Nghiên cứu hệ thống MISCO OFDM và ứng dụng trong truyền hình số mặt đất DVB t2 - Pdf 40

Mục lục
Mục lục

............................................................................................................. 1

Các thuật ngữ viết tắt .................................................................................................. 4
Mục lục hình ............................................................................................................. 5
Mục lục bảng ............................................................................................................. 7
Lời mở đầu

............................................................................................................. 8

Chương 1

Giới thiệu ............................................................................................. 9

1.1

Động lực....................................................................................................... 9

1.2

Cấu trúc đồ án .............................................................................................. 9

Chương 2
2.1

Hệ thống truyền hình số mặt đất DVB-T2 ........................................ 11

Tổng quan về hệ thống truyền hình số ....................................................... 11


Mô hình cấu trúc DVB-T2 .................................................................... 16

2.3.3

Đặc điểm lớp vật lý của DVB-T2.......................................................... 18

2.3.4

Những giải pháp kỹ thuật cơ bản........................................................... 20

2.3.5

Ưu thế của DVB–T2 so với DVB–T ..................................................... 30

2.3.6

Khả năng ứng dụng DVB-T2 tại Việt Nam ........................................... 32

Chương 3

Tổng quan về OFDM ........................................................................ 34

3.1

Sơ lược về OFDM ...................................................................................... 34

3.2

Các khái niệm liên quan đến OFDM ......................................................... 34



Kỹ thuật IFFT/FFT trong OFDM .......................................................... 41

3.6

Sự trực giao (Orthogonal) .......................................................................... 43

3.7

Tiền tố lặp CP ............................................................................................ 45

3.8

Điều chế trong OFDM ............................................................................... 47

3.8.1

Điều chế BPSK ...................................................................................... 47

3.8.2

Điều chế QPSK...................................................................................... 49

3.8.3

Điều chế QAM ...................................................................................... 51

3.8.4

Mã Gray ................................................................................................. 52


Tăng ích phân tập .................................................................................. 59

4.1.3

Tăng ích ghép kênh ............................................................................... 60

4.1.4

Cân bằng giữa tăng ích phân tập và tăng ích ghép kênh ....................... 60

4.1.6

Cấu trúc máy thu ................................................................................... 63

4.2

Ứng dụng MISO-OFDM trong DVB-T2 ................................................... 65

4.2.1

Xử lý MISO ........................................................................................... 69

4.2.2

Chèn Pilot .............................................................................................. 70

4.2.3

Ánh xạ tế bào dữ liệu vào sóng mang OFDM ....................................... 74

3


Các thuật ngữ viết tắt
BCH

:

Mã hóa ngoài

LDPC

:

Mã hóa trong (Low Density Parity Check)

DVB

:

Truyền hình số quảng bá

DVB-T

:

Truyền hình số mặt đất

DVB-T2


:

Dịch khoá pha

QAM

:

Điều chế biên độ cầu phương

ICI

:

Nhiễu xuyên kênh

ISI

:

Nhiễu xuyên ký tự

FEC

:

Mã sửa lỗi trước

HDTV


:

Signal-to-Noise Ratio

4


Mục lục hình
Hình 2.1: Sơ đồ khối hệ thống DVB-T .....................................................................13
Hình 2.2: Sơ đồ khối hệ thống DVB-T2 ...................................................................14
Hình 2.3: Sơ đồ khối chức năng và giao diện DVB-T2 ............................................17
Hình 2.4: Sơ đồ khối DVB-T2 lớp vật lý ..................................................................18
Hình 2.5: Các PLP khác nhau hiện diện trên các lát thời gian khác nhau ................21
Hình 2.6: Khung T2 đối với kênh RF đơn, chế độ đa PLP (ở đây là 5 PLP). ...........22
Hình 2.7: Mật độ phổ công suất đối với 2 K và 32 K. ..............................................23
Hình 2.8: Mô hình MISO. .........................................................................................24
Hình 2.9: Mẫu pilot phân tán cho DVB - T (trái) và DVB-T2 (phải) .......................25
Hình 2.10: Đồ thị chòm sao 256-QAM.....................................................................26
Hình 2.11: Chòm sao xoay 16-QAM. .......................................................................26
Hình 2.12: Đặc tính hệ thống khi có chòm sao xoay (xanh) và không xoay (đen)...27
Hình 2.13: Overhead của khoảng bảo vệ giảm với kích thước FFT lớn hơn............28
Hình 2.14: So sánh mã chống lỗi của DVB - T và DVB - T2. .................................29
Hình 2.15: Bản đồ phủ sóng DVB-T2 của AVG. ......................................................33
Hình 3.1: Cấu trúc hệ thống đa sóng mang. ..............................................................35
Hình 3.2: Ghép kênh phân chia theo tần số. .............................................................35
Hình 3.3: So sánh kỹ thuật sóng mang không chồng xung (a) và ............................37
Hình 3.4: Phổ OFDM và FDM .................................................................................38
Hình 3.5: Sơ đồ hệ thống OFDM ..............................................................................38
Hình 3.6: Cấu trúc của một tín hiệu OFDM .............................................................44
Hình 3.7: Phổ của 4 sóng mang trực giao .................................................................45


