BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
TRƯƠNG THANH TÙNG
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ ỨNG DỤNG XÚC TÁC DẠNG MAO
QUẢN TRUNG BÌNH TRÊN CƠ SỞ ZIRCONI SUNFAT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT HÓA HỌC
Hà Nội – Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------------------------------TRƯƠNG THANH TÙNG
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ ỨNG DỤNG XÚC TÁC DẠNG MAO
QUẢN TRUNG BÌNH TRÊN CƠ SỞ ZIRCONI SUNFAT
Chuyên ngành :
KỸ THUẬT HÓA HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT HÓA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS ĐỖ THANH HẢI
Năm 2014
1.4. TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ XÚC TÁC CHO PHẢN ỨNG TỔNG HỢP
BIODIESEL………………………………………………………………………… . ……23
1.4.1. Giới thiệu về biodiesel..................................................................................................................... 23
1.4.2. Các nguồn nguyên liệu sản xuất biodiesel ................................................................................... 24
1.4.2.1. Dầu thực vật............................................................................................... 24
1.4.2.2. Mỡ động vật ................................................................................................ 27
1.4.2.3. Vi tảo ........................................................................................................... 28
1.4.2.4. Dầu hạt cao su ............................................................................................ 28
1.4.3. Các loại xúc tác và cơ chế của quá trình trao đổi este................................................................. 29
1
Luận văn thạc sĩ
HVTH :Trương Thanh Tùng
1.4.3.1. Xúc tác bazơ ................................................................................................ 29
1.4.3.2. Xúc tác axit ................................................................................................. 31
1.4.3.3. Xúc tác enzym ............................................................................................. 32
1.4.3.4. So sánh ưu, nhược điểm của các loại xúc tác khác nhau ........................... 33
1.4.4. Phƣơng pháp trao đổi este thu biodiesel ....................................................................................... 36
CHƢƠNG 2. THỰC NGHIỆM VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… …....38
2.1. CHẾ TẠO XÚC TÁC VÀ XÁC ĐỊNH ĐẶC TRƢNG XÚC TÁC SO42-/meso-ZrO2.38
2.1.1. Tổng hợp xúc tác ............................................................................................................................. 38
2.1.1.1. Dụng cụ và hóa chất ................................................................................... 38
2.1.1.2. Tiến hành chế tạo chất mang meso-ZrO2 ................................................... 38
2.1.1.3. Tiến hành chế tạo xúc tác SO42-/meso-ZrO2 theo phương pháp ngâm tẩm 39
2.1.2. Các phƣơng pháp xác định đặc trƣng xúc tác ............................................................................ 39
2.1.2.1. Phương pháp quang phổ nhiễu xạ Rơnghen (XRD) ................................... 39
3.1.3. Giản đồ XRD góc rộng của xúc tác .............................................................................................. 68
3.2. Đánh giá hình thái học của xúc tác qua ảnh SEM và EM……………… ....... .………69
3.3. Giản đồ phân tích nhiệt của xúc tác meso-ZrO2…………………………………. .... .69
3.4. Giản đồ TPD-NH3………………………………………………………………….…71
3.5. Diện tích bề mặt,kích thƣớc và thể tích mao quản………………………………....... .73
3.6. Kiểm tra hoạt tính của quá trình chuyển hóa dầu hạt cao su thành biodiesel trên xúc
