BẢO TỒN TIẾNG DÂN TỘC CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG DÂN TỘC THIỂU SỐ KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ

BẢO TỒN TIẾNG DÂN TỘC
CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG DÂN TỘC THIỂU SỐ
KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC

Mã số: B2013 - TN04 - 02

Chủ nhiệm đề tài: TS. Hà Thị Kim Linh

THÁI NGUYÊN, NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ

BẢO TỒN TIẾNG DÂN TỘC
CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG DÂN TỘC THIỂU SỐ
KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC
Mã số: B2013 - TN04 - 02

Xác nhận của tổ chức chủ trì
(ký, họ tên, đóng dấu)


1.3.1. Tiếng dân tộc - đặc trưng văn hóa tộc người ......................................... 22
1.3.2. Tiếng dân tộc trong xu thế phát triển văn hóa hiện nay ......................... 24
1.4. Giáo dục bảo tồn tiếng dân tộc cho học sinh là người DTTS ở trường THCS....... 27
1.4.1. Đặc điểm HS THCS người DTTS.......................................................... 27


1.4.2. Mục tiêu giáo dục bảo tồn tiếng DTTS .................................................. 28
1.4.3. Nhu cầu bảo tồn tiếng DT cho học sinh người DTTS ........................... 28
1.4.4. Nội dung, hình thức bảo tồn tiếng DTTS cho học sinh THCS .............. 30
1.5. Yếu tố ảnh hưởng đến bảo tồn tiếng dân tộc cho học sinh THCS người
DTTS ....................................................................................................... 36
1.5.1. Điều kiện phát triển kinh tế xã hội vùng DTTS ..................................... 36
1.5.2. Chính sách giáo dục ngôn ngữ dân tộc của Đảng và Nhà nước ............ 37
1.5.3. Về phía cán bộ quản lý nhà trường, giáo viên ....................................... 37
1.5.4. Cơ chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội ............................ 38
Kết luận chương 1 ............................................................................................ 38
Chương 2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BẢO TỒN TIẾNG DÂN TỘC
CHO HỌC SINH NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ ............................ 40
2.1. Khái quát về địa bàn khảo sát ................................................................... 40
2.2. Mục đích, nội dung, phương pháp và đối tượng khảo sát ......................... 40
2.2.1. Mục đích khảo sát .................................................................................. 40
2.2.2. Nội dung khảo sát................................................................................... 40
2.2.3. Phương pháp khảo sát ............................................................................ 41
2.2.4. Đối tượng khảo sát ................................................................................. 41
2.3. Kết quả khảo sát ........................................................................................ 43
2.3.1. Thực trạng nhận thức về bảo tồn tiếng DTTS cho HS THCS ............... 43
2.3.2. Thực trạng .............................................................................................. 66
2.2.3. Thực trạng khó khăn trong bảo tồn tiếng DTTS .................................... 80
Kết luận chương 2 ............................................................................................ 82
Chương 3. BIỆN PHÁP BẢO TỒN TIẾNG DÂN TỘC CHO HỌC SINH

PHỤ LỤC 03 .................................................................................................. 180
PHỤ LỤC 04 .................................................................................................. 186


DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DT

: Dân tộc

DTTS

: Dân tộc thiểu số

GD

: Giáo dục

HS

: Học sinh

HSDTTS

: Học sinh dân tộc thiểu số

THCS

: Trung học cơ sở


Nhận thức về bảo tồn tiếng DTTS ............................................. 48

Bảng 2.8.

Thực trạng nhu cầu sử dụng tiếng DTTS trong giao tiếp của HS
người DTTS................................................................................ 54

Bảng 2.9.

Ý kiến của học sinh người DTTS về bảo tồn tiếng DTTS trong
giai đoạn hiện nay ...................................................................... 61

Bảng 2.10.

Nhận thức cách thức bảo tồn tiếng DTTS cho HS ..................... 64

Bảng 2.11.

Thực trạng khả năng giao tiếp bằng tiếng DTTS của GV .......... 66

Bảng 2.12.

Thực trạng sử dụng tiếng dân tộc trong giao tiếp của HS người
DTTS........................................................................................... 67

Bảng 2.13.

