Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––– NGUYỄN NGỌC HOA
NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CHÈ CỦA NÔNG HỘ
TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60 - 31 - 10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Đỗ Thị Bắc
Thái Nguyên, năm 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn “Những giải pháp chủ yếu nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè của nông hộ trong thời kỳ hội nhập
kinh tế quốc tế tại huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên” tôi đã nhận đƣợc sự
hƣớng dẫn, giúp đỡ, động viên của những cá nhân và tập thể. Tôi xin bày tỏ
sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Trƣớc hết, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đối với Ban giám hiệu nhà trƣờng,
Khoa Sau đại học và các thầy, cô giáo Trƣờng Đại học kinh tế và Quản trị
Kinh doanh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện về tinh thần và vật chất giúp
đỡ tôi hoàn thành chƣơng trình học học tập và nghiên cứu.
Có đƣợc kết quả này tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kính trọng sâu
sắc đối với PGS.TS Đỗ Thị Bắc ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cục Thống kê tỉnh Thái
Nguyên, phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Thống kê huyện Đồng Hỷ, Ủy
ban nhân dân xã Hòa Bình, Huống Thƣợng, Khe Mo. Tôi xin cảm ơn bà con
nông dân bà con 3 xã và thị trấn trên, những ngƣời đã cung cấp những số liệu
khách quan giúp tôi đƣa ra nhƣng phân tích chính xác.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và
những ngƣời thân trong gia đình đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi
hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Hoa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ HIỆU QUẢ KINH
TẾ SẢN XUẤT CHÈ CỦA NÔNG HỘ TRONG THỜI
KỲ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TẠI HUYỆN
ĐỒNG HỶ 39
2.1. Các nhân tố ảnh hƣởng đến nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất
chè của nông hộ trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế tại
huyện Đồng Hỷ 39
2.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Đồng Hỷ 39
2.1.2. Nhân khẩu và lao động của huyện Đồng Hỷ 44
2.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của huyện Đồng Hỷ 45
2.1.4. Điều kiện kinh tế của huyện Đồng Hỷ 47
2.1.5. Tình hình sản xuất chè ở huyện Đồng Hỷ 50
2.2. Thực trạng sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè
của nông hộ trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế tại huyện
Đồng Hỷ 53
2.2.1. Tình hình chung của nhóm hộ nghiên cứu 53
2.2.2. Tình hình sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất
chè của nông hộ trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế tại
huyện Đồng Hỷ 57
2.2.3. Kết quả, hiệu quả sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế sản
xuất chè của nhóm hộ 63
2.2.4. So sánh hiệu quả kinh tế cây chè với một số cây ăn quả khác 70
2.4. Đánh giá của các hộ nông dân về các yếu tố cần thiết để nông
cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè trong thời kỳ hội nhập kinh tế
quốc tế tại huyện Đồng Hỷ 75
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
PHỤ LỤC 92
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐVT
Đơn vị tính
CPSX
Chi phí sản xuất
NN
Nông nghiệp
PTNT
Phát triển nông thôn
QLĐA
Quản lý đề án
KH
Kế hoạch
GO
Tổng giá trị sản xuất
VA
Giá trị gia tăng
IC
Chi phí trung gian
MI
Thu nhập hỗn hợp
BQDTC
Bình quân diện tích chè
LĐ
huyện Đồng Hỷ năm 2010 56
Bảng 2.9: Tình hình sản xuất chè của các hộ nông dân theo loại
hình hộ 58
Bảng 2.10: Tình hình sản xuất chè của các hộ nông dân theo mức
thu nhập 60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
viii
Bảng 2.11: Tình hình đầu tƣ sản xuất chè của các hộ nông dân
(Tính bình quân/hộ/ha) 62
Bảng 2.12: Hiệu quả sản xuất chè của các hộ nông dân 64
Bảng 2.13: Hiệu quả sản xuất chè của các hộ nông dân 65
Bảng 2.14: Hiệu quả sản xuất chè của hộ nông dân theo mức thu nhập 69
Bảng 2.15: So sánh hiệu quả kinh tế cây chè với một số cây ăn
quả/1ha/1năm 71
Bảng 2.16: Mô tả tên biến sử dụng trong mô hình hàm sản xuất CD 73