tác SO42-/meso-ZrO2…………………………………………………………………… ..76
3.6.1. Kết quả xác định các chỉ tiêu chất lƣợng của nguyên liệu đầu vào .......................................... 76
3.6.2. Kiểm tra hoạt tính của xúc tác........................................................................................................ 78
KẾT LUẬN……………………………………………………………… .……………….79
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………... …..80
3
Luận văn thạc sĩ
HVTH :Trương Thanh Tùng
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
ASTM
Tiêu chuẩn của hiệp hội thử nghiệm và vật liệu Mỹ
MQTB
Mao quản trung bình
ĐHCT
Hình 1.1.a. Mô hình mao quản sắp xếp theo dạng lục lăng ........................................... 11
Hình 1.2. Mô hình cấu trúc vòng xoáy của KIT-6 .......................................................... 12
Hình 1.3. Các dạng cấu trúc vật liệu MQTB .................................................................. 13
Hình 1.4. Sơ đồ tổng quát hình thành vật liệu MQTB ................................................... 14
Hình 1.5. Cơ chế định hƣớng theo cấu trúc tinh thể lỏng ............................................... 14
Hình 1.6. Cơ chế sắp xếp silicat ống. .............................................................................. 15
Hình 1.7. Cơ chế phù hợp mật độ điện tích. ................................................................... 16
Hình 1.8. phối hợp tạo cấu trúc ....................................................................................... 17
Hình 1.9. Cấu trúc tinh thể đơn nghiêng monoclinic ...................................................... 17
Hình 1.10. Cấu trúc tinh thể tứ phƣơng tetragonal ........................................................ 18
Hình 1.11. Ion tetrameric ................................................................................................ 19
Hình 1.12. Sự hình thành tâm axit Bronsted và Lewis trên SO42-/meso-ZrO2 .............. 22
Hình 1.13: Hạt cao su ...................................................................................................... 29
Hình 1.14. Phƣơng pháp trao đổi este giữa triglyxerit với metanol tạo biodiesel ......... 37
Hình 2.1. Tia tới và tia phản xạ trên bề mặt tinh thể...................................................... 40
Hình 2.2. Sơ đồ nguyên lý chụp SEM. .......................................................................... 44
Hình 2.3.Sơ đồ nguyên lý máy chụp TEM ..................................................................... 46
Hình 2.4. Các kiểu đƣờng hấp phụ-giải hấp đẳng nhiệt theo IUPAC ............................. 49
Hình 2.5.Sơ đồ thiết bị phản ứng .................................................................................... 52
Hình 2.6.Sơ đồ chiết tách sản phẩm biodiesel ................................................................ 52
Hình 3.1.Giản đồ XRD góc hẹp của các mẫu meso- ZrO2 tại 60oC ............................... 63
Hình 3.2. Giản đồ XRD góc hẹp của các mẫu meso -ZrO2 tại 70oC .............................. 64
Hình 3.3. Giản đồ XRD góc hẹp của các mẫu meso-ZrO2 tại 80oC ............................... 64
Hình 3.4. Giản đồ XRD góc hẹp của các mẫu meso -ZrO2 tại 90oC .............................. 65
Hình 3.5. Giản đồ XRD góc hẹp của các mẫu meso- ZrO2 sau 12 giờ ........................... 66
6
Luận văn thạc sĩ
cho em mà còn là ngƣời truyền cho em ngọn lửa đam mê với nghiên cứu khoa học.
Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến các
thầy cô giáo trong bộ môn Công nghệ Hữu cơ - Hóa dầu là những ngƣời đã dạy dỗ
và tạo điều kiện về cơ sở vật chất trong suốt thời gian em tham gia học tập và
nghiên cứu tại trƣờng.