Thực trạng sự quan tâm của nhà trường đối với việc phát huy tiếng
DTTS .......................................................................................... 69


Tổ chức chủ trì: Đại học Thái Nguyên
Thời gian thực hiện: 36 tháng (Từ 2013 - 2015)
2. Mục tiêu
Đề tài hướng vào việc phác họa thực trạng công tác bảo tồn tiếng dân tộc cho
học sinh DTTS trong các trường học khu vực miền núi Phía Bắc, từ đó đề xuất được
biện pháp bảo tồn tiếng dân tộc cho học sinh phổ thông dân tộc thiểu số khu vực miền
núi phía Bắc góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục ở các vùng dân tộc đồng thời phát
huy bản sắc văn hóa dân tộc hiện nay.
3. Tính mới và sáng tạo
Tiếp cận nghiên cứu vấn đề bảo tồn tiếng DTTS cho học sinh THCS trên cơ sở
tiếp cận Giáo dục học, Văn hóa học.
4. Kết quả nghiên cứu
Hệ thống được những nghiên cứu lý luận về bảo tồn tiếng DTTS cho học sinh
người DTTS ở các trường THCS các tỉnh miền núi.
Tổ chức khảo sát thực trạng vấn đề bảo tồn tiếng dân tộc thiểu số trong các trường
THCS các tỉnh miền núi Đông Bắc: Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hà
Giang, Quảng Ninh.
Đề xuất được 5 biện pháp bảo tồn tiếng dân tộc cho học sinh người DTTS khu
vực miền núi Phía Bắc: Truyền thông giáo dục bảo tồn tiếng dân tộc cho học sinh
THCS là người DTTS; Xây dựng được mô hình kết nối về văn hóa ngôn ngữ và trải
nghiệm; Hoàn thiện những điều kiện pháp lý về giáo dục bảo tồn tiếng dân tộc cho
học sinh người DTTS ở trường THCS; Tổ chức sinh hoạt chuyên đề cho giáo viên
theo hướng tiếp cận nội dung bảo tồn tiếng mẹ đẻ cho học sinh THCS người DTTS;
Đổi mới hình thức tổ chức HĐGD theo hướng giáo dục bảo tồn tiếng dân tộc cho HS
người DTTS.


5. Sản phẩm
5.1. Sản phẩm khoa học: 02 bài báo đăng trên tạp chí khoa học
1. Hà Thị Kim Linh - Chấu Thị Tráng (2014), “Nhu cầu sử dụng tiếng mẹ đẻ trong


TS. Hà Thị Kim Linh


INFORMATION ON RESEARCH RESULTS
1. General information
Project title: Preserving the native language for minority ethnic students in the
Northern Mountainous Regions, Viet Nam
Code number: B2013- TN04 - 02
Coordinator: Dr. Hà Thị Kim Linh
Implementing institution: Thái Nguyên University
Duration: 36 months (from 2013 to 2015)
2. Objective(s)
The research was to describe the current situations of keeping minority ethnic
languages for students at some schools in the mountainous areas in the North of Viet
Nam. Basing on these results, the researcher suggested measures to save minority
ethnic languages for students surveyed, to contribute to improve education quality in
the regions and keep local culture having been indentified before.
3. Creativeness and innovativeness
In sciences of Education and Culture, the research had been carrying out.
4. Research results
To summary the theories researching on saving minority ethnic languages for
students at junior schools in the mountainous areas;
To survey the current situations of saving minority ethnic groups’ languages for
minority ethnic students in mountainous areas in the North of Viet Nam. We surveyed
in some provinces such as Thai Nguyen, Cao Bang, Bac Kan, Tuyen Quang, Lang Son,
Quang Ninh.
To suggest five measures to keep the minority ethnic groups’ languages:
Educationally communicated with minority ethnic students in mountainous areas to
keep the native languages; Designed models to combine between language culture

are studying in bachelor degree, master degree, PhD degree and scientists as well.


