Hoàn thiện quản lý thu chi tại bệnh viện tâm thần thái nguyên - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––

ĐÀO THỊ THU HUYỀN

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU CHI
TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––

ĐÀO THỊ THU HUYỀN

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU CHI
TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


MỤC LỤC........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của luận văn ......................................... 2
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THU CHI TẠI CÁC BỆNH VIỆN CÔNG LẬP ....................... 4
1.1. Tổng quan về các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc lĩnh vực y tế ................. 4
1.1.1. Khái niệm , đặc điểm đơn vị sự nghiệp có thu ....................................... 4
1.1.2. Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu ........................................................... 5
1.1.3. Đơn vị sự nghiệp có thu trong lĩnh vực y tế ........................................... 7
1.2. Quản lý thu chi trong các bệnh viện công lập .......................................... 11
1.2.1. Khái niệm .............................................................................................. 11
1.2.2. Vai trò của công tác quản lý thu chi trong các bệnh viện công lập ...... 12
1.2.3. Nguyên tắc quản lý thu chi ở các bệnh viện công lập .......................... 13
1.2.4. Cơ chế quản lý thu chi đối với các bệnh viện công lập ........................ 17
1.2.5. Nội dung quản lý thu chi ở các bệnh viện công lập .............................. 24
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thu chi trong các bệnh
viện công lập ................................................................................................... 30
1.3.1. Các yếu tố chủ quan .............................................................................. 30
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iv

http://www.lrc.tnu.edu.vn


v
4.1. Định hướng hoàn thiện công tác quản lý thu chi của Bệnh viện Tâm
thần Thái Nguyên ............................................................................................ 77
4.1.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của bệnh viện................................. 77
4.1.2. Mục tiêu quản lý thu chi của bệnh viện Tâm thần Thái Nguyên .......... 80
4.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu chi tại Bệnh viện Tâm
thần Thái Nguyên ............................................................................................ 80
4.2.1. Hoàn thiện, bổ sung hệ thống định mức kinh tế ................................... 80
4.2.2. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát quá trình chấp hành kỷ
luật tài chính nội bộ các khoa, phòng trong Bệnh viện ................................... 81
4.2.3. Nâng cao hiệu quả quản lý các nguồn thu ............................................ 82
4.2.4. Giải pháp quản lý chi của Bệnh viện .................................................... 85
4.2.5. Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ tài chính, kế toán giỏi nghiệp vụ,
có tinh thần trách nhiệm, có phẩm chất đạo đức tốt ....................................... 87
4.2.6. Tăng cường cơ sở vật chất, mở rộng ứng dụng công nghệ thông tin
vào công tác quản lý thu chi ............................................................................ 89
4.3. Một số kiến nghị....................................................................................... 89
4.3.1. Đối với Trung ương .............................................................................. 89
4.3.2. Đối với tỉnh Thái Nguyên ..................................................................... 91
KẾT LUẬN .................................................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 93

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn




Cán bộ viên chức

CKI

:

Chuyên khoa 1

CSSK

:

Chăm sóc sức khỏe

CSSKCĐ

:

Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

CSSKTT

:

Chăm sóc sức khỏe thâm thần

ĐVSN

:


Kinh phí thường xuyên

MTQG

:

Mục tiêu quốc gia

NSNN

:

Ngân sách nhà nước

PHCN

:

Phục hồi chức năng

TSCĐ

:

Tài sản cố định

UBND

:

Bảng 3.10: Thực chi cho hoạt động sự nghiệp tại Bệnh viện Tâm thần
Thái Nguyên.................................................................................... 63
Bảng 3.11: Thực chi cho con người theo mục chi .......................................... 65
Bảng 3.12: Thực chi mua sắm, sửa chữa TSCĐ theo mục chi ....................... 66
Bảng 3.13: Thực chi cho quản lý hành chính theo mục chi ............................ 67
Bảng 3.14: Quyết toán thu chi tại Bệnh viện Tâm thần Thái Nguyên theo
nhóm mục chi .................................................................................. 68