Nhƣng do thời gian còn hạn hẹp, nên đồ án tốt nghiệp của em chƣa đƣợc hoàn
thiện và còn nhiều thiếu sót. Em rất mong đƣợc sự đóng góp ý kiến của cô giáo
hƣớng dẫn và các thầy cô trong bộ môn để bài báo cáo của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn của mình tới gia đình, bạn bè , những ngƣời
đã luôn sát cánh và động viên em và giúp đỡ em về nhiều mặt để em có thể hoàn
thành đƣợc chƣơng trình học và nghiên cứu.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
8
Luận văn thạc sĩ
HVTH :Trương Thanh Tùng
MỞ ĐẦU
Xúc tác SO42-/ ZrO2 là một siêu axit rắn đƣợc ứng dụng trong quá trình tổng hợp
biodiel, quá trình đồng phân hóa … Tuy nhiên, xúc tác SO42-/ ZrO2 còn tồn tại
những hạn chế : bề mặt riêng không lớn, kích cấu trúc pha tứ diện trong tinh thể
không đồng đều dẫn đến hoạt tính xúc tác không cao. Hƣớng ứng dụng lớn nhất của
xúc tác SO42/ZrO2 là tổng hợp biodiesel từ đa dạng nguồn nguyên liệu: Dầu mỡ
động vật, dầu thực vật, cặn béo thải… Trong đó, các triglyxerit có kích thƣớc cồng
kềnh, nếu chỉ sử dụng xúc tác SO42-/ ZrO2 thuần túy sẽ khó khuếch tán pha phản
ứng, phản ứng hầu nhƣ chỉ xảy ra ở bề mặt ngoài của xúc tác. Do đó, xu hƣớng tang
diện tích bề mặt, mở rộng mao quản để làm tăng khả năng khuếch tán và tâm hoạt
không thuận lợi trong việc chuyển hóa các chất có kích thƣớc phân tử lớn.Sự phát
minh ra loại vật liệu MQTB họ M41S với những ƣu điểm của nó đã giúp cho xúc
tác dị thể mở ra một hƣớng phát triển mới. Từ phƣơng pháp tổng hợp vật liệu
MQTB của các nhà nghiên cứu của hãng Mobil [4], ngày nay ngƣời ta đã điều chế
đƣợc vật liệu MQTB không chứa silic nhƣ các oxit kim loại. Các oxit này vốn có
diện tích bề mặt hạn chế nhƣng có hoạt tính xúc tác, hấp phụ tốt lại rẻ tiền.Việc thay
thế một phần silic trong mạng lƣới vật liệu MQTB MCM-41 [3], bằng một số kim
loại đã làm thay đổi rất lớn hoạt tính xúc tác cũng nhƣ độ bền của chúng. Ngƣời ta
đã ứng dụng chúng vào phản ứng crackinh các phân đoạn dầu nặng, phản ứng trùng
ngƣng, phản ứng ankyl hóa Fridel-Crafts, phản ứng peoxit hóa các olefin, đặc biệt
là các olefin có kích thƣớc phân tử lớn [2, 5].Nhờ ƣu điểm diện tích bề mặt lớn
khoảng 1000 m2/g [3], hệ mao quản đồng đều và độ trật tự cao, vật liệu MCM-41
đƣợc dùng làm chất mang kim loại cũng nhƣ oxit kim loại lên bề mặt của chúng để
thực hiện phản ứng xúc tác theo mong muốn. Ví dụ: Pd-MCM-41 thể hiện tính chất
10
Luận văn thạc sĩ
HVTH :Trương Thanh Tùng
xúc tác chọn lọc hóa học trong nhiều phản ứng hidro hóa nhƣ chuyển xiclohexen
thành xiclohexan,…
Ngày nay, ngƣời ta có thể phân tán các hạt siêu mịn kích thƣớc nano, đặc biệt
là nano kim loại, oxit kim loại quý hiếm có hoạt tính xúc tác cao lên bề mặt của vật
liệu MQTB để làm tăng tính chọn lọc, khiến cho giá thành sản phẩm giảm đáng kể.
1.1.1. Giới thiệu về vật liệu mao quản trung bình
1.1.1.1. Vật liệu với cấu trúc lục lăng (MCM-41)
Năm 1992, các nhà nghiên cứu của công ty dầu mỏ Mobil lần đầu tiên đã sử
gian Ia3d. Đặc trƣng nhất về cấu trúc của loại vật liệu này là kiến trúc theo kiểu
vòng xoáy (hình 1.2). MCM-48 đƣợc tổng hợp theo cách tƣơng tự nhƣ MCM-41
dƣới điều kiện kiềm với chất hoạt động bề mặt genimi. Độ dày thành mao quản của
MCM-48 là khoảng 0.8-1 nm. Kích thƣớc mao quản cũng tƣơng tự nhƣ MCM-41.
KIT-6 có thể đƣợc tổng hợp sử dụng pha meso bậc 3 là H2O, BuOH và P123. Độ
dày thành mao quản và chiều mao quản tƣơng tự nhƣ SBA-15 [7].
Hình 1.2. Mô hình cấu trúc vòng xoáy của KIT-6
1.1.2. Phân loại vật liệu mao quản trung bình
1.1.2.1. Phân loại theo cấu trúc
+ Cấu trúc lục lăng (hexagonal): MCM-41, SBA-15, ...
+ Cấu trúc lập phƣơng (cubic): MCM-48, SBA-16, ...
+ Cấu trúc lớp (laminar): MCM-50, ...
+ Cấu trúc không trật tự (disordered): KIT-1, L3, ...
