Lựa chọn bài tập nâng cao hiệu quả ứng dụng kỹ thuật cắt kéo tầm trung cho nam võ sinh câu lạc bộ võ cổ truyền trường THPT quế võ 1 bắc ninh - Pdf 40

TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THẺ CHẤT

DƯƠNG THỊ DUNG

LựA CHỌN BÀI TẬP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ ỨNG DỤNG KỸ THUẬT CẮT
KÉO TẦM TRUNG CHO NAM VÕ SINH
CÂU LẠC Bộ VÕ CỔ TRUYỀN
TRƯỜNG THPT QUẾ VÕ 1 - BẮC NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sư phạm GDTC
Hướng dẫn khoa học:

Th.s LÊ XUÂN ĐIỆP

HÀ NỘI - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Dương Thị Dung
Sinh viên: K38B Khoa GDTC
Tôi xin cam đoan khoá luận tốt nghiệp với đề tài: "Lựa chọn bài tập
nâng cao hiệu quả ứng dụng kỹ thuật cắt kéo tần trung cho nam võ sinh Câu
lạc bộ Võ cổ truyền trường THPT Quế Võ 1 - Bắc Ninh" là công trình nghiên
cứu của riêng tôi, kết quả không trùng với kết quả của tác giả nào. Đề tài được
nghiên cứu ừên đối tượng là các em nam võ sinh CLB Võ cổ truyền của trường
THPT Quế Võ 1 - Bắc Ninh. Nếu sai tôi tự chịu hoàn toàn trách nhiệm trước
hội đồng khoa học.
Sinh viên



Số người
Thể dục thể thao

TG
TN

Thời gian
Thực nghiệm

TT

Thứ tự

TTN :
THPT

Trước thực nghiệm
: Trung học phổ thông

VĐV

Vận động viên

s
STN

Giây
Sau thực nghiệm


7

1.3.2

Xu hướng phát triển môn Võ cổ truyền hiện nay

9

1.3.3
1.4

Quan điểm phát triển của trường THPT Quế Võ 1 - Bắc Ninh
và hướng phát triển môn Võ
Đặc điểm hoạt động chuyên môn môn Võ

1.4.1

Đặc điểm hoạt động vận động cửa môn Võ cổ truyền

1.4.2

Đặc điểm hoạt động vận động của môn thể thao đối kháng trực

10
11
11
13

tiếp
1.5

Đặc điểm của CO’sỏ’ nghiên cúu trường THPT Quế Võ 1 - Bắc
Ninh
Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuồi

1.8.1

Dặc điểm tăm lý

1.8.2

Đặc diểm sinh lý

18
19

Những điểm cơ bản trong huấn luyện kỹ thuật cắt kéo

15

18


CHƯƠNG H: NHIÊM vu, PHƯƠNG PHÁP VÀ TÔ CHỨC NGHIÊN
cúư

21

2.1

Nhiệm vụ nghiên cứu


2.2.6
2.3

Phương pháp toán học thống kê

23

Tổ chức nghiên cứu

25

2.3.1

Thời gian nghiên cứu

25

2.3.2

Địa điểm nghiên cứu

26

2.3.3

Đối tượng nghiên cứu

Chương III: KÊT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KÊT QUẢ NGHIÊN cứu



Lựa chọn phương tiện (Test chuyên môn) đánh giá đối tượng

32

nghiên cứu
3.1.3.1

Tiêu chuẩn và điều kiện lựa chọn phương tiện đánh giá đối
tượng nghiên cứu

3.1.3.2

Phương pháp lựa chọn và nguồn cung cấp phương tiện đánh
giá

32
32


3.1.3.3

Phỏng vẩn lựa chọn

33

3.1.3.4

Đánh giá thực trạng chung của đối tượng nghiên cứu


3.2.1.3

Phỏng vẩn lựa chọn

38

3.2.2

Tổ chức thực nghiệm

42

3.2.2.1

Phân nhóm thực nghiệm và đối chứng

42

3.2.2.2

Thời gian và địa điểm tiến hành thực nghiệm

42

3.2.2.3

Phân phối chương trình thực nghiệm

42


3.2.5

So sánh hai trì sắ trung binh quan sát các tets kiểm tra TTN

47

và STN của hai nhóm ĐC và TN
KÊT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

51


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Nội Dung

TT
1
2

Bảng 3.1. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho huấn luyện
CLB Võ cổ truyền trường THPT Quế Võ 1 - Bắc Ninh.
Bảng 3.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên thể dục trường THPT
Quế Võ 1 - Bắc Ninh.