Mục lục bảng
Bảng 2.1: So sánh DVB-T và DVB-T2 ....................................................................30
Bảng 2.2: Dung lượng tiềm năng tăng gần 50% so với dung lượng DVB - T cao
nhất trước khi chuyển sang DVB-T2 tại UK. ....................................................31
Bảng 2.3: Dung lượng tiềm năng tăng 67% trên mạng đơn tần SFN. ......................32
Bảng 3.1: Ánh xạ điều chế. .......................................................................................47
Bảng 3.2: Quan hệ bit điều chế và tọa độ tín hiệu QPSK .........................................50
Bảng 3.3: Mã Gray ....................................................................................................53
Bảng 4.1: Các tham số xác định mẫu pilot phân tán .................................................72
Bảng 4.2: Các kết hợp cho phép trong chế độ SISO .................................................72
Bảng 4.3: Các kết hợp cho phép trong chế độ MISO ...............................................72
Bảng 4.4: Chu kỳ nguyên tố tính theo băng thông....................................................76
Bảng 4.5 Các thông số OFDM ..................................................................................76
Bảng 5.1: Thông số mô phỏng ..................................................................................81

7


Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, ngành truyền hình đã có những bước phát triển vượt
bậc về quy mô và kỹ thuật. Sự phát triển nhanh chóng của video, thoại và thông tin
dữ liệu, cũng như nhu cầu về truyền thông đa phương tiện đang ngày một phát triển
dẫn đến nhu cầu nâng cao hiệu quả và phạm vi của các mạng lưới truyền dẫn. Các
hoạt động nghiên cứu đang diễn ra trên toàn thế giới để đưa ra và hoàn thiện các thế
hệ kế tiếp của các tiêu chuẩn truyền hình số cũng nhằm hướng tới mục tiêu này.
Sự hoạt động của các hệ thống truyền hình số mặt đất phụ thuôc rất nhiều vào
đặc tính của kênh thông tin vô tuyến như: fading, độ rộng băng thông, điều kiện
đường truyền thay đổi một cách nhanh chóng và tác động qua lại của các tín hiệu.
Việc ứng dụng các hệ thống đa sóng mang, ghép kênh như OFDM trong truyền hình

quả là các hoạt động nghiên cứu đang tích cực diễn ra nhằm tìm kiếm những
phương thức truyền dẫn có thể thỏa mãn nhu cầu gia tăng không ngừng này. Một
trong những công nghệ ấy là phân tập thu phát MIMO mà MISO là một trường hợp
đặc biệt. MISO là việc dùng nhiều anten ở phía phát và một anten ở phia thu nhằm
mang lại thông lượng dữ liệu cao hơn và đường truyền ổn định hơn tới máy thu dựa
trên lợi điểm của đa đường tín hiệu.
Mục tiêu của đồ án này là nghiên cứu và mô phỏng trên phần mềm kỹ thuật
MISO-OFDM trong bộ tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất thế hệ thứ hai DVB-T2
nhằm đánh giá những ưu điểm mà kỹ thuật này mang lại so với các bộ tiêu chuẩn
truyền hình số trước đây. Kết quả nghiên cứu có thể được coi là cơ sở để đề xuất
triển khai kỹ thuật này trong thực tế.
Tiêu chuẩn DVB-T2 được đòi hỏi phải tương thích ngược với các cấu trúc anten
hiện tại và do đó không đưa ra các mô hình yêu cầu có nhiều anten ở phía thu. Nó
chỉ hỗ trợ một mô hình phân tập duy nhất là MISO với phương thức mã hóa
Alamouti cho hai anten phát. Tuy nhiên lựa chọn này cũng đã phần nào đáp ứng đủ
yêu cầu về tăng cường vùng phủ sóng và chất lượng đường truyền so với hệ thống
DVB-T trước đây.
Do còn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết về việc triển khai và ứng dụng thực
tế nên việc mô phỏng một hệ thống MISO-OFDM trong DVB-T2 là cần thiết và nên
được đầu tư nghiên cứu.
1.2