Bảng 2.17: Kết quả phân tích hàm CD của các hộ điều tra năm 2010 74
Bảng 2.18: Đánh giá của các hộ nông dân về nâng cao hiệu quả kinh tế
sản xuất chè của nông hộ trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc
tế tại huyện Đồng Hỷ 76 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Kim ngạch nhập khẩu chè một số nƣớc trên thế giới 28
Biểu đồ 1.2: Cơ cấu hộ theo thu nhập của hộ điều tra 55
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
Đồng Hỷ là một huyện nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Thái Nguyên,
cây chè đƣợc xác định là cây mũi nhọn của huyện. Toàn huyện có 2.606 ha
chè các loại (năm 2008), đứng thứ 3 trong toàn tỉnh (sau hai huyện Đại Từ và
Phú Lƣơng) [9]. Trong đó diện tích chè tập trung chủ yếu ở các xã phía Bắc
và phía Nam của huyện. Những năm gần đây, sản xuất chè của huyện đã có
những bƣớc phát triển nhất định, diện tích trồng chè liên tục đƣợc mở rộng,
năng suất tăng qua các năm. Tuy nhiên, kết quả sản xuất chè còn chƣa cao,
chƣa xứng với tiềm năng của vùng. Vậy thực trạng sản xuất chè của huyện nhƣ
thế nào? Có những yếu tố nào ảnh hƣởng đến sản xuất chè cũng nhƣ hiệu quả
kinh tế sản xuất chè? Cần có những giải pháp nào để phát triển sản xuất chè của
huyện phát triển nhanh, vững chắc và đạt hiệu quả kinh tế cao?
Xuất phát từ đó tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Những giải pháp chủ
yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè của nông hộ trong thời
kỳ hội nhập kinh tế quốc tế tại huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng sản xuất chè và nâng cao hiệu quả kinh tế sản
xuất chè của huyện Đồng Hỷ, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng
cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè của nông hộ trong thời kỳ hội nhập kinh tế
quốc tế trên địa bàn huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa về cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế sản
xuất chè của nông hộ và tác động của hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phân tích, đánh giá thực trạng về sản xuất chè và hiệu quả kinh tế
sản xuất chè của nông hộ trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế trên
địa bàn huyện Đồng Hỷ từ năm 2008 đến năm 2010.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và tài liệu tham khảo, luận văn
đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng:
- Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu.
- Chƣơng 2: Thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế sản xuất chè
của nông hộ trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế tại huyện Đồng Hỷ -
tỉnh Thái Nguyên.
- Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao
hiệu quả kinh tế sản xuất chè của nông hộ trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc
tế tại huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC
1.1.1. Cơ sở lý luận về phát triển cây chè
1.1.1.1. Ý nghĩa của việc phát triển sản xuất chè
Chè là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao, nó có vị trí quan
trọng trong đời sống sinh hoạt và đời sống kinh tế, văn hóa của con ngƣời.
Sản phẩm chè hiện nay đƣợc tiêu dùng ở khắp các nƣớc trên thế giới, kể cả
các nƣớc không trồng chè cũng có nhu cầu lớn về chè. Ngoài tác dụng giải
khát chè còn có nhiều tác dụng khác nhƣ kích thích thần kinh làm cho thần
kinh minh mẫn, tăng cƣờng hoạt động của cơ thể, nâng cao năng lực làm việc,
tăng sức đề kháng cho cơ thể…
cần phải thực hiện theo hƣớng chuyên môn hóa để nâng cao năng suất, chất
lƣợng sản phẩm chè, góp phần tăng thu nhập cải thiện đời sống ngƣời dân
trồng chè.
Những nhân tố ảnh hƣởng tới sản xuất chè:
a. Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên
- Đất đai và địa hình: Đất đai là yếu tố ảnh hƣởng đến sản lƣợng, chất
lƣợng chè nguyên liệu và chè thành phẩm. Yếu tố đất đai cho phép quyết định
chè đƣợc phân bổ trên những vùng địa hình khác nhau.
Để cây sinh trƣởng tốt, có tiềm năng năng suất cao thì đất trồng chè
phải đạt yêu cầu: Đất tốt, nhiều mùn, có độ sâu, chua và thoát nƣớc. Độ pH
thích hợp là 4,5 - 6,0 đất phải có độ sâu ít nhất là 60 cm, mực nƣớc ngầm phải
dƣới 1m. Địa hình có ảnh hƣởng rất lớn đến sinh trƣởng và chất lƣợng chè.