1

Phần 1. MỞ ĐẦU
1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1. Ở nước ngoài
1.1.1. Nghiên cứu về bảo tồn tiếng dân tộc của người dân tộc thiểu số (DTTS) ở Trung
Quốc
Trung Quốc là một quốc gia đa dân tộc với 56 dân tộc, trong đó ước tính DTTS
khoảng 110 triệu người. Dân tộc Han là dân tộc có số lượng chiếm ưu thế (92%). Hầu
hết các DTTS đều có tiếng mẹ đẻ của riêng dân tộc mình ngoại trừ dân tộc Hui và
Manchu là nói tiếng Trung Quốc phổ thông. Hiến pháp Trung Quốc cho phép các
DTTS được quyền sử dụng và phát triển ngôn ngữ của mình. Luật pháp liên quan đến
các DTTS bổ sung các điều kiện thuận lợi, ngôn ngữ DTTS là công cụ giảng dạy ở
các trường học nơi có đa số học sinh là người DTTS. Tuy nhiên, nhiều nơi luật không
được thực hiện và không có quy định để bảo đảm việc thực hiện thực sự được diễn ra
(Blachford 1997; Jernudd 1999; Leclerc 2004) [Theo 21].
Nhà nghiên cứu Kondrashkina nghiên cứu về vấn đề bảo tồn tiếng dân tộc trên
cơ sở nghiên cứu chính sách ngôn ngữ đối với người DTTS ở trung Quốc dựa trên
việc hệ thống các vấn đề về chính sách ngôn ngữ của nhà nước Trung Hoa, mối liên
hệ giữa chính sách ngôn ngữ và giáo dục song ngữ như là sự cụ thể của chính sách
bảo tồn tiếng mẹ đẻ của học sinh là người DTTS. Trong công trình nghiên cứu tác
giả cho thấy sự phát triển của hệ thống chính sách đối với vấn đề bảo tồn và phát triển
ngôn ngữ.
Dựa trên các công trình nghiên cứu về vấn đề bảo tồn và phát triển tiếng dân tộc
của nhà nước Trung Quốc chủ trương dạy học được tiến hành theo 2 mô hình: Thứ
nhất, Hoạt động dạy học cho học sinh được tiến hành bằng 2 thứ tiếng, giáo viên dạy
bằng tiếng Hoa và sử dụng tiếng dân tộc để giải thích. Tiếng Hoa là ngôn ngữ chính

Đối với Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, ngôn ngữ giảng dạy chính thức trong
hệ thống các trường học là tiếng Lào (Leclerc, 2004f). Ngôn ngữ địa phương không
được sử dụng trong giáo dục, tuy nhiên được sử dụng trong ngôn ngữ nói ở nhiều lớp
học trong trường hợp giáo viên biết sử dụng ngôn ngữ địa phương (Phommabouth,
2004) [Theo 21].
Singapore là một đất nước đa ngôn ngữ trong đó có 75% dân số nói tiếng Trung
Quốc, 15% nói tiếng Melay và 7% nói tiếng Ấn Độ. Singapore đã thực hiện rất thành
công những vấn đề về chính sách ngôn ngữ như công bố 4 ngôn ngữ là ngôn ngữ
quốc gia chính thức (tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Tamil và tiếng Melay). Có
hơn 20 ngôn ngữ được dùng ở Singapore với mục tiêu quốc gia là tạo ra một xã hội
đa ngôn ngữ và song ngôn ngữ trong dân cư. Tiếng Anh là ngôn ngữ trung gian được
sử dụng giảng dạy ở tất cả các cấp học, bậc học và ba ngôn ngữ chính thức là Tiếng
Trung Quốc, tiếng Tamil và tiếng Melay được dạy như ngôn ngữ thứ hai và được gọi
là tiếng mẹ đẻ [Dẫn theo 21].
Không giống với Singapore, Thái lan cũng là một nước đa ngôn ngữ nhưng vấn
đề thực hiện chính sách bảo tồn tiếng dân tộc ở Thái Lan lại rất đặc thù trên cơ sơ quy