Trang
28
28


9 Bảng 3.8. Tiến trình giảng dạy

44

10
11

Bảng 3.9. Kết quả kiểm tra 2 nhóm nghiên cứu trước thục
nghiệm.
Bảng 3.10. Kết quả kiểm tra 2 nhóm nghiên cứu sau thực

nghiệm
12 Bảng 3.11. Kết quả Test kiểm tra TTN và STN của nhóm ĐC.
13 Bảng 3.12. Kết quả Test kiễm tra TTN và STN của nhóm TN.
14

Bảng 3.13. So sánh mức độ tăng trưởng của NĐC và NTN sau
thực nghiệm

45
46
47
48
59


15

Biểu đồ 3.1. So sánh giá trị trung bình của hai nhóm thực


1
ĐẶT VẤN ĐỀ

Hoạt động TDTT nhằm góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng cuộc
sống của nhân dân, chất lượng nguồn nhân lực... Phát triển TDTT được xem là
chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ttong quá trình thực hiện mục tiêu dân
giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Chính vì vậy, ngay từ những
ngày đầu tiên xây dựng nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã kêu gọi toàn dân tập thể dục vì “dân cường thì nước thịnh Đó cũng là
quan điểm xuyên suốt của Đảng ta ừong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng và
phát triển đất nước với định hướng: “vì sức khỏe và hạnh phúc của nhân dân, vì
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Võ thuật Việt Nam qua hàng ngàn năm lịch sử đấu tranh sinh tồn, về sau
là giao lưu văn hóa, đã phát triển rất đa dạng, phong phú, hình thành nhiều môn
phái khác nhau như võ Bình Định, Thiếu lâm, Dân tộc và những môn võ hiện
đại như Vovinam, Karatedo, Taekwondo....
Hệ thống môn Võ được chia thành nhiều nhóm như: nhóm kĩ thuật (gồm
: ìa thuật di chuyển, tẩn pháp, đơn đòn, phổi hợp, lã thuật dùng để tẩn công và
kĩ thuật dùng để phòng thủ) nhóm chiến thuật và quyền pháp. Mỗi nhóm đều
đòi hỏi người tập phải có thể lực tốt như sức nhanh, sức mạnh, sức bền, sự khéo
léo, đặc biệt đối với kĩ thuật khống chế (đảnh ngã và hạn chế hoạt động của đối
phương} cần có kỹ năng thực hành thuần thục, kinh nghiệm cao và khả năng
ứng dụng phù hợp.
Đối vói võ thuật cổ truyền, kỹ thuật đánh ngã khống chế được ưu tiên chú
ý và coi như một hình thức phân ưu thế hoặc phân thắng thua. Mỗi môn phái
khác nhau đòi hỏi các kỹ thuật đánh ngã khác nhau,

về cơ bản, mỗi kỹ thuật

đánh ngã đều là phương pháp làm mất hoàn toàn khả năng trụ vững cơ thể trên



3

Tìm ra phương pháp kiểm tra phù hợp với đối tượng nghiên cứu qua đó
đánh giá thực trạng tình hình tập luyện thi đấu của đối tượng.
Lựa chọn và ứng dụng qua đó đánh giá bài tập nâng cao hiệu quả ứng
dụng của kỹ thuật cắt kéo tầm trung cho nam võ sinh CLB Võ cổ truyền trường
THPT Quế Võ 1 - Bắc Ninh. Qua đó nâng cao hiệu quả thực hiện kỹ thuật cắt
kéo tầm trung cho nam võ sinh CLB Võ cổ truyền trường THPT Quế Võ 1 Bắc Ninh trong thi đấu thực tế.
* Giả thuyết khoa học
Nếu lựa chọn và ứng dụng thành công các bài tập được đề tài lựa chọn sẽ
nâng cao hiệu quả ứng dụng thực tế kỹ thuật cắt kéo tầm trung cho nam võ sinh
CLB Võ cổ truyền trường THPT Quế Võ 1 - Bắc Ninh.