Chè trồng ở trên vùng đất cao có hƣơng vị thơm và mùi vị tốt hơn vùng thấp,
nhƣng lại sinh trƣởng kém hơn ở vùng thấp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
+ Thời tiết khí hậu: Cùng với địa hình, đất đai, các yếu tố: Nhiệt độ, ẩm
độ trong không khí, lƣợng mƣa, thời gian chiếu sáng và sự thay đổi mùa đều
ảnh hƣởng trực tiếp đến năng suất, sản lƣợng và chất lƣợng chè.
Cây chè bắt đầu sinh trƣởng đƣợc ở nhiệt độ >10
0
C. Nhiệt độ trung
bình hàng năm để cây chè sinh trƣởng và phát triển bình thƣờng là 12,5
0
C,
cây chè sinh trƣởng và phát triển tốt nhất trong điều kiện nhiệt độ từ 15 -
23
0
xuất đƣợc các nhà khoa học và ngƣời sản xuất quan tâm từ rất sớm.
Giống chè ảnh hƣởng tới năng suất búp, chất lƣợng nguyên liệu do đó
cũng ảnh hƣởng đến chất lƣợng sản phẩm chè, đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
và cạnh tranh trên thị trƣờng. Mỗi sản phẩm chè đòi hỏi một nguyên liệu nhất
định, mỗi vùng, mỗi điều kiện sinh thái lại thích hợp cho một hoặc một số
giống chè. Vì vậy, để góp phần đa dạng hóa sản phẩm chè và tận dụng lợi
thế so sánh của mỗi vùng sinh thái cần đòi hỏi một tập đoàn giống thích
hợp với điều kiện mỗi vùng.
Để đáp ứng yêu cầu kế hoạch sản xuất chè ở Việt Nam và góp phần nâng
cao hiệu quả kinh tế xã hội, môi trƣờng của sản xuất chè cần áp dụng đồng bộ
các giải pháp, trong đó nghiên cứu và triển khai giống chè mới là giải pháp rất
quan trọng, cần thiết cho việc phát triển cây chè cả về trƣớc mắt và lâu dài.
- Tƣới nƣớc cho chè: Chè là cây ƣa nƣớc, trong búp chè có hàm lƣợng
nƣớc lớn, song chè rất sợ úng và không chịu úng. Chè gặp khô hạn sẽ bị cằn
cỗi, hạn chế việc hút các chất dinh dƣỡng từ đất, khô hạn lâu ngày sẽ làm
giảm sản lƣợng thậm chí còn chết. Do đó, việc tƣới nƣớc cho chè là biện pháp
giữ ẩm cho đất để cây sinh trƣởng phát triển bình thƣờng, cho năng suất và
chất lƣợng cao.
- Mật độ trồng chè: Để có năng suất cao cần đảm bảo mật độ trồng chè
cho thích hợp, mật độ trồng chè phụ thuộc vào giống chè, độ dốc,điều kiện cơ
giới hóa. Nhìn chung tùy điều kiện mà ta bố trí mật độ chè khác nhau, nếu
mật độ quá thƣa hoặc quá dầy thì sẽ làm cho năng suất sản lƣợng thấp, lâu
khép tán, không tận dụng đƣợc đất đai, không chống đƣợc xói mòn và cỏ dại,
vì vậy cần phải bố trí mật độ chè cho hợp lý.
- Đốn chè: Đốn chè là biện pháp kỹ thuật không những có ảnh hƣởng
đến sinh trƣởng phát triển của cây chè mà còn ảnh hƣởng trực tiếp đến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
10
và năng suất chè ở các giai đoạn khác nhau, cho thấy: Phân lân có vai trò với
sinh trƣởng cả về đƣờng kính thân, chiều cao cây, độ rộng tán của cây con.
Bón phân cân đối giữa N, P, K cho năng suất cao hơn hẳn so với chỉ
bón đạm và kali hoặc chỉ bón mỗi đạm. Tuy nhiên, mỗi giai đoạn cây cần với
liều lƣợng khác nhau với nguyên tắc: từ không đến có, từ ít đến nhiều, bón
đúng lúc, đúng cách, đúng đối tƣợng và kịp thời.
Nếu bón phân hợp lý sẽ giúp cho cây chè sinh trƣởng và phát triển tốt,
tăng khả năng chống chịu với điều kiện thời tiết bất thuận, sâu bệnh dẫn đến
tăng năng suất.