Cấu trúc đồ án
Dựa trên những yêu cầu đặt ra với đề tài “Nghiên cứu hệ thống MISO – OFDM

và ứng dụng trong truyền hình số mặt đất DVB – T2”, cấu trúc luận văn như sau:
9


Chương 1 Giới thiệu


DVB-T2
2.1

Tổng quan về hệ thống truyền hình số
Công nghệ truyền hình số có nhiều ưu điểm hơn hẳn so với công nghệ truyền

hình tương tự về khả năng sử dụng hiệu quả phổ tần, truyền dẫn phát sóng được
nhiều chương trình trên một kênh, có khả năng phát hiện và sửa lỗi, khắc phục được
những ưu điểm thường thấy trong truyền hình tương tự, có khả năng tương thích với
nhiều loại hình dịch vụ khác nhau cũng như khả năng phát sóng các chương trình
truyền hình độ phân giải cao HDTV… Việc truyền dẫn tín hiệu truyền hình số được
thực hiện thông qua cáp đồng trục, cáp quang, vệ tinh hay truyền hình số mặt đất.
2.1.1 Đặc điểm
Thiết bị truyền hình số dùng trong truyền dẫn chương trình truyền hình là hệ
thống nhiều kênh. Tín hiệu truyền hình số yêu cầu băng tần rộng hơn, ngoài tín hiệu
truyền hình còn kèm theo âm thanh và các thông tin khác như: thời gian chuẩn, các
thông tin phụ… được ghép vào các khoảng trống của đường truyền.
Ít bị tác động của nhiễu, khả năng chống nhiễu và sửa lỗi tốt hơn, có thể khắc
phục được hiện tượng chồng phổ tín hiệu, hiện tượng bóng ma (Ghosts) so với
truyền hình tương tự.
Việc truyền tín hiệu số được thực hiện khi đảm bảo sự tương quan giữa các
kênh truyền tín hiệu. Do đó, các thông tin đồng bộ được đưa vào để đồng bộ các tín
hiệu và có thể khóa mã dễ dàng.
Quá trình xử lý tín hiệu số đơn giản hơn nhiều so với tín hiệu tương tự như: sửa
đổi thời gian gốc, chuyển đổi tiêu chuẩn, dựng hậu kỳ, giảm độ rộng băng tần…
2.1.2 Các tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất
Hiện tại trên thế giới chủ yếu sử dụng 3 tiêu chuẩn phát sóng truyền hình số là :

11

2.2.1 Sơ lược hệ thống truyền hình số mặt đất theo chuẩn DVB-T
DVB-T là tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất chính thức được tổ chức ETSI công
nhận (European Telecommunications Standards Institute) vào tháng 2 năm 1997.
DVB-T sử dụng kỹ thuật COFDM (Coded Orthogonal Frequency Division
Multiplexing). COFDM là kỹ thuật có nhiều đặc điểm ưu việt, có khả năng chống
phản xạ đa đường, phù hợp với các vùng dân cư có địa hình phức tạp, cho phép
thiết lập mạng đơn tần (SFN – Single Frequency Network) và có khả năng thu di
động, phù hợp với các chương trình có độ nét cao HDTV.
DVB-T là thành viên của một họ các tiêu chuẩn DVB, trong đó bao gồm tiêu
chuẩn truyền hình số qua vệ tinh, mặt đất, cáp.

12


Chương 2 Hệ thống truyền hình số mặt đất DVB-T2

Luồng
MPEG

Phân
tán
năng
lượng

Mã hóa
ngoài
(RS)

Thích
ứng

Lọc
Bandpass

TX

Hình 2.1: Sơ đồ khối hệ thống DVB-T
 Đặc tính kỹ thuật của DVB-T
-

Bộ điều chế DVB-T.

-

Mã hóa COFDM trong DVB-T.

-

Mã sửa sai trước FEC: Mã RS và CC

-

Khoảng thời gian bảo vệ.