3

định tiếng Thái được coi là ngôn ngữ quốc gia độc quyền, còn tiếng của dân tộc khác
lại chỉ được sử dụng trong nội bộ tộc người. Với hơn 70 ngôn ngữ được sử dụng trong
nước, tiếng Thái chuẩn là ngôn ngữ giảng dạy ở hầu hết các cấp học. Việc sử dụng
ngôn ngữ khác tiếng Thái bị cấm ở các trường học, tuy nhiên giáo viên vẫn có thể nói
tiếng địa phương thoải mái ở các lớp học ban đầu nhằm giúp học sinh DTTS tiếp cận
chương trình (Jernudd 1999; Lecturc 2004k; Smalley 1994). Chính sự hạn chế về vấn
đề ngôn ngữ của các tộc người tạo trở ngại đối với học sinh là người DTTS tiếp cận
chương trình giáo dục. “Hệ thống giáo dục Thái Lan là một hệ thống một mất một
còn đối với học sinh không nói được tiếng Thái khi đi học. Hệ thống này không hiệu
quả và gây cản trở vì xác định đời sống, văn hóa và ngôn ngữ đều là tiếng Thái, không

H’Mông,… khu vực miền núi phía Bắc trong sinh hoạt hàng ngày như về các phong
tục, lễ tết phổ biến trong năm, quan niệm của con người trong cuộc sống và lao động
sản xuất. Công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Lộc và nhóm nghiên cứu là
một công trình nghiên cứu công phu về vấn đề bảo tồn và phát triển ngôn ngữ, văn
hóa một số DTTS ở Việt Bắc trên cơ sở hệ thống một cách đầy đủ các vấn đề về chính
sách bảo tồn, phát triển văn hóa, ngôn ngữ DTTS, các vấn đề về kinh nghiệm của một
số nước trên thế giới về bảo tồn và phát triển văn hóa, ngôn ngữ các DTTS, đánh giá
thực trạng công tác bảo tồn và phát triển ngôn ngữ, văn hóa một số DTTS vùng Việt
Bắc; Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bảo tồn và phát triển văn hóa, ngôn
ngữ của một số DTTS vùng Việt Bắc hiện nay trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải
pháp bảo tồn và phát triển ngôn ngữ. Bên cạnh đó vấn đề đánh giá thực trạng công
tác bảo tồn tiếng dân tộc của người DTTS mới chỉ được các tác giả khai thác dưới
góc độ tiến hành hệ thống hóa các văn bản quy định việc dạy và học bằng tiếng DTTS,
chưa đánh giá được thực trạng việc thực thi những chính sách này về mặt hình thức
thực hiện, nội dung và biện pháp thực hiện trong các cơ sở giáo dục và đào tạo.
Nghiên cứu của nhóm tác giả là những căn cứ lý luận và thực tiễn cho công tác bảo
tồn và phát triển tiếng dân tộc đối với các DTTS hiện nay.
Tác giả Trần Trí Dõi Nghiên cứu về chính sách ngôn ngữ cho người DTTS, về
vấn đề tổ chức giáo dục tiếng phổ thông và tiếng dân tộc (tộc người) trong bài viết
Bàn về cách thức tổ chức giáo dục song ngữ trong nhà trường thuộc địa bàn ngôn
ngữ Tày - Nùng ở Việt Bắc Việt Nam. Cũng trong bài viết, tác giả nhận định: “cảnh
huống ngôn ngữ ở địa bàn ngôn ngữ Tày - Nùng của Việt Bắc là cảnh huống ngôn
ngữ đan xen”, vì là địa bàn đa dân tộc cho nên giáo dục song ngữ ở khu vực này sẽ
là giáo dục tiếng phổ thông và giáo dục tiếng mẹ đẻ của các DTTS do đó “trong môi
trường đa dân tộc, người dân có sự phân biệt mục đích tiếp nhận giáo dục tiếng phổ
thông và mục đích tiếp nhận tiếng mẹ đẻ” [6].
Nghiên cứu vấn đề dạy tiếng dân tộc cho người dân tộc thiểu số theo hướng tiếp
cận các chính sách ngôn ngữ dân tộc thiểu số Việt Nam, tác giả Trần Trí Dõi tập trung
vào 2 vấn đề: Thứ nhất, phân tích những yếu tố thuộc vào nội dung chính sách ngôn
ngữ của vùng dân tộc thiểu số của nhà nước Việt nam đã tác động thế nào đến sự phát

sách, về hình thức giáo dục và các yếu tố khác [24].
Nghiên cứu tìm kiếm các giải pháp triển khai chương trình và SGK mới vào
vùng DTTS và miền núi được Nguyễn Anh Dũng tiếp cận theo những định hướng
giải pháp cụ thể. Công trình khoa học đề xuất được 5 nhóm giải pháp triển khai
chương trình SGK vào vùng DTTS và miền núi hiệu quả trên cơ sở tính tới những
điều kiện thuận lợi và khó khăn của việc triển khai chương trình SGK vào vùng DTTS
và miền núi cũng như những định hướng đổi mới chương trình giáo dục tiểu học và
trung học cơ sở [14].