- Hái chè: Thời điểm, thời gian và phƣơng thức hái có ảnh hƣởng đến
chất lƣợng chè nguyên liệu, hái chè gồm một tôm hai lá là nguyên liệu tốt cho
chế biến chè, vì trong đó chứa hàm lƣợng Polyphenol và Caphein cao, nếu hái
quá già thì không những chất lƣợng chè giảm mà còn ảnh hƣởng đến sinh
trƣởng phát triển của cây chè.
- Vận chuyển và bảo quản nguyên liệu: Nguyên liệu chè sau khi thu hái
có thể đƣa thẳng vào chế biến, có thể để một thời gian nhƣng không quá 10h
do nhà máy chế biến ở xa hoặc công suất máy thấp. Do vậy khi thu hái không
để dập nát búp chè.
- Công nghệ chế biến: Tùy thuộc vào mục đích của phƣơng án sản
phẩm mà ta có các quy trình công nghệ chế biến phù hợp với từng nguyên
liệu đầu vào, nhìn chung quá trình chế biến gồm hai giai đoạn sơ chế và tinh
chế thành phẩm.
+ Chế biến chè đen gồm các công đoạn: Hái búp chè - Làm héo - Vò -
Lên men - Sấy khô - Vò nhẹ - Phơi khô. Chè đen thƣờng đƣợc sơ chế bằng
máy móc hiện đại với năng suất chất lƣợng cao, trong các khâu này đòi hỏi
quy trình kỹ thuật phải nghiêm ngặt tạo hình cho sản phẩm và kích thích các
phản ứng hóa học trong búp chè.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
phối. Hàng hoá sản xuất ra đƣợc tiêu thụ nhƣ thế nào? Ai là ngƣời đƣợc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
hƣởng lợi ích từ việc sản xuất đó, cụ thể là bao nhiêu? Có nhƣ vậy mới kích
thích đƣợc sự phát triển sản xuất có hiệu quả.
Thực tế cho thấy rằng, thực hiện cơ chế thị trƣờng, sự biến động của cơ
chế thị trƣờng ảnh hƣởng lớn đến đời sống của ngƣời sản xuất nói chung,
cũng nhƣ ngƣời làm chè, ngành chè nói riêng. Do đó, việc ổn định giá cả và
mở rộng thị trƣờng tiêu thụ chè là hết sức cần thiết cho ngành chè góp phần
vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngành nông nghiệp.
Để ổn định giá cả và mở rộng thị trƣờng chè, một yếu tố cần thiết là hệ
thống đƣờng giao thông. Phần lớn những vùng sản xuất chè xa đƣờng quốc lộ
rất khó khăn cho việc tiêu thụ sản phẩm. Do đƣờng giao thông kém, đi lại khó
khăn nên ngƣời sản xuất thƣờng phải bán với giá thấp do tƣ thƣơng ép giá,
làm hiệu quả sản xuất thấp. Muốn nâng cao hiệu quả sản xuất cũng nhƣ phát
triển ngành chè trong tƣơng lai cần thiết phải có hệ thống giao thông thuận lợi
để nâng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trƣờng.
- Cơ cấu sản xuất sản phẩm: Đa dạng hoá sản phẩm là quan điểm có ý
nghĩa thực tiễn cao, vừa có tính kinh tế, vừa có tính xã hội. Đa dạng hoá sản
phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu khác nhau của thị trƣờng và tiêu thụ đƣợc nhiều
sản phẩm hàng hoá nhƣng đồng thời phải phát huy những mặt hàng truyền
thống đã có kinh nghiệm sản xuất, chế biến, đƣợc thị trƣờng chấp nhận.
1.1.2. Lý luận về hộ và kinh tế hộ nông dân
1.1.2.1. Khái niệm hộ nông dân
Trên thực tế có rất nhiều cách nhìn nhận về hộ do có nhiều cách tiếp
cận vào hộ nông dân. Do đó hộ nông dân đƣợc nhìn nhận dƣới nhiều góc
độ khác nhau:
- Trên phƣơng diện thống kê cho rằng “Hộ là những người sống chung
- Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản
xuất kinh tế - xã hội, trong đó các nguồn lực đất đai, lao động tiền vốn và tƣ
liệu sản xuất đƣợc coi là của chung để tiền hành sản xuất: Có chung ngân quỹ,
ở chung một nhà, ăn chung, mọi quyết định trong sản xuất kinh doanh và đời
sống xã hội là tùy thuộc vào chủ hộ, đƣợc nhà nƣớc thừa nhận, hỗ trợ và tạo
điều kiện để phát triển.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
Do vậy tự những thành viên trong hộ lao động nên không có khái niệm
tiền lƣơng. Hộ nông dân chỉ có thu nhập chung của tất cả các hoạt động kinh
tế. Đó là sản xuất lƣơng thực thu đƣợc hàng năm của hộ trừ đi chi phí mà họ
đã bỏ ra để phục vụ cho quá trình sản xuất.