4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN cứu
1.1. Quan điểm của Đảng và nhà nước đối với phát triển GDTC trong
trường học
Đất nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa một cách
mạnh mẽ. Xu thế toàn cầu hóa đã và đang đòi hỏi đất nước ta phải mở rộng
quan hệ hợp tác quốc tế trên tất cả các lĩnh vực ừong đó có lĩnh vực TDTT. Mở
rộng quan hệ quốc tế trên lĩnh vực TDTT đang góp phần tích cực thực hiện mục
tiêu chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước. Những thành tích cao của
VĐV trong các cuộc thi đấu quốc tế có sức ảnh hưởng rộng rãi, góp phần nâng
cao lòng tự hào dân tộc và uy tín của nước ta trên thế giới. Vì vậy, đào tạo đội
ngũ VĐV tiêu biểu cho dân tộc và cho phong trào TDTT, nâng cao thành tích
các môn tương xứng với tàm vóc của đất nước, là một điều kiện quan trọng để
mở rộng các quan hệ TDTT quốc tế.

Chỉ thị 36 CT/TW còn khẳng định: “Mục tiêu cơ bản, lâu dài của công tác
TDTT là hình thành nền TDTTphát triển và tiến bộ, góp phần nâng cao sức
khoẻ, thể lực, đáp ứng nhu cầu văn hoá tinh thần của nhân dân. Thực hiện
GDTC trong tất cả các trường học, nhằm mục tiêu làm cho việc tập luyện TDTT
trở thành nếp sống hàng ngày của hầu hết sinh viên” [2].
Để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển sự nghiệp TDTT nước nhà,
Thủ tướng chính phủ đã ban hành Chỉ thị 133/TTG về việc xây dựng qui hoạch
ngành TDTT, trong đó ghi rõ: “Ngành TDTT phải xây dựng định hướng phát
triển có tinh chất chiến lược, trong đó quy định các môn thể thao và các hình
thức hoạt động mang tỉnh phổ cập đối với mọi đổi tượng, lứa tuổi, tạo thành
phong trào tập luyện rộng rãi của thể thao quần chúng, khoẻ để xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc. Bộ giáo dục và đào tạo cần đặc biết coi trọng việc GDTC trong
nhà trường, cải tiến nội dung giảng dạy TDTT nội khóa, ngoại khóa, quy định
tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho học sinh ở các cẩp, phải có sân bãi, nhà tập
TDTT, có hệ thống hợp lý và cỏ kể hoạch tích cực đào tạo đội ngũ giáo viên


6

TDTT, đáp ứng nhu cầu ở tất cả các cấp học” [3].
1.2. Quan điểm phát triển GDTC và phong trào thể thao kết họp thể thao
thành tích cao
Giáo dục thể chất cho thế hệ trẻ là một bộ phận cơ bản trong hệ thống
giáo dục thể chất quốc gia. Đây là một trong những vấn đề được Đảng và Nhà
nước ta đặc biệt quan tâm góp phàn không nhỏ cho sự phát triển của đất nước.
Thế hệ trẻ được giáo dục đào tạo là khỏe về thể chất và sảng khoái về tinh thần,
có khả năng lao động trí óc, mưu trí dũng cảm trong chiến đấu và bảo vệ Tổ
quốc, bảo vệ sự nghiệp của Đảng. Việc tập luyện thể dục, bồi dưỡng sức khỏe
được Bác Hồ xác định đó là quyền lọi, là trách nhiệm, là bổn phận của mỗi
người dân yêu nước: “Việc đó không tốn kém, khó khăn gi, gái trai, già trẻ, ai

Tiếp đến là những trường họp phải xử trí trong mối quan hệ giữa người
với vật ừong săn bắn, giữa người và người để tự vệ, để chiến đấu gìn giữ các vật
phẩm hoặc quyền sở hữu miếng đất, khoảng rừng đang sinh sống. Tất cả các
động tác, thế, từ đơn giản tới phức tạp, đã là cội nguồn của các đòn thế, bài bản
của các trường phái võ thuật trên thế giới.
Qua quá trình gian khổ dựng nước và giữ nước, từ thời khai nguyên dân
tộc và kháng chiến chống quân xâm lược, giữ yên bờ cõi, bảo vệ sự toàn vẹn
lãnh thổ. Người dân Việt trưởng thành từ vùng đất châu thổ sông hồng đã tự
hình thành, phát triển và đúc kết được những kinh nghiệm quý báu về kỹ thuật
chiến đấu cá nhân và những cách thức sách lược trong vận dụng và huy động
lực lượng quân sự vào cuộc chiến đấu tập thể “chiến tranh
Kĩ thuật chiến đấu cá nhân, cơ sở cho một đội quân tự vệ quốc gia, đó
chính là nguồn gốc sâu xa, đích thực của một nền võ học cổ truyền phong phú
và đa dạng của đất nước Việt Nam anh hùng, bất khuất. Đặc thù của võ học cổ
truyền Việt Nam.
Thời Pháp mới chiếm Việt Nam, các hệ phái võ thuật cổ truyền bị thực
dân Pháp cấm lưu hành vì những người đứng đầu các phong trào khởi nghĩa
chống Pháp đều là người giới võ Việt Nam. Khoảng năm 1925, võ cổ truyền