6

Trong bài Các ngôn ngữ nguy cấp và việc bảo tồn sự đa dạng văn hoá, ngôn ngữ
tộc người ở Việt Nam, tác giả Nguyễn Văn Lợi cho biết trong số 6.500 ngôn ngữ đang
tồn tại trên thế giới, chỉ có chừng 300 đến 400 ngôn ngữ được truyền lại cho các thế hệ
tiếp theo, các ngôn ngữ còn lại hoặc chỉ được truyền lại ở một bộ phận nhỏ, hoặc không
được truyền lại, đang nằm bên bờ của sự tiêu vong [23]. Căn cứ vào sức sinh tồn, những
điều kiện xã hội-ngôn ngữ học, tác giả chia các những nguy cấp ngôn ngữ ở Việt Nam
thành 5 nhóm:
Nhóm thứ nhất bao gồm các ngôn ngữ hầu như đã bị mất, hiện nay chỉ còn
rất ít người sử dụng (trên dưới 10 người). Đó là các ngôn ngữ như: tiếng Cơlao đỏ
ở Trùng Sán, Hoàng SuPhì (người Cơlao đỏ đã chuyển sang nói tiếng Quan Hoả);
Tiếng Tống ở huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang (người Tống hiện được xếp vào
dân tộc Dao); Tiếng Thuỷ ở Chiêm Hoá, Tuyên Quang (người Thuỷ cũng được
coi là thuộc dân tộc Dao); Tiếng Ơđu ở Con Cuông, tỉnh Nghệ An (hầu hết người
Ơđu chuyển sang nói tiếng Thái, Khơ mú, hiện chỉ còn vài người nhớ ngôn ngữ
này); Tiếng Tu Dí (Bố Y) ở huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai (người Tu Dí
chuyển sang nói tiếng Quan Hoả).
Nhóm thứ hai gồm các ngôn ngữ nguy cấp thực sự, hiện chỉ còn trên, dưới 100
người sử dụng. Đó là: tiếng Pu Péo, tiếng Cơlao Trắng ở Đồng Văn - Hà Giang; tiếng

Tại hội nghị quốc tế về bảo vệ di sản văn hoá phi vật thể các dân tộc do
UNESCO tổ chức tại Hà Nội, tháng 3/1993, các đại biểu đã đưa ra một số khuyến
nghị đối với Chính phủ Việt Nam về bảo tồn và phát huy văn hoá các dân tộc thiểu
số:
Cung cấp tài chính kịp thời cho chương trình quốc gia: "Kho tàng chung di sản
văn hoá phi vật thể của các tộc người ở Việt Nam".
Ở cấp độ nhà nước, bảo vệ, giữ gìn, phát triển và khôi phục kho tàng văn hoá
phi vật thể của các dân tộc thiểu số. Những lĩnh vực cần được tập trung chú ý là: khôi
phục các lễ hội của các dân tộc thiểu số, thu thập với sự trợ giúp của các phương tiện
kĩ thuật nghe nhìn tư liệu về âm nhạc, múa, văn hoá dân gian của các dân tộc.
Khôi phục lại việc dạy ngôn ngữ và chữ viết các dân tộc mà đã bị ngừng trệ do
chiến tranh, ở các trường trung học và tiểu học.
Dạy trẻ em dân tộc về lịch sử và văn minh của các tộc người.
Mở rộng các chương trình truyền thanh, truyền hình về văn hoá dân tộc thiểu
số; tổ chức phát thanh bằng các ngôn ngữ dân tộc thiểu số.
Tiếp tục thu thập, bảo tồn và phổ biến các văn bản viết bằng chữ cổ của các dân
tộc thiểu số.
Bàn về những chủ trường về bảo tồn tiếng dân tộc, Nguyễn Như Ý đã đề cập
"Các chủ trương của Đảng và Nhà nước về ngôn ngữ dân tộc thường chỉ dừng lại ở
những tư tưởng, những luận điểm chung nhất, thiếu hẳn các kế hoạch, các chương
trình mục tiêu và hệ thống các biện pháp cụ thể cùng các hình thức tổ chức thực hiện
thích hợp với từng khu vực, từng dân tộc, đặc biệt là thiếu hẳn một đội ngũ cán bộ
được chuẩn bị về kiến thức và phương pháp, sau cùng là một chế độ kiểm tra, đánh
giá ở cấp Nhà nước, để triển khai" [31].
Từ kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới, Trần Trí Dõi kết luận về vấn
đề giáo dục ngôn ngữ là "phải được đặt trong nhu cầu lợi ích của người thụ hưởng
nền giáo dục ấy. Chính nhu cầu lợi ích của người thụ hưởng giáo dục song ngữ nhiều
khi là yếu tố quyết định chi phối hoạt động giáo dục song ngữ. Trong thực hiện giáo
dục song ngữ, khi ngôn ngữ thứ hai là tiếng mẹ đẻ của người thụ hưởng thì lợi ích
văn hoá là lợi ích nổi trội nhất. Nếu không nắm bắt đầy đủ lợi ích này để nhận biết