1.1.2.3. Đặc điểm cơ bản của kinh tế hộ nông dân
Từ những khái niệm hộ đã nói nên nhƣng đặc trƣng cơ bản của nó.
Những đặc trƣng này mang tính lịch sử, gắn liền với các quá trình tiến triển
của khái niệm về hộ qua các giai đoạn lịch sử. Ở Việt Nam, cho đến năm
2009, có đến 70,4% dân số sống ở nông thôn (tỷ lệ này năm 1999 là 76,5%)
[1], bởi vậy nghiên cứu về kinh tế hộ có ý nghĩa chiến lƣợc quan trọng. Kinh
tế hộ là tế bào, là cơ sở tổ chức kinh tế nông nghiệp ở nông thôn. Cấu trúc của
kinh tế hộ đa dạng có thể là thuần nông, hoặc đan xen với hoạt động kinh
doanh, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. Tính đa dạng phức tạp của kinh tế hộ
phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển trong vùng, trình dộ của
chính bản thân hộ…
Phát triển kinh tế hộ nông dân rất đa dạng, mỗi quốc gia, mỗi vùng,
mỗi địa phƣơng nhƣng đều tựu trung lại, kinh tế hộ nông dân có những
đặc trƣng sau:
- Thứ nhất: Sự thống nhất chặt chẽ giữa quyền sở hữu và quá trình
quản lý, sử dụng các yếu tố sản xuất. Sở hữu trong kinh tế hộ là sở hữu chung,
- Thứ năm: Kinh tế hộ nông dân là đơn vị sản xuất có quy mô nhỏ
nhƣng hiệu quả. Quy mô nhỏ không đồng nghĩa với lạc hậu và năng suất thấp.
Kinh tế hộ vẫn có khả năng cho năng suất cao hơn các doanh nghiệp có quy
mô lớn, kinh tế hộ nông dân vẫn có khả năng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và
công nghệ tiên tiến để cho hiệu quả kinh tế cao thì đó lại là biểu hiện của sản
xuất lớn. Thực tế kinh tế hộ nông dân là loại hình thích hợp nhất đối với đặc
điểm của sản xuất nông nghiệp, với cây trồng vật nuôi trong quá trình sinh
trƣởng, phát triển cần sự tác động kịp thời.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn
16
- Thứ sáu: Kinh tế hộ nông dân sử dụng sức lao động và tiền vốn của
hộ là chủ yếu, song kinh tế hộ nông dân cũng có giới hạn nhất định, đặc biệt
trong sản xuất đòi hỏi các hộ phải có sự hợp tác, đoàn kết thì mới làm đƣợc.
Một số hộ nông dân riêng lẻ khó có thể giải quyết các vấn đề thủy lợi, phòng
trừ sâu bệnh - dịch hại, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuât tiêu thụ nông
sản hàng hóa, phòng trừ thiên tai trong sản xuất kinh doanh. Ở đây lại nổi lên
sự cần thiết của kinh tế nhà nƣớc, kinh tế hợp tác, kinh tế tƣ nhân cũng nhƣ
nhiều nhân tố khác nhau trong quan hệ hƣớng dẫn và hỗ trợ kinh tế hộ nông
dân phát triển. Vì vậy khi nghiên cứu kinh tế hộ nông dân chúng ta phải nắm
đƣợc những đặc điểm cơ bản của hộ và kinh tế hộ, cũng nhƣ phải thấy đƣợc
sự khác nhau giữa kinh tế hộ với những khu vực kinh tế khác.
1.1.2.4. Vai trò của kinh tế hộ trong nền kinh tế nước ta hiện nay
- Cung cấp các sản phẩm không thể thiếu đƣợc cho xã hội loài ngƣời,
nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trƣờng và tạo nguồn nguyên liệu cho
các ngành kinh tế quốc dân.
- Cung cấp và duy trì các nguồn lực nhƣ: Đất đai, lao động, góp phần
vào phân công lao động xã hội và nông thôn.
- Phát triển kinh tế hộ nông dân vùng cao sẽ góp phần vào bảo vệ