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành y tế là một ngành trong hệ thống kinh tế quốc dân và thuộc
nhóm ngành dịch vụ phục vụ các nhu cầu có tính phúc lợi xã hội và có đóng
góp đáng kể vào GDP của đất nước. Đầu tư cho y tế không phải là tiêu phí
theo quan điểm cũ ngành y tế không tạo ra vật chất, mà là đầu tư cơ bản, đầu
tư chi phát triển. Theo quan điểm mới, bệnh viện là một đơn vị kinh tế dịch
vụ nhưng khác với đơn vị kinh doanh dịch vụ bởi hoạt động cung cấp dịch vụ
của bệnh viện không đặt mục tiêu lợi nhuận làm mục tiêu quan trọng nhất.
Xuất phát từ quan niệm mới trên, Đảng và Nhà nước ta đã có những
thay đổi căn bản trong cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp
có thu trong chương trình nghị sự cải cách tài chính công. Tuy nhiên, vấn đề
quản lý tài chính, quản lý thu chi đối với các cơ sở y tế nước ta còn không ít
khó khăn, vướng mắc kể cả về cơ chế lẫn thực thi ở cơ sở.
Bệnh viện Tâm thần Thái Nguyên là một Bệnh viện chuyên khoa tuyến

lý thu chi tại bệnh viện Tâm thần Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Phạm vi nghiên cứu của luận văn giới hạn ở các
nội dung về quản lý thu chi tại Bệnh viện Tâm thần Thái Nguyên
- Phạm vi về không gian: nghiên cứu tại Bệnh viện Tâm thần Thái Nguyên
- Phạm vi về thời gian: Tài liệu, số liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu
công tác quản lý thu chi tại Bệnh viện Tâm thần Thái Nguyên trong giai đoạn
2012-2014.
4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của luận văn
4.1. Ý nghĩa khoa học
- Luận văn làm rõ thêm những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thu –
chi trong đơn vị sự nghiệp
- Phân tích thực trạng công tác quản lý thu chi tại bệnh viện Tâm thần
Thái Nguyên. Đánh giá kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân. Từ


3
đó đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý thu chi tại bệnh viện
Tâm thần Thái Nguyên.
4.2. Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hoá các lý thuyết về thu chi và quản lý thu chi trong đơn vị
sự nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường
- Trình bày và phân tích thực trạng quản lý thu chi tại bệnh viện Tâm
thần Thái Nguyên, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế
trong quản lý tài chính đối với bệnh viện.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu
chi tại bệnh viện Tâm thần Thái Nguyên.
5. Bố cục của luận văn
Bố cục của luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu
tham khảo, các bảng biểu số liệu, luận văn gồm 4 chương:

người sử dụng chỉ phải đóng phí hoặc lệ phí, có nhưng dịch vụ thì phải trả
một phàn hoặc toàn bộ kinh phí. Tuy nhiên, cung ứng các dịch vụ này không
nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Thứ ba, hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu không trực tiếp phục
vụ cho quản lý hành chính nhà nước, không mang tính quyền lực pháp lý như
hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước. Nó được phân biệt với hoạt động
quản lý nhà nước.


5
Thứ tư, đơn vị sự nghiệp có thu có nguồn thu thường xuyên từ hoạt
động sự nghiệp bởi vậy nó khác với cơ quan quản lý hành chính ở chỗ mang
lại nguồn thu cho ngân sách nhà nước và được tự chủ về mặt tài chính, không
phụ thuộc vào cơ chế xin cho như trước.
1.1.2. Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu
Để quản lý tốt các hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu cũng như
quản lý được quá trình phát triển của các loại hình dịch vụ này, phục vụ tốt
cho hoạt động của nền kinh tế quốc dân, cần phải xác định các đơn vị sự
nghiệp có thu tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động hay khả năng đảm bảo nguồn
kinh phí cho hoạt động thường xuyên của đơn vị.
* Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, đơn vị sự nghiệp có thu bao gồm:
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Văn hóa nghệ thuật
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục đào tạo
bao gồm các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống Giáo dục Quốc dân
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Nghiên cứu khoa học.
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Thể dục thể thao.
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Y tế.
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Xã hội.
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Kinh tế.
Ngoài các đơn vị sự nghiệp có thu ở các lĩnh vực nói trên còn có các