tiếng DTTS của GV là một trong những trở ngại lớn cản trở việc GV không hiểu HS
của mình, là yếu tố khiến các em học sinh không tự tin trong giao tiếp với GV.
Bảo tồn tiếng dân tộc cho học sinh phổ thông là một nhiệm vụ có ý nghĩa to
lớn trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Xã hội chủ nghĩa Việt Nam nói chung, trong
xây dựng nền giáo dục Việt Nam theo định hướng XHCN nói riêng trong thực hiện
nhiệm vụ phát triển văn hóa dân tộc giữa các thế hệ. Nghiên cứu đánh giá đúng thực
trạng về việc bảo tồn tiếng dân tộc cho học sinh THCS hiện nay, tìm kiếm, xây dựng
được biện pháp, nội dung và điều kiện bảo tồn tiếng dân tộc trong mối quan hệ giữa
gia đình và nhà trường là thực sự có ý nghĩa to lớn. Việc đưa vấn đề bảo tồn tiếng
dân tộc cho học sinh như là nhiệm vụ giáo dục của trường học khu vực miền núi
phía Bắc là cần thiết.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Bảo tồn tiếng dân
tộc cho học sinh phổ thông dân tộc thiểu số khu vực miền núi phía Bắc”.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài


11

Đề tài hướng vào việc phác họa thực trạng công tác bảo tồn tiếng dân tộc cho
học sinh DTTS trong các trường học khu vực miền núi Phía Bắc, từ đó đề xuất được
biện pháp bảo tồn tiếng dân tộc cho học sinh phổ thông dân tộc thiểu số khu vực miền
núi phía Bắc góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục ở các vùng dân tộc đồng thời phát
huy bản sắc văn hóa dân tộc hiện nay.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng bảo tồn tiếng dân tộc của học sinh DTTS ở các trường THCS khu
vực miền núi Phía Bắc.
4.2. Khách thể nghiên cứu
Bảo tồn tiếng dân tộc của người DTTS.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu

tồn tiếng dân tộc cho học sinh dân tộc thiểu số khu vực miền núi Đông Bắc thông qua
các hình thức giao tiếp, trao đổi thông tin thông qua tổ chức hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp cho học sinh trong môi trường giáo dục của nhà trường và địa phương
dưới sự hướng dẫn tổ chức của giáo viên THCS.
- Về khách thể điều tra: Đề tài tập trung nghiên cứu trên học sinh trung học cơ
sở là người DTTS thuộc các tỉnh Lạng Sơn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Bắc Kạn, Hà
Giang, Tuyên Quang, Quảng Ninh. Đề tài còn triển khai điều tra khảo sát trên phụ
huynh học sinh, giáo viên và cán bộ quản lý.
8. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng các phương pháp phân tích,
tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa hệ thống lý luận của đề tài.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng các phương pháp như
phương pháp phỏng vấn, phương pháp quan sát sư phạm, phương pháp điều tra giáo
dục nhằm thu thập thông tin để đánh giá thực trạng học sinh dân tộc thiểu số nói tiếng
dân tộc và đánh giá thực trạng bảo tồn tiếng dân tộc tại các đơn vị giáo dục.
- Phương pháp nghiên cứu hỗ trợ: Đề tài sử dụng phương pháp thống kê toán
học và phần mềm tin học để xử lý các kết quả nghiên cứu.