8

Việt Nam được khôi phục song song với các môn võ ngoại quốc khác được đưa
vào Việt Nam như: Quyền Anh (boxing), Thiếu Lâm (cung phu)...
Trong giai đoạn này nhiều võ sư huyền thoại đã để lại danh tiếng như ba
võ sư được mệnh danh là “Tam Nhụt” gồm: Hàn Bái, Bá Cát, Bẩy Mùa vì có
công lớn trong việc khôi phục truyền thống võ Việt Nam trong thời gian này.
Mãi đến khi Pháp rời khỏi Việt Nam, chính quyền Ngô Đình Diệm ở Miền Nam
Việt Nam đã tiếp tục duy trì sự phục hồi võ Việt Nam dưới sự lãnh đạo của
Tổng Cục Quyền thuật Việt Nam. Ba võ sư có công lớn ttong giai đoạn này là

dựng một “thương hiệu ” cho uy tín võ thuật Việt Nam, để sánh vai cùng các
môn võ thuật khác trong giới võ lâm quốc tế, điều này có nghĩa dù là đường nào
đi nữa nhưng nên cùng nhau thống nhất cùng một cội nguồn là cùng một “môn
phái võ thuật Việt Nam ” đó là “võ thuật cổ truyền Việt Nam ”.
1.3.2. Xu hướng phát triển môn Võ cổ truyền hiện nay [8]
Sau sự kiện 30 tháng 4 năm 1975, một thời gian dài những hoạt động võ
thuật tại Việt Nam bị hạn chế và chỉ đến thời kỳ đổi mới mới phục hồi trở lại.
Ngày 19 tháng 08 năm 1991, xét đề nghị của Ban vận động thành lập Liên đoàn
võ thuật cổ truyền Việt Nam và ý kiến của Bộ Văn hoá, Thông tin và Thể thao,
Phó Chủ tịch Nguyễn Khánh đã thay mặt Hội đồng Bộ trưởng nước Cộng hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký quyết định cho phép thành lập Liên Đoàn võ
thuật cổ truyền Việt Nam. Theo quyết định này, Liên đoàn được thành lập năm
1991 và trực thuộc ủy ban Thể dục Thể thao của nước Cộng hòa Xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, tự lo liệu mọi chi phí và phương tiện hoạt động.
Từ khi thành lập, Liên đoàn võ thuật cổ truyền Việt Nam đã tổ chức
nhiều hội nghị quy tụ các võ sư, các nhà chuyên môn, các huấn luyện viên trong
cả nước bàn bạc thống nhất và đưa ra được 10 bài quyền và binh khí thống nhất
trong chương trình kiểm tra thi lên đai của môn Võ cổ truyền Việt Nam, bao
gồm Bát quái côn, Độc lư thương, Hùng kê quyền, Huỳnh long độc kiếm, Lão
hổ thượng son, Lão mai quyền, Ngọc trản ngân đài, Roi Thái Sơn, Siêu xung


10

thiên và Tứ linh đao. Liên đoàn cũng có những bước đầu quy tụ được các môn
phái cổ truyền và các võ sư của các môn phái Võ thuật Việt Nam trong và ngoài
nước khi tổ chức các lễ hội, giao lưu, hội thi võ thuật cổ truyền, từng bước kiếm
một bản sắc dân tộc để tiến tới xây dựng một nền quốc võ.
Võ cổ truyền Việt Nam đang ngày càng phát triển ở trong nước và quốc
tế nhưng võ Việt cũng gặp nhiều khó khăn và thách thức. Theo các võ sư hàng

