1,6




1.1.3. Khái quát về xúc tác RFCC thải từ nhà máy lọc dầu (NMLD) Dung Quất
Hàng năm, NMLD Dung Quất thải ra khoảng 3000-5000 tấn chất thải xúc tác RFCC.
Chất xúc tác RFCC đã mất hoạt tính sẽ trở thành chất thải rắn, bề mặt xúc tác đã bị
đầu độc bởi các kim loại nặng, lƣu huỳnh, các hydrocacbon và bị cốc hoá. Kích thƣớc
hạt giảm do xúc tác bị vỡ vụn, vì thế bụi của chúng có khả năng gây bệnh bụi phổi
silic, ung thƣ… khi tiếp xúc và hít phải các chất trên liên tục trong thời gian dài. Tuy
nhiên, thành phần chính của chất xúc tác RFCC thải là zeolit, pha nền (SiO2, Al2O3...)
tƣơng tự nhƣ các hợp chất aluminosilicat trong vật liệu xây dựng. Đây là cơ sở để có
thể sử dụng xúc tác thải này làm phụ gia cho xi măng.
1.2. Sự biến đổi tính chất của xúc tác RFCC thải
Xúc tác RFCC luôn bị biến đổi trong quá trình phản ứng, một trong số những biến đổi
đó là giảm hoạt tính. Những yếu tố chính làm giảm hoạt tính xúc tác bao gồm:
- Điều kiện tái sinh (nhiệt độ, hơi nƣớc…) sẽ phá huỷ một phần cấu trúc của tinh thể
zeolit.
- Giảm hoạt tính do ngộ độc kim loại.
- Giảm hoạt tính do nhiễm cacbon từ cacbon trong cặn nguyên liệu hoặc cacbon tạo ra
từ phản ứng cracking  xúc tác bị cốc hoá.
- Giảm hoạt tính do nitơ, lƣu huỳnh trong nguyên liệu.
Có thể phân ra 2 loại tác động làm giảm hoạt tính xúc tác: tác động phục hồi và
không phục hồi. Tác động phục hồi là tác động làm giảm hoạt tính xúc tác nhƣng ta
vẫn có thể phục hồi, cải thiện đƣợc hoạt tính đó. Còn tác động không phục hồi là tác
động làm mất hoàn toàn hoạt tính xúc tác mà không thể tái sinh đƣợc.
Bảng 1.7. Các loại tác động gây giảm hoạt tính xúc tác
Cách giảm hoạt tính

Tác động có thể phục hồi

Tác động không phục hồi

30% USY
Xúc tác mới

Xúc tác cân bằng

UCS (Å)

24,55

24,55

Số nguyên tử Al trong 1 ô mạng cơ sở

41

7

Tính axit (mg/g)

3,7

0,6

Độ chuyển hoá MAT (% kl)

86

63

*Biến đổi zeolit do nhiệt: Độ tinh thể của zeolit USY giảm dần khi nhiệt độ tăng từ

kim loại nặng nhƣ V, Ni có sẵn trong nguyên liệu. Tuỳ thuộc vào công thức xúc tác
RFCC của các hãng cho các đối tƣợng dầu khác nhau, nguyên tố Sb có thể đƣợc đƣa
thêm vào trong xúc tác RFCC nhằm bẫy V và Ni, tránh giảm hoạt tính MAT cho xúc
tác RFCC khi phải chế biến với nguyên liệu có hàm lƣợng V, Ni cao. Thành phần hoá
học đặc trƣng của xúc tác RFCC thải đƣợc trình bày trong bảng 1.9.
Bảng 1.9. Thành phần hoá học đặc trưng của xúc tác RFCC thải
Thành

Al2O3

phần
Giá trị

SiO2

ReO

Cu, Ni

V

Fe

(%TL) (%TL) (%TL) (ppm)

(ppm)

(ppm)

(%TL) (%TL)


0,6

1,0

Nguồn BASF. 200. Interpretaon of Equilibrium Catalyst Data Sheets
Bảng 1.10. Giới hạn cho phép của V, Ni trong chất thải
TT

Tên kim loại

Ngưỡng cho phép TCVN 7629:2007;ppm

1

Ni

11

2

V

1,6

12


Bảng 1.11. So sánh một số thông số kỹ thuật của xúc tác RFCC thải và xúc tác
RFCC mới

Sử dụng ion Ce+4 làm chất oxy hoá cho dung dịch axit nitric. Theo kinh nghiệm, khi
sử dụng dung dịch 2M HNO3 / 0.5 M Ce+4 ở 700C trong vòng 10h hoặc hơn thì sẽ loại
bỏ khoảng 81%V, 45% Ni và 69% Fe. Đồng thời nó cũng loại khoảng 81% Al và 87%
La. Thí nghiệm này cho thấy nếu dùng để tái sinh xúc tác RFCC thải thì nguyên tố Al
trong xúc tác cũng bị mất và làm giảm mạnh hoạt tính xúc tác.
*Quá trình thuỷ nhiệt tách kim loại: Dƣới đây là kết quả một số thí nghiệm sử dụng
quá trình thuỷ nhiệt để tách kim loại.
Bảng 1.12. Kết quả thí nghiệm thu hồi kim loại bằng phương pháp thuỷ nhiệt
Thực

Thời

Nhiệt

H2-

nghiệm

gian,

độ,0C

O2 M

Ce+4M HNO3 Lượng kim loại tách được
từ xúc tác, %TL

phút

Al


0,00

0,00

0,02

4,46

0,40

3

60

137,5

0,00

0,01

0,07

3,99

9,44

2,95

4


6.33

4,62

6

30

100

5,26

0,00

0,10

6,27

8,36

2,89

13


7

90


3,80

9

30

100

0,00

0,10

0,14

12,23

6,78

3,67

10

90

100

5,26

0,00


100

0,00

0,10

0,14

9,26

7,95

3,56

13

30

175

5,26

0,00

0,00

0,01

2,03



14,8 13,3 12,2 10.2 9,1

Cặn

12,9 11,2 9,8

7,5

6,1

Cốc

1,9

2,1

2,4

2,7

3,0

BTX

0,4

0,7

1,2


n.d

n.d

_d

_d

_d

C2

n.d

n.d

_d

_d

0,2

C2-

-d

0,2

0,1


1,7

2,5

2,9

C4-

11,2 12,7 14,1 15,4 16,5

Xăng (C5-C9)

58,6 56,8 54,0 52,7 50,9

C5

1,8

C5-

20,4 18,8 16,5 16,1 13,7

C6

3,5

C7

18,1 16,1 13,9 11,8 10,3


1,5

1,8

2,0

C9

2,9

3,0

2,7

2,8

3,3

Olefins (∑C3-C6)

55,2 54,3 53,4 53,3 51,8

2,3

3,4

2,7

3,5


CHV-1

tác



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status