đột xuất, không thường xuyên) đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- ĐVSN có thi tự đảm bảo toàn bộ chi phí cho hoạt động thường xuyên:
Là các đơn vị có nguồn thu sự nghiệp đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động
thường xuyên, Ngân sách Nhà nước không phải cấp kinh phí hoạt động
thường xuyên cho đơn vị. Bao gồm các đơn vị sau:
+ Đơn vị có mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên tính theo
công thức trên bằng hoặc lớn hơn công thức trên.
+ ĐVSN tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên từ nguồn thu sự
nghiệp, NSNN không cấp kinh phí hoạt đông thường xuyên cho đơn vị.
+ ĐVSN tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên từ nguồn thu sự
nghiệp và từ nguồn NSNN cho cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng.
+ ĐVSN làm công tác kiểm dịch, kiểm nghiệm, giám định, kiểm tra
chất lượng… mà nguồn thu đã đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên từ
các dịch vụ đó theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Thông qua việc phân loại theo khả năng tự đảm bảo nguồn kinh phí
hoạt động thường xuyên, các nhà quản lý thu thập chính xác về tình hình sử
dụng kinh phí của đơn vị, tình hình quản lý biên chế, quỹ lương và tình hình
tiết kiệm để tăng thu nhập cho cán bộ, viên chức trong đơn vị một cách rõ nét.


7
1.1.3. Đơn vị sự nghiệp có thu trong lĩnh vực y tế
1.1.3.1. Khái niệm
Công việc khám chữa bệnh đã có từ khi xã hội loài người xuất hiện,
ban đầu chỉ là những thầy lang, thầy phù thuỷ, với những phương thức chữa
bệnh rất đơn sơ và mang nặng tính chất mê tín. Bệnh viện chỉ thực sự phát
triển từ cuối thế kỷ XIX do có sự trợ giúp của các ngành khoa học khác, nó có
tổ chức và hệ thống hoàn chỉnh. Đến ngày nay thì bệnh viện trở thành một
đơn vị không thể thiếu và vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của xã hội.
Theo quan điểm hiện đại bây giờ cho rằng: “Đơn vị y tế là một cơ sở y tế

phát triển của Nhà nước.
+ Đơn vị y tế tư là đơn vị y tế do tư nhân đứng ra tổ chức thành lập
như: Các phòng khám tư, bệnh viện tư,... Hoạt động của nó một phần phải
nằm trong khuôn khổ chung của mọi bệnh viện và một phần năm dưới sự chỉ
đạo của tư nhân.
+ Đơn vị y tế công, tư đây là loại hình Bệnh viện do có sự kết hợp cả
hai loại trên.
* Đơn vị sự nghiệp y tế được đăng ký và phân loại theo các nhóm sau đây:
- Nhóm 1: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm được toàn bộ
kinh phí hoạt động thường xuyên và kinh phí đầu tư phát triển
- Nhóm 2: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm được toàn bộ
kinh phí hoạt động thường xuyên
- Nhóm 3: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần kinh
phí hoạt động thường xuyên
- Nhóm 4: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp hoặc không có nguồn
thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao do
ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ.
* Việc đăng ký, phân loại các đơn vị sự nghiệp y tế được ổn định trong
thời gian 03 năm, sau thời hạn 03 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp.
Trường hợp đơn vị có biến động về nguồn thu hoặc nhiệm vụ chi làm thay đổi


9
cơ bản mức tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên thì được xem xét
điều chỉnh việc phân loại trước thời hạn.
* Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn
việc đăng ký, phân loại và điều chỉnh việc phân loại các đơn vị sự nghiệp y tế.
* Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp y tế.
- Là đơn vị sự nghiệp có thu của nhà nước nên chịu chỉ đạo của các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.

nước phát triển con số này còn lên đến 15% - 20%. Cũng theo WHO, vào
năm 2012, các rối loạn tâm thần chiếm 15% tổng số các gánh nặng bệnh tật
của xã hội. Chính vì vậy với đội ngũ các y, bác sĩ làm việc tại bệnh viện tâm
thần giúp chúng ta phân biệt được các thay đổi hành vi thông thường và so
sánh với các dấu hiệu của những vấn đề nghiêm trọng hơn. Các vấn đề trở nên
đáng quan tâm hơn khi những vấn đề đó có tính chất nghiêm trọng, dai dẳng
và ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày của một cá nhân. Với các vấn đề về sức
khỏe tâm thần hoặc buồn chán.
Cũng giống như bất kỳ căn bệnh nào, việc chữa trị tại các bệnh viện
chuyên môn sẽ giúp người bệnh đỡ bệnh và sống khỏe mạnh lâu hơn.
Với các dịch vụ của mình bệnh viện tâm thần có thể kiểm soát bệnh
một cách tốt nhất.
Khám kiểm tra - Các vấn đề được đánh giá để xác định xem các dịch
vụ sức khỏe tâm thần có thể có lợi cho cá nhân hay không. Khám kiểm tra là
tiến trình hợp tác liên tục, liên quan tới việc thiết lập các mục tiêu điều trị dài
hạn dựa trên các điểm mạnh, các vấn đề khó khăn, nguyện vọng và nhu cầu
của một cá nhân.
Thông thường, các nguyên nhân tiềm tàng (thí dụ như nguyên nhân
sinh học hoặc môi trường) gây ra các vấn đề của cá nhân sẽ được nhận biết,
để từ đó người khám được giới thiệu tới các dịch vụ y tế thích hợp.
Điều trị - Nhìn chung, các vấn đề sức khỏe tâm thần được điều trị
bằng thuốc men, trị liệu tâm lý, và các dịch vụ phục hồi tâm lý xã hội.