- Là một tỉnh có phong trào tập luyện Võ cổ truyền phát triển liên tục và
thường xuyên có sự hỗ trợ của Hà Nội, Bắc Giang và nhiều địa phương khác.
Bên cạnh những thuận lợi thì Bắc Ninh còn gặp nhiều những hạn chế
và khó khăn:
- Đội ngũ huấn luyện viên chưa được đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên.
- Thành tích thi đấu nói chung còn thấp và không ổn định so với các tỉnh
thành, ngành trong cả nước.
Nguyên nhân chủ yếu là hệ thống cơ sở vật chất chưa đảm bảo, phương
pháp sử dụng các bài tập chưa có hệ thống, công tác huấn luyện chưa được thực
hiện nghiêm túc. Do đó ảnh hưởng đến việc nâng cao thành tích cho tỉnh Bắc
Ninh.
Cùng vói sự phát triển của đất nước và sự đổi mới về giáo dục theo nghị
quyết 29 “phát triển năng lực người học ”, trường THPT Quế Võ 1 đang từng
bước cải cách hệ thống giáo dục trong trường học trong đó có GDTC, đặc biệt
là môn Võ rất được quan tâm.
1.4. Đặc điểm hoạt động chuyên môn môn Võ
1.4.1. Đặc điểm hoạt động vận động của môn Võ cổ truyền
Võ cổ truyền là môn thể thao đối kháng trực tiếp diễn ra với sự tiếp xúc
thể chất rất quyết liệt và hoạt tính tâm lý hai chiều được thể hiện rõ nét.
Hoạt động vận động của môn Võ cổ truyền biểu hiện rõ nét nhất ở 3 mặt:
kỹ thuật, chiến thuật, thể lực.
1. về mặt kỹ thuật: Kỹ thuật môn Võ cổ truyền ngày nay rất đa dạng và
phong phú, có những đặc điểm khác nhau về cấu trúc vận động, về quỹ đạo
chuyển động và phưong thức sử dụng lực. Có thể nói trong hệ thống kỹ thuật
của võ cổ truyền có thể chia thành 2 dạng kỹ thuật sau: Kỹ thuật quyền và kỹ


12

thuật thi đấu đối kháng.

sức mạnh, sức bền, sự khéo léo. Chính vì vậy thể lực chuyên môn nâng cao chất
lượng động tác, đồng thời giúp cho người tập tập trang ý chí vào quá trình tập
luyện và làm tăng hiệu quả thi đấu.
1.4.2. Đặc điểm hoạt động vận động của môn thể thao đối kháng trực tiếp
Nét đặc trưng của các môn thể thao đối kháng cá nhân là sự tiếp xúc thể
chất mạnh, hoạt tính tâm lý hai chiều được thể hiện rõ nét, nét tiêu biểu của các
môn thể thao này là phải chống đỡ những hành động đa dạng và luôn biến hóa
về lực cũng như về hình thức của đối phương, từ đó có những quyết định hành
động của mình để thích ứng vói những hoạt động của đối phương. Ngưòi tập
không những chỉ cố gắng nâng cao hiệu quả của mình đồng thời còn phải chống
đỡ, làm giảm hiệu quả của đối phương. Nhưng đây không phải là đặc điểm duy
nhất của môn đối kháng cá nhân xảy ra ừong điều kiện có sự tiếp xúc thể chất
quyết liệt song song với việc đặt kế hoạch hành động của mình và dự đoán của
đối phương, phản ứng trả lời nhanh và hợp lý, sự cần thiết phải có hành động
dũng mãnh để hạn chế hành động của đối phương.
Trong các môn đối kháng cá nhân, sự đối kháng tích cực của đối phương
tạo nên tính độc lập (mâu thuẫn) giữa ý nghĩ của người tập (mối liên hệ trực
tiếp) và thông tin về kết quả hành động (mối liên hệ phản hồi). Các thể loại và
mức độ không phù hợp giữa mối liên hệ trực tiếp và phản hồi tạo nên sự đối lập
khác nhau trong việc điều hòa tâm lý hoạt động. Các quá trình cảm xúc, ý chí,
nhận thức trí tuệ nảy sinh trong các tình huống thi đấu trong khoảng thòi gian
rất ngắn và thực hiện các giải pháp tiến hành thi đấu có ý nghĩa quan trọng hàng
đầu.
Bên cạnh tri giác có độ nhạy bén lớn, yêu cầu tâm lý với người tập môn
thể thao này còn bao gồm độ nhanh nhạy và độ chính xác của tư duy, tốc độ và
tính chính xác của sự dự đoán được những hành động của đối thủ có thể xảy ra.
Tất cả những điều đó phản ánh nên quy luật chung nhất về hoạt tính tâm