2.2.2 Sơ lược về hệ thống truyền hình số mặt đất theo chuẩn DVB-T2
Tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất thế hệ thứ hai DVB-T2 một chuẩn mới trong
họ tiêu chuẩn DVB được phát triển với mục đích tăng khả năng sử dụng băng tần,
tăng dung lượng dữ liệu có thể truyền cũng như cải tiến chất lượng tín hiệu. Trong
các điều kiện thu tương đương so với DVB-T, DVB-T2 tăng dung lượng 30%, thậm
chí trong một số trường hợp có thể tăng tới 67% [18]. Ngoài ra, DVB-T2 còn có
khả năng chống lại phản xạ đa đường (Multipaths) và can nhiễu đột biến tốt hơn

ứng
luồng/
mode

Tạo
khung

Tạo tế
bào

FEC

Mapper

Xen tế
bào

Xen
tần

Xen thời
gian

Chèn
pilot

IFFT

Giảm công
suất PAPR

MISO
TX2
(tùy chọn)

Hình 2.2: Sơ đồ khối hệ thống DVB-T2
 Các kỹ thuật mới sử dụng trong DVB-T2
-

Lớp vật lý: Mã hoá dịch vụ cụ thể dựa trên cơ chế Multiple Physical Layer
Pipes – Multi-PLP (Đa ống lớn vật lý) cho phép điều chỉnh độc lập từng dịch
vụ cung cấp trên kênh truyền để đáp ứng các điều kiện tiếp nhận đối với điện
thoại di động, anten thu trong nhà/trên mái nhà trong cùng một kênh truyền.
Đồng thời, cho phép các máy thu tiết kiệm năng lượng giải mã chỉ một dịch
vụ duy nhất, chứ không thiết phải giải mã toàn bộ các dịch vụ trong luồng
ghép kênh.

-

Mã hoá Alamouti là phương pháp phân tập phát nâng cao vùng phủ trong
mạng đơn tần quy mô nhỏ.

-

Chòm sao xoay giúp tăng độ ổn định của chòm sao xếp chặt.

-

Tăng cường đan xen về bit, tế bào, thời gian và tần số.

-

Hiện nay, DVB-T2 là hệ thống kỹ thuật số mặt đất tiên tiến nhất thế giới, có các
thông số về độ bền, sự linh hoạt và hiệu quả cao hơn các hệ thống truyền hình số
mặt đất khác ít nhất 50%. Đồng thời, hệ thống hỗ trợ các chuẩn truyền hình SD,
HD, Ultra HD, truyền hình di động [4]… Tại Việt Nam, kể từ ngày 11 tháng 11 năm
2011, công ty cổ phần Nghe Nhìn Toàn cầu AVG đã bắt đầu triển khai mạng đơn tần
SFN phát sóng chuẩn DVB-T2 trên toàn quốc với ba kênh tần số là 57, 58, 59.
2.3.1 Những tiêu chí cơ bản của DVB-T2
DVB-T2 phải tuân thủ tiêu chí đầu tiên có tính nguyên tắc là tính tương quan
giữa các chuẩn trong họ DVB. Điều đó có nghĩa là sự chuyển đổi giữa các tiêu
chuẩn DVB phải thuận tiện ở mức có thể cao nhất. Tổ chức DVB đã định nghĩa một

15


Chương 2 Hệ thống truyền hình số mặt đất DVB-T2

bộ các yêu cầu thương mại đóng vai trò nền tảng cho việc phát triển T2. Các yêu
cầu này bao gồm [6]:
-

Việc truyền dẫn T2 phải có khả năng sử dụng các anten thu gia đình hiện
có và phải có khả năng tái sử dụng các hạ tầng máy phát đang tồn tại.
(Yêu cầu này đã loại bỏ sự quan tâm tới kỹ thuật MIMO bởi nó sẽ cần tới
các anten thu và phát mới).

-

T2 phải hướng dịch vụ tới các máy thu cố định và di động trước tiên.

-


16


Chương 2 Hệ thống truyền hình số mặt đất DVB-T2

Giao diện A
“TS”
Tín hiệu
chương trình
đầu vào

SS1:
Mã hóa nén
và ghép
kênh thống
kê Video/
Audio

Giao diện A
“T2-MI”

SS2:
T2-Gateway
cơ bản

Giao diện C
“DVB-T2"