11
Thuốc men có thể giúp giảm bớt hoặc chữa khỏi các triệu chứng và
hành vi liên quan tới các bệnh tâm thần.
Trị liệu tâm lý có thể giúp các cá nhân hiểu và kiểm soát cuộc sống của
mình, cải thiện tình trạng sức khỏe về thể chất và tinh thần, và giúp xây dựng
các kỹ năng giao tiếp và sinh hoạt lâu dài.

ưu tiên đã được xác lập trong kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của bệnh viện.
- Quản lý chặt chẽ thu chi tài chính; thực hành tốt công tác kế toán,
phân tích hoạt động kinh tế; xác lập vai trò của công tác tài chính-kế toán là
công cụ đắc lực để quản lý kinh tế bệnh viện.
1.2.2. Vai trò của công tác quản lý thu chi trong các bệnh viện công lập
Quản lý sử dụng kinh phí ở các đơn vị sự nghiệp y tế có vai trò rất quan
trọng đến sự hoạt động và phát triển của các đơn vị y tế nói riêng và đến toàn
ngành y tế nói chung. Vai trò này được bắt nguồn từ vai trò của hoạt động y tế
với con người, là một trong nhiều yếu tố quyết định đến sự phát triển của
ngành cũng như sự phát triển của toàn xã hội. Chất lượng, hiệu quả của hoạt
động ở các đơn vị sự nghiệp y tế có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con
người. Mà sức khoẻ là tiền đề cần thiết để tạo ra trí tuệ, là tài sản quý giá nhất
trong mọi tài sản. Thực tế cho thấy quá trình phát triển kinh tế xã hội không
diễn ra một cách thụ động mà nó phụ thuộc vào trình độ chuyên môn của con
người. Người lao động không nắm vững khoa học và công nghệ tiên tiến,
không có những phẩm chất nhân cách phù hợp với yêu cầu của công việc thì
không thể đầy mạnh phát triển kinh tế là một điều tất yếu. Điều đó nói lên
rằng y tế không phải là một phạm trù phúc lợi đơn thuần mà nó có tác động
đến sự nghiệp kinh tế. Song chất lượng hiệu quả của hoạt động y tế phụ thuộc
rất nhiều vào việc đầu tư vốn cũng như việc quản lý nguồn vốn đầu tư này.
Quản lý sử dụng kinh phí ở các đơn vị sự nghiệp y tế góp phần đảm
bảo sự công bằng xã hội. Nhất là trong điều kiện nước ta ngày nay, mặc dù đã
có sự điều tiết của nhà nước nhưng cơ chế thị trường vẫn có những quy luật
tất yếu của nó đó là sự phân hoá người giàu và người nghèo, khoảng cách này


13
ngày càng lớn. Mặt khác người nghèo có nguy cơ mắc bệnh nhiều hơn người
giàu rất nhiều, việc họ không có đủ khả năng chi trả cho việc khám chữa bệnh
là điều tất yếu. Quản lý kinh phí sao cho phù hợp với từng đối tượng là một