14


15

Huấn luyện kỹ thuật thể thao bao gồm tất cả các phưomg tiện và phưcmg
pháp đào tạo và giáo dục cũng như tất cả các hoạt động của VĐV. Những hoạt
động này được tiến hành hoặc áp dụng với mục đích học tập, hoàn thiện, ổn
định và giữ vững các kỹ thuật thể thao.
Sự thể hiện có hiệu quả về phương pháp của huấn luyện kỹ thuật thể thao
từ khi học đến lúc ổn định phụ thuộc một cách cơ bản vào mức độ áp dụng đúng
các kiến thức và hiểu biết về học tập vận động và phối hợp vận động.
Học tập vận động là học, củng cố và ổn định các kỹ xảo vận động trong
tập luyện các kỹ xảo kỹ thuật thể thao. Việc học tập vận động này là bộ phận
nội tại của toàn bộ sự phát triển của con người được thực hiện gắn liền với việc
lĩnh hội các kiến thức, vói sự phát triển các tố chất thể lực và các khả năng phối
họp vận động cũng như việc lĩnh hội lòng tin các phẩm chất tư cách và ý chí.
Việc xây dựng, củng cố và ổn định sự phối họp của một động tác thể thao
nghĩa là sự phát triển của một kỹ xảo kỹ thuật thể thao trải ra trước hết:
- Trong việc xây dựng và chính xác hóa chương trình động tác và hình
ảnh có ý thức của chương trình này, sự tưởng tượng động tác.
- Trong việc thu nhận và xử lý thông tin ngày càng chính xác hóa
chương trình động tác và cho việc điều chỉnh - nghĩa là điều hòa sự thực hiện
trong quá trình thực hiện từng động tác.
- Trong việc xây dựng và phát triển tiếp tục chức năng điều hòa để các
xung động sửa đổi cần thiết (những xung động này phát sinh ra từ sự so sánh
giữa giá trị cần đạt được với giá trị đạt được) có thể được đưa ra khi có sự
chênh lệch nhỏ nhất vói một sự thích hợp cao.
Sự trao đổi thông tin giữa VĐV và HLV cũng như là sự thu nhận thông
tin trước và trong khi thực hiện động tác là những khâu quyết định của việc học
tập.
Nói chung người ta phân biệt 3 giai đoạn đặc trưng các quá trình học tập

Nghĩa là phải truyền đạt như thế nào để cho võ sinh hiểu nhanh, nắm đúng, có
sự hăng say trong tập luyện và áp dụng được trong đời sống một cách như


17

mong muốn.
Trước khi giảng dạy đòn cắt kéo, huấn luyện viên nên có sự chuẩn bị
trước, chọn những động tác khác cho võ sinh tập trước để khi bước vào tập
luyện đòn thế chiến lược sẽ được dễ dàng tạo sự hưng phấn cho võ sinh hăng
say tập luyện hơn
HLV càn nêu rõ đòn cắt kéo có bao nhiêu giai đoạn, yếu lĩnh kỹ thuật, tấn
như thế nào.............
- Giai đoạn 1 - huấn luyện viên đánh mẫu: Đánh mẫu có mục tiêu không
chống đỡ (mờiphụ tá hay 1 võ sinh của lớp). HLV trình bày hết đòn cắt kéo
bằng từng động tác một, được đánh chậm vào mục tiêu ừên cơ thể người đứng
mẫu. Người đứng mẫu đứng yên trong tư thế thủ, không chống đỡ. HLV trình
bày đòn cắt kéo không có người đứng mẫu.
HLV đánh chậm từng động tác, sau đó đánh nhanh một lần liên tục hết
đòn cắt kéo (cỏ thể trình bày từ 2, 3 lần trở lên để cho võ sinh nẳm vững).
- Giai đoạn 2 - Cho võ sinh tập: Cho võ sinh tập rời, tức không có đối
thủ. Tập chậm từng động tác một theo lời hô cho đến khi thuần thục. Tập ghép
từ 2 đến 3 động tác trở lên cho một làn hô. Khi võ sinh đã thuần thục cho đánh
nhanh hết đòn chiến lược trong một lần hô.
Cho võ sinh xoay cặp vào nhau, tập đánh có mục tiêu cố định, không
chống đỡ bằng cách: Đánh chậm có vận lực vào mục tiêu trên cơ thể, từ từ
chạm mục tiêu và dừng lại. Đánh nhanh, có độ dừng an toàn khi gần mục tiêu.
1.7. Đặc điểm của cơ sở nghiên cứu trường THPT Quế Võ 1 - Bắc Ninh
CLB Võ cổ truyền của trường THPT Quế Võ 1 đã được thành lập từ năm
2000, với đội ngũ võ sư và huấn luyện viên nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status