SS3:

chế T2

SS5:
Giải mã
MPEG

Tín hiệu
chương trình
đầu ra đã
giải mã

Máy thu T2

Hình 2.3: Sơ đồ khối chức năng và giao diện DVB-T2
SS1: Mã hoá và ghép kênh. Hệ này có chức năng tạo ra các dòng truyền tải
MPEG-2 TS (MPEG-2 Transport Stream) và/hoặc luồng cơ sở (GS). Đối với các
dịch vụ video thì khối này bao gồm việc nén (encoding) video/audio cùng với các
thông tin phụ trợ PSI/SI hoặc báo hiệu lớp 2 (L2 Signalling). Thông thường việc mã
hóa video (có thể cả audio) được thực hiện theo cơ chế tốc độ bit biến đổi VBR
nhưng vẫn có một phần điều khiển chung để đảm bảo tốc độ bit tổng các luồng ghép
kênh với nhau là không đổi (chèn thêm gói NULL). Khối này có chức năng hoàn
toàn giống nhau đối với tất cả các chuẩn của DVB.
SS2: T2-Gateway cơ bản. Đầu vào của SS1 được định nghĩa trong [2], áp dụng
cho cả lớp vật lý DVB-T2 cơ bản và mở rộng mô tả trong phụ lục D của [1]. Khối
này thực hiện chức năng thích ứng Mode và thích ứng Stream cho DVB-T2, cùng
với đó là khả năng cấp phát dung lượng và lập lịch.
T2-Gateway cơ sở có đầu ra là dòng T2-MI là một chuỗi các gói T2-MI. Mỗi
gói T2-MI bao gồm hoặc một Baseband Frame, dữ liệu IQ Vector cho dòng phụ trợ
hoặc thông tin báo hiệu (LI hoặc SFN). Dòng T2-MI chứa mọi thông tin cần thiết
17

Xử lý đầu
vào

Xen bit,
Mã hóa

Ánh xạ
Frame

Hệ thống T2

Hình 2.4: Sơ đồ khối DVB-T2 lớp vật lý
18

Điều chế


Chương 2 Hệ thống truyền hình số mặt đất DVB-T2

Đầu ra của lớp vật lý T2 là một tín hiệu cao tần RF trên một kênh RF đơn. Tín
hiệu đầu ra cũng có thể được chia thành hai đường để cung cấp cho anten thứ 2,
thường ở một trạm phát khác, khi ở chế độ truyền dẫn MISO, sử dụng một dạng
biến đổi của mã hóa Alamouti. Nếu chỉ có một PLP thì sẽ chỉ có một kênh data liên
tục được truyền đi. Tuy nhiên, nếu có nhiều PLP thì các kênh data có thể được phân
thời gian linh hoạt ở lớp vật lý, cho phép lựa chọn các thông số để ưu tiên tối ưu
phân tập thời gian hay tối ưu công suất máy thu. Hướng tiếp cận đa PLP và phân
khe thời gian trong T2 cho phép các PLP khác nhau có thể áp dụng các mức độ mã
hóa, điều chế và độ sâu xen các lát thời gian khác nhau, từ đó tạo ra các mức tin cậy
khác nhau cho từng service. Máy thu có thể tập trung tài nguyên giải mã của nó vào
một PLP chứa những dữ liệu cần thiết.


-

Xen mở rộng: bao gồm xen bit, xen tế bào, xen thời gian và xen tần số.
19


Chương 2 Hệ thống truyền hình số mặt đất DVB-T2

Việc có một khoảng lựa chọn rộng hơn các thông số COFDM cho phép giảm
đáng kể lỗi overhead, cùng với mã sửa sai mạnh hơn cho phép DVB-T2 đạt được
dung lượng cao hơn DVB-T gần 50% đối với mạng MFN và thậm chí còn lớn hơn
đối với mạng SFN [6].
DVB-T2 còn có một số tính chất mới góp phần cải thiện chất lượng hệ thống.
-

Cấu trúc khung (Frame Structure), trong đó có chứa symbol nhận diện đặc
biệt được sử dụng để quét kênh (channel scanning) và nhận biết tín hiệu
nhanh hơn, đồng thời nó cũng báo hiệu một số thông số cơ bản cấu trúc
khung.

-

Chòm sao xoay, tạo thành một dạng phân tập điều chế, hỗ trợ việc thu tín
hiệu có tốc độ mã cao.

-

Các giải pháp kỹ thuật đặc biệt nhằm giảm tỷ số giữa mức đỉnh và mức trung
bình của tín hiệu phát.

và cho phép lựa chọn tự do các thông số PLP khác nhau. Cả dung lượng và độ tin
cậy đều có khả năng điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu cụ thể của từng nhà cung
cấp nội dung/dịch vụ, tuỳ thuộc vào loại đầu thu, môi trường.
DVB-T2 còn cho phép "gán" các giá trị: đồ thị chòm sao, tỷ lệ mã và độ sâu xen
thời gian cho từng PLP một cách độc lập. Hơn nữa định dạng của nội dung cũng
giống như cấu trúc khung cơ bản của DVB-S2.