13

Phần 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO TỒN TIẾNG DÂN TỘC
CHO HỌC SINH THCS NGƯỜI DTTS
1.1. Những khái niệm cơ bản của đề tài
1.1.1. Bảo tồn
Theo từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học thì bảo tồn là “giữ lại không để
cho mất đi” [32].
Bảo tồn có ý nghĩa là gìn giữ và phát triển giá trị nhất định nào đó trong xã hội

văn hóa - xã hội nhất định mà không phải lúc nào thế hệ hiện tại cũng có thể hiểu biết
một cách cụ thể để phát huy những giá trị ấy một cách thích hợp. Hơn nữa, những giá
trị văn hóa ấy luôn biến đổi theo thời gian do những tác động của xã hội hiện tại và
sẽ tạo nên những lớp văn hóa khác không trùng nghĩa với lớp văn hóa mà thế hệ trước
chuyển giao cho thế hệ sau, vì thế, có thể làm cho các thế hệ sau nữa không thể truy
nguyên được những giá trị di sản đang tồn tại. Chính vì như vậy, những người theo
quan điểm này cho rằng, do chúng ta chưa có đủ thông tin, trình độ hiểu biết để có
thể lý giải giá trị của các di sản văn hóa, chúng ta nên giữ nguyên trạng những di sản
này để khi có điều kiện, các thế hệ tiếp nối có thể xử lý, giải thích và tìm cách kế
thừa, phát huy di sản một cách tốt hơn.
Với quan điểm bảo tồn trên cơ sở kế thừa thì được các học giả nước ngoài hiện
nay quan tâm nhiều hơn và là một xu thế khá phổ biến khi bàn đến di sản. Có thể kể
đến như Alfrey, Putnam, Ashworth và P.J. Larkham xem di sản như một ngành công
nghiệp và cần phải có cách thức quản lý di sản tương tự với cách thức quản lý của
một ngành công nghiệp văn hóa với những logic quản lý đặc biệt, phù hợp với tính
đặc thù của các di sản. Hoặc các nhà nghiên cứu Anh, Mỹ như Boniface, Fowler,
Prentice,… thì cho rằng không thể không đề cập đến phát triển du lịch trong vấn đề
bảo tồn và phát huy di sản. Cách tiếp cận của các nhà khoa học này sống động hơn,
quan tâm di sản văn hóa để phát triển du lịch, để khẳng định tính đa dạng trong sáng
tạo của con người. Còn các tác giả như Corner và Harvey cũng cho rằng việc quản lý
di sản cần đặt dưới một cách tiếp cận toàn cầu hóa. Ngoài ra, các tác giả như Moore
và Caulton cũng cho rằng cần quan tâm làm thế nào lưu giữ được các di sản văn hóa
thông qua cách tiếp cận mới và phương tiện kỹ thuật mới. Nhìn chung, quan điểm lý
thuyết này dựa trên cơ sở mỗi di sản cần phải được thực hiện nhiệm vụ lịch sử của
mình ở một thời gian và không gian cụ thể. Khi di sản ấy tồn tại ở thời gian và không
gian hiện tại, di sản ấy cần phát huy giá trị văn hóa - xã hội phù hợp với xã hội hiện
nay và phải loại bỏ đi những gì không phù hợp với xã hội ấy. Như vậy, khái niệm bảo
tồn được hiểu là gìn giữ và phát triển những giá trị nhất định trong xã hội ngày này
thông qua việc triển khai những cách thức cụ thể.
1.1.2. Bảo tồn tiếng DTTS


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status