12
Luận văn thạc sĩ
HVTH :Trương Thanh Tùng
a - Lục lăng
b - Lập phƣơng
c - Lớp
Hình 1.3. Các dạng cấu trúc vật liệu MQTB
1.1.2.2. Phân loại theo thành phần
a. Cơ chế định hướng theo cấu trúc tinh thể lỏng (Liquyd Crystal Templating):
Cơ chế này đƣợc các nhà nghiên cứu của hãng Mobil đề nghị để giải thích sự
hình thành vật liệu M41S [2].
Mixen
Mixen d¹ng que
TËp hîp d¹ng
lôc l¨ng
Silicat
MCM-41
Nung
Hình 1.5. Cơ chế định hướng theo cấu trúc tinh thể lỏng
Theo cơ chế này, trong dung dịch các chất định hƣớng cấu trúc tự sắp xếp
thành pha tinh thể lỏng có dạng mixen ống, thành ống là các đầu ƣa nƣớc của các
phân tử chất định hƣớng cấu trúc và đuôi là phần kị nƣớc hƣớng vào trong [9]. Các
mixen ống này đóng vai trò làm tác nhân tạo cấu trúc và sắp xếp thành cấu trúc tinh
thể lỏng dạng lục lăng.Sau khi thêm nguồn silic vào dung dịch, các phần tử chứa
silic tƣơng tác với đầu phân cực của chất định hƣớng cấu trúc thông qua tƣơng tác
tĩnh điện với đầu phân cực của chất định hƣớng cấu trúc thông qua tƣơng tác tĩnh
điện (S+I-, S-I+, trong đó S là chất định hƣớng cấu trúc, I là tiền chất vô cơ) hoặc
tƣơng tác hidro (S0I0) và hình thành nên lớp màng silicat xung quanh mixen ống,
quá trình polyme hóa ngƣng tụ silicat tạo nên tƣờng vô định hình của vật liệu oxit
silic MQTB. Các dạng silicat trong dung dịch có thể đóng vai trò tích cực trong việc
định hƣớng sự hình thành pha hữu cơ và vô cơ. Mặt khác, các phân tử chất định
hƣớng cấu trúc có vai trò quan trọng trong việc thay đổi kích thƣớc mao quản. Thay
O
(1)
Ngng tô
+
(1)
+
+
+
+
+
(3)
HO HO HO
HO Si O Si O Si OH
O O O
HO Si O Si O Si OH
O
O O
+
+
O
O
HO Si OH HO Si OH HO Si OH
O
O
O
(2)
+
+
+
-
+
H2 O
-
+
HO
-
O O O
HO Si O Si O Si OH
O O O
HO Si O Si O Si OH
HO H O HO
Silicat
-
O O
O
HO Si O Si O Si
O O O
HO Si O Si O Si
O
O H
HO O
HO Si O Si O Si
O O O
HO Si O Si O Si
O O
O
+
+
+
OH
OH
OH
OH
Hình 1.6. Cơ chế sắp xếp silicat ống
c. Cơ chế lớp silicat gấp (Silicate Layer puckering)
16
Luận văn thạc sĩ
HVTH :Trương Thanh Tùng
Hình 1.8. Phối hợp tạo cấu trúc
1.3. GIỚI THIỆU VỀ ZICONI DIOXIT (ZrO2) VÀ ZICONI DIOXIT
SUNFAT HÓA
1.3.1. Zirconi dioxit (ZrO2)
ZrO2 là là chất rắn màu trắng, tồn tại dƣới một số dạng tinh thể khác nhau.
Dạng tinh thể đơn nghiêng của ZrO2 tồn tại trong tự nhiên dƣới dạng khoáng
baledeit có cấu trúc tinh thể không đồng đều với số phối trí bằng 8. Ở điều kiện bình
thƣờng cấu trúc đơn nghiêng của tinh thể ZrO2 đƣợc thể hiện qua các thông số:
a = 5,15 Ao ; b = 5,21 Ao ; c = 5,3 Ao = = 900 900
Hình 1.9. Cấu trúc tinh thể đơn nghiêng monoclinic
17
Luận văn thạc sĩ
HVTH :Trương Thanh Tùng
Hình 1.10. Cấu trúc tinh thể tứ phương tetragonal
ZrO2 cứng, khó nóng chảy và bền nhiệt. Sự chuyển đổi hoàn toàn cấu trúc
giữa dạng tứ diện và dạng đơn nghiêng diễn ra ở khoảng nhiệt độ 1193-12000C.