Hình 2.5: Các PLP khác nhau hiện diện trên các lát thời gian khác nhau
Đặc biệt, một nhóm dịch vụ sẽ chia sẻ các thành phần chung như bảng PSI/SI
hoặc thông tin CA. Để tránh phải nhân bản các thông tin này cho từng PLP, DVBT2 đưa ra mô hình các PLP chung được chia sẻ bởi một nhóm PLP. Như vậy, máy
thu phải giải mã 2 PLP tại cùng 1 thời điểm khi thu một dịch vụ: PLP dữ liệu và
PLP chung đi kèm. Hai mode đầu vào điển hình được định nghĩa: đầu vào mode A
sử dụng duy nhất một PLP và đầu vào mode B sử dụng nhiều PLP.
 Đầu vào mode A
Đầu vào mode A là mode đơn giản nhất. Ở đây chỉ có duy nhất một PLP được
sử dụng, truyền tải duy nhất một dòng dữ liệu. Hệ quả độ tin cậy của các nội dung
thông tin là như nhau, tương tự như trong DVB-T.
 Đầu vào mode B
Đầu vào mode B là mode tiên tiến được sử dụng cho mô hình nhiều PLP (Hình
2.6). Ngoài độ tin cậy cao đối với các dịch vụ nhất định, mode B còn cho phép
khoảng xen thời gian dài hơn và tiết kiệm năng lượng hơn đối với đầu thu. Do đó

21


Chương 2 Hệ thống truyền hình số mặt đất DVB-T2

ngay cả khi thiết lập các thông số vật lý là giống hệt nhau thì việc sử dụng mode
này vẫn hữu ích, đặc biệt là khi hướng đến các thiết bị di động.


phiên bản có chỉnh sửa một chút của từng cặp của chòm sao với thứ tự ngược lại
trên trục tần số. Kỹ thuật Alamouti cho kết quả tương đương với phương thức thu
phân tập trên phương diện đạt được sự kết hợp tối ưu giữa hai tín hiệu; tỷ số SNR
thu được giống như với khi có công suất tổng của hai tín hiệu trong không gian. Độ
phức tạp máy thu tăng lên chút ít bao gồm việc cần thêm một vài bộ nhân cho xử lý
Alamouti và một số phần của ước lượng kênh được nhân bản. Overhead sẽ tăng
23


Chương 2 Hệ thống truyền hình số mặt đất DVB-T2

đáng kể trên khía cạnh mật độ Pilot rời rạc cần phải được nhân đôi đối với giá trị
khoảng bảo vệ cho trước.

Hình 2.8: Mô hình MISO.
 Mào đầu (P1 và P2)
Những symbol đầu tiên của khung DVB-T2 ở lớp vật lý là các symbol mào đầu
(preamble symbols). Các symbol này truyền một số lượng hạn chế các thông tin báo
hiệu bằng phương thức truyền có độ tin cậy. Khung bắt đầu bằng symbol P1 được
điều chế BPSK vi sai với độ tin cậy cao, có khoảng bảo vệ ở cả hai đầu. Symbol P1
mang 7 bit thông tin (bao gồm kích thước FFT của symbol dữ liệu). Các symbol P2
theo sau, số lượng là cố định với mỗi kích thước FFT, cung cấp thông tin báo hiệu
lớp 1 kể cả tĩnh, động hay cấu hình được. Một số bit đầu tiên của báo hiệu (L1-Pre
signalling) có phương thức điều chế và mã hóa cố định, các bit còn lại (L1-Post
signalling) có tốc độ mã không đổi là 1/2 nhưng điều chế là tùy chọn giữa QPSK,
16-QAM và 64-QAM. Symbol P2 báo hiệu nói chung, đồng thời cũng chứa dữ liệu
PLP chung và/hoặc PLP dữ liệu.
 Mẫu hình tín hiệu Pilot (Pilot Pattern)
Pilot phân tán (Scattered Pilots) của biên độ và pha định trước được chèn vào
tín hiệu với khoảng cách đều nhau trên cả hai trục thời gian và tần số. Pilot phân tán

DVB-T, tỷ số công suất sóng mang trên tạp nhiễu C/N sẽ không thay đổi trong khi
vẫn đạt được một độ tăng trưởng tốc độ bit đáng kể. 256-QAM do vậy sẽ là một sự
lựa chọn đầy hứa hẹn trên thực tế.
25



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status