Từ đó làm nảy sinh nguyên tắc quản lý chi thường xuyên theo dự toán.
Việc đòi hỏi quản lý chi thường xuyên theo dự toán là xuất phát từ
những cơ sở lý luận và thực tiễn sau:
Thứ nhất: Hoạt động của NSNN, đặc biệt là cơ cấu thu - chi của ngân
sách phụ thuộc vào sự phán quyết của cơ quan quyền lực Nhà nước đó. Do
vậy, mọi khoản chi từ NSNN có thể trở thành hiện thực khi và chỉ khi khoản
chi đó được nằm trong cơ cấu chi theo dự toán đã được cơ quan quyền lực
Nhà nước xét duyệt và thông qua.
Thứ hai: Phạm vi chi tại mỗi đơn vị rất đa dạng liên quan tới nhiều loại
hình, nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau. Mức chi cho mỗi loại hoạt động được
xác định theo đối tượng riêng, định mức riêng. Hoạt động nào phát sinh liên lục
mang tính lặp lại thì xếp chi phí cho hoạt động đó vào chi thường xuyên.
Thứ ba: Có quản lý theo dự toán mới đảm bảo được yêu cầu cân đối của
NSNN, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng ngân sách ở các đơn vị sự
nghiệp y tế, hạn chế được tính tuỳ tiện về nguyên tắc ở các đơn vị thụ hưởng.
Sự tôn trọng nguyên tắc quản lý theo dự toán đối với các khoản chi
thường xuyên được nhìn nhận trên các giác độ sau:
Mọi nhu cầu chi thường xuyên dự kiến cho năm kế hoạch nhất thiết
phải xác định trong dự toán kinh phí từ cơ sở, thông qua các bước xét duyệt
của các cơ quan quyền lực Nhà nước từ thấp đến cao, quyết định cuối cùng
cho dự toán chi thường xuyên của NSNN thuộc về Quốc hội. Chỉ sau khi dự
toán chi được Quốc hội xét duyệt và thông qua mới trở thành căn cứ chính
thức để phân bổ số chi thường xuyên cho mỗi ngành, mỗi cấp. Do vậy, có thể
nói quyết định của Quốc hội về việc thông qua dự toán NSNN (trong đó có dự
toán chi NSNN) như là một trong những “Đạo luật” điều chỉnh đến hoạt động
của lĩnh vực này. Vì thế các ngành, các cấp, các đơn vị phải có trách nhiệm


15
chấp hành nghiêm chỉnh các chỉ tiêu thuộc dự toán chi thường xuyên đã được

- Biết lựa chọn thứ tự ưu tiên cho các loại hoạt động sao cho tổng số chi
có hạn nhưng khối lượng công việc vẫn hoàn thành và đạt chất lượng cao. Để
đạt được điều này, đòi hỏi phải có các phương án phân phối và sử dụng kinh
phí khác nhau. Trên cơ sở đó mà lựa chọn phương án tối ưu nhất cho cả quá
trình lập dự toán, phân bổ và sử dụng kinh phí.
Có thể nói, tiết kiệm, hiệu quả là hai mặt của nguyên tắc này, chúng có
mối quan hệ mật thiết với nhau. Vì vậy, khi xem xét đến vấn đề tiết kiệm các
khoản chi phải đặt trong sự ràng buộc của tính hiệu quả và ngược lại.
Mặt khác, khi đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng kinh phí ở các
đơn vị sự nghiệp y tế phải có quan điểm toàn diện, phải xem xét mức độ ảnh
hưởng của mỗi khoản chi thường xuyên tới các mối quan hệ kinh tế, chính trị,
xã hội khác và phải tính đến thời gian phát huy tác dụng của nó. Vì vậy, khi
nói đến hiệu quả của việc sử dụng kinh phí người ta thường hiểu đó là những
lợi ích về kinh tế và xã hội được hưởng.
1.2.3.3. Nguyên tắc chi trực tiếp qua kho bạc Nhà nước
Một trong những chức năng quan trọng của Kho bạc Nhà nước là quản
lý quỹ NSNN. Vì vậy, KBNN vừa có quyền, vừa có trách nhiệm phải kiểm
soát chặt chẽ mọi khoản chi NSNN. Để tăng cường vai trò của KBNN trong
kiểm soát chi thường xuyên của NSNN, hiện nay ở nước ta đã và đang triển
khai việc chi trực tiếp qua KBNN như là một nguyên tắc trong quản lý khoản
chi này.
Để thực hiện được nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN cần phải giải
quyết tốt một số vấn đề sau:
Thứ nhất, tất cả các khoản chi phải được kiểm tra kiểm soát trước,
trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán. Các khoản chi có trong dự
toán, đã được phê duyệt, đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức do cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền quy định đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng
kinh phí chuẩn chi.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status