tích TG-DTA thƣờng có công thức chung là: ZrO2.1,23H2O-ZrO2.1,86H2O. Công
thức đó có thể đƣợc viết lại dƣới dạng [Zr4(OH)8]8+ để thể hiện sự liên kết giữa các
mắt xích trong mạch polime. Ảnh hƣởng của nguồn muối nguyên liệu đến chất
lƣợng của zirconi hidroxit là khá rõ.Muối ZrOCl2.8H2O ở dạng tinh thể có chứa ion
tetrameric và anion Cl.Anion Cl không liên quan đến phản ứng polime hoá trong
quá trình điều chế hiđroxit vô định hình. Tuy nhiên, một lƣợng nhỏ anion Cl vẫn
còn lƣu lại trong kết tủa, lƣợng anion này sẽ giảm khi độ pH tăng, do vậy rất cần thiết
phải tạo kết tủa ở giá trị pH lớn.
Hình 1.11. Ion tetrameric
Với muối ZrO(NO3)2.xH2O sẽ xảy ra quá trình tạo phức khác với quá trình
polime hoá của muối ZrOCl2.8H2O. Mỗi nguyên tử Zr có liên kết với NO3 tạo
thành mắt xích [Zr(OH)2(H2O)(NO3)]+, mỗi mắt xích này đƣợc liên kết với nhau
qua liên kết hiđro của H2O với anion NO3, hidroxit vô định hình nhận đƣợc trong
thành phần cấu tạo vẫn có mặt của anion NO3. Nhƣ vậy, sự khác nhau trong cấu
trúc dạng gel nhận đƣợc là do vai trò của anion NO3 và Cl có trong muối nguyên
19
Luận văn thạc sĩ
HVTH :Trương Thanh Tùng
liệu đầu. Giá trị pH không ổn định trong suốt quá trình hình thành kết tủa là yếu tố
có ảnh hƣởng phức tạp đến chất lƣợng kết tủa. Trƣớc hết nó sẽ ảnh hƣởng tới số bậc
của phản ứng polime hoá, trong một khoảng pH thay đổi rộng tăng dần từ pH axit
sang pH bazơ có rất nhiều hiện tƣợng nảy sinh và làm chất lƣợng kết tủa bị ảnh
hƣởng. Mặt khác, theo một số tác giả thì tỉ số giữa pha tứ diện và pha đơn nghiêng
thay đổi theo sự thay đổi của pH trong quá trình kết tủa của zirconi hiđroxit. Khi
tổng hợp biodiesel từ những nguồn nguyên liệu có chỉ số axit cao vẫn chƣa phổ
biến, các kết quả tốt đều đạt đƣợc trong các điều kiện nhiệt độ và áp suất cao. Vì thế
xu hƣớng tăng diện tích bề mặt riêng, tăng độ trật tự cũng nhƣ đƣờng kính mao
quản rất cần đƣợc quan tâm. Ziconi oxit hay ziconi sunfat hóa dạng mao quản trung
bình cũng đƣợc quan tâm nghiên cứu trên thế giới, nhƣng những ứng dụng cho quá
trình este hóa hay trao đổi este vẫn còn rất hạn chế.
Hang-Rong Chen et al đã tiến hành khảo sát các thông số ảnh hƣởng đến quá
trình tạo thành vật liệu mao quản trung bình có độ trật tự cao của ZrO 2; trong đó,
vật liệu tạo thành có độ bền nhiệt lên đến 600oC, đƣợc tổng hợp theo phƣơng pháp
dùng chất tạo cấu trúc và xử lý sau tổng hợp bằng axit photphoric; các kết quả thu
đƣợc chỉ ra rằng vật liệu nên đƣợc chế tạo trong điều kiện tỷ lệ mol chất tạo cấu
trúc/nguồn Zr từ 0,2 đến 0,3; nhiệt độ thủy nhiệt 110 oC và nồng độ thích hợp của
dung dịch H3PO4 là từ 0,2 đến 0,3 M [21].
Guorong Duan et al cũng báo cáo một quy trình tổng hợp và đặc trƣng ZrO2
dạng mao quản trung bình sử dụng chất tạo cấu trúc là polymetylmetacrylat, dùng
phƣơng pháp sol-gel với ziconi oxiclorua làm nguồn Zr; vật liệu tạo thành có dạng
mao quản trung bình với tƣờng thành là các tinh thế có kích thƣớc nano của ZrO2
dạng tứ diện [22]. Các nghiên cứu sử dụng loại vật liệu mao quản trung bình này
vào phản ứng tổng hợp biodiesel nhƣ đã nói trên, rất hạn chế. Tuy vậy, khả năng
ứng dụng của vật liệu này cho các quy trình nhƣ vậy rất đáng quan tâm nghiên cứu.
Vật liệu SO42-/meso-ZrO2 dạng mao quản trung bình vừa chứa các tâm siêu axit trên
bề mặt, vừa có tính thông thoáng trong mao quản, sẽ thúc đẩy mạnh mẽ sự khuếch
tán của các phần tử nguyên liệu cồng kềnh đến các tâm hoạt tính, do đó khắc phục
đƣợc sự hạn chế về mặt động học đối với vật liệu ziconi thông thƣờng.
Mặc dù có tiềm năng ứng dụng rất lớn, vật liệu ziconi mao quản trung bình
vẫn tồn tại một số nhƣợc điểm cần khắc phục nhƣ: tổng hợp ziconi mao quản trung
bình khó khăn hơn so với các vật liệu mao quản trung bình từ Si, cần thời gian
nhiều hơn; độ bền nhiệt và thủy nhiệt của ziconi mao quản trung bình vẫn chƣa cao
(dƣới 600oC) [21]. Vì vậy, nghiên cứu ngoài việc đánh giá đặc trƣng, hoạt tính của
+
Zr
O
+
H
S
+H2O
O
+
Zr
-H2O
H
O
O
O
O
+
Zr
chất mang meso-ZrO2 đƣợc sunfat hoá bằng H2SO4 bởi khi sunfat hóa xúc tác bằng
H2SO4 sẽ cho diện tích bề mặt riêng cao hơn 2-7 lần so với các mẫu đƣợc sunfat hoá
bằng SO2 hoặc H2S.Xúc tác SO42-/meso-ZrO2 đƣợc chế tạo theo phƣơng pháp ngâm
tẩm sẽ cho hiệu quả cao hơn các phƣơng pháp khác vì điều chế theo phƣơng pháp
ngâm tẩm thì hàm lƣợng lƣu huỳnh bị mất ít hơn, xúc tác có sự ổn định hơn và cho
diện tích bề mặt cao hơn vì vậy xúc tác có hoạt tính tốt [ 20].
1.4. TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ XÚC TÁC CHO PHẢN ỨNG
TỔNG HỢP BIODIESEL
1.4.1. Giới thiệu về biodiesel
Hiện nay, nhu cầu sử dụng nhiên liệu phát triển mạnh, đặc biệt là nhiên liệu
diesel. Do nhu cầu sử dụng nhiên liệu ngày càng tăng khả năng cung ứng lại hạn
chế nên việc tìm ra nguồn năng lƣợng thay thế là rất quan trọng. Mặt khác, khí thải
của nhiên liệu sản xuất từ dầu mỏ còn gây ảnh hƣởng xấu đến sức khỏe con ngƣời
và môi trƣờng. Do đó, việc nâng cao chất lƣợng các sản phẩm nhiên liệu giảm lƣợng
khí thải ngày càng đƣợc quan tâm. Việc nghiên cứu, ứng dụng và dần đƣa vào sử
dụng các loại nhiên liệu thay thế đang tích cực đƣợc thực hiện trong những năm
gần đây. Sự tăng vọt của giá nhiên liệu dầu mỏ và sự quan tâm về môi trƣờng đang
thúc đẩy sự chú ý vào các loại nhiên liệu thay thế. Biodiesel là một loại nhiên liệu
tái tạo, đƣợc sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc sinh học nhƣ cồn methanol,
ethanol, dầu mỡ động thực vật nên không chứa các hợp chất thơm, hàm lƣợng lƣu
23