Nghiên cứu tổng hợp biokerosen từ dầu hạt cải trên xúc tác KNO3 al2o3 - Pdf 40

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kỹ thuật “Nghiên cứu tổng hợp Biokerosen
từ dầu hạt cải trên xúc tác KNO3/ Al2O3” là công trình do chính tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn khoa học của GS.TS. Đinh Thị Ngọ. Các kết quả được trình bày trong
luận văn hoàn toàn chính xác, đáng tin cậy và chưa từng được công bố trong các công
trình khoa học nào khác.
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2013
Học viên

Nguyễn Thị Thanh Hải


LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến GS.TS.
Đinh Thị Ngọ người đã hướng dẫn, giúp đỡ và định hướng cho em trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các giảng viên, các cán bộ thuộc bộ môn Công
Nghệ Hữu Cơ – Hóa Dầu, Viện Kỹ thuật Hóa học - trường Đại học Bách khoa Hà Nội
đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình nghiên cứu.
Đồng thời, em xin trân trọng cảm ơn tập thể cán bộ Viện Đào tạo sau đại học trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực Phẩm Việt
Trì đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực hiện đề
tài nghiên cứu.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 12 năm 2013
Học viên

Nguyễn Thị Thanh Hải


1.5.1. Xúc tác đồng thể.........................................................................................31
1.5.2. Xúc tác dị thể .............................................................................................32


1.5.3. Xúc tác dị thể bazơ rắn trên chất mang, xúc tác KNO3/ Al2O3 ....................33
CHƯƠNG II: THỰC NGHIỆM VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....36
2.1. PHÂN TÍCH TÍNH CHẤT HÓA LÝ CỦA DẦU HẠT CẢI ...........................36
2.1.1. Thành phần axit béo ...................................................................................36
2.1.2. Xác định chỉ số axit (ASTM D664) ............................................................36
2.1.3. Xác định chỉ số Iốt (pr EN-14111)..............................................................37
2.1.4. Xác định tỷ trọng (ASTM D1298) ..............................................................38
2.1.5. Xác định độ nhớt (ASTM D445) ................................................................39
2.2. TỔNG HỢP VÀ ĐẶC TRƯNG XÚC TÁC KNO3/Al2O3 ................................40
2.2.1. Điều chế xúc tác KNO3/Al2O3 ....................................................................40
2.2.2. Các phương pháp đặc trưng xúc tác............................................................40
2.3. TỔNG HỢP METYL ESTE TỪ DẦU HẠT CẢI ............................................41
2.3.1. Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất..................................................................41
2.3.2. Tiến hành phản ứng ....................................................................................42
2.3.3. Tinh chế sản phẩm......................................................................................42
2.3.4. Tính toán hiệu suất của phản ứng trao đổi este............................................43
2.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CỦA METYL ESTE ....44
2.4.1. Phương pháp phổ hấp thụ hồng ngoại (IR) .................................................44
2.4.2. Phương pháp sắc ký khí khối phổ (GC-MS) ...............................................45
2.4.3. Xác định chỉ số axit (TCVN 6127-1996) ....................................................46
2.4.4. Xác định độ nhớt động học (ASTM D445) .................................................47
2.4.5. Xác định tỷ trọng (ASTM D1298) ..............................................................48
2.4.6. Xác định hàm lượng nước (ASTM D95).....................................................48
2.4.7. Xác định trị số xêtan...................................................................................48
2.4.8. Xác định nhiệt độ chớp cháy cốc kín (ASTM D93) ....................................49
2.4.9. Xác định hàm lượng cặn cacbon (ASTM 189/97) .......................................50

Bảng 1.2: Tính chất, thành phần của một số loại nhiên liệu phản lực ...........................3
Bảng 1.3: Nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ chớp cháy của một số loại nhiên liệu phản
lực [4]:.........................................................................................................................4
Bảng 1.4: Bảng tiêu chuẩn cho Kerosen.......................................................................4
Bảng 1.5: Lượng tiêu thụ nhiên liệu phản lực trên thế giới...........................................5
Bảng 1.6: Thông số vật lý của dầu lanh .......................................................................9
Bảng 1.7: Thành phần của dầu lanh so với các loại dầu khác [15]..............................10
Bảng 1.8: Độ nhớt, tỷ trọng và điểm chớp cháy của dầu hạt lanh tinh khiết và các dẫn
xuất este của dầu hạt lanh ..........................................................................................10
Bảng 1.9: Các thông số vật lý của Jatropha [11] ........................................................11
Bảng 1.10: Thành phần axit béo trong dầu cọ ............................................................11
Bảng1.11: Hàm lượng các nguyên tố của sinh khối vi tảo [14] ..................................12
Bảng 1.12: Thành phần axit béo của dầu dừa [12]......................................................13
Bảng 1.13: Các thông số vật lý của dầu dừa [12] .......................................................13
Bảng 1.14: Thành phần axit béo của một số loại dầu thực vật (%) .............................14
Bảng 1.15:Thành phần và một số tính chất dầu hạt cải sau phân tích [20,21,23] ........15
Bảng1.16: Thành phần axit béo trong gốc triglyxerit dầu hạt cải (w/w %) .................16
Bảng 1.17: Thành phần chính của triglyxerit trong dầu hạt cải (%)............................17
Bảng 1.18: Số liệu hóa học điển hình về dầu hạt cải thương mại, dầu tinh luyện và dầu
khử mùi (RBD)..........................................................................................................18
Bảng 1.19: Tính chất vật lý của dầu hạt cải và dầu HEAR .........................................18
Bảng 1.20: Tiêu chuẩn biodiesel từ dầu hạt cải ..........................................................22
Bảng 1.21: Một số thuộc tính của biodiesel từ dầu hạt cải, dầu đậu tương và sự so sánh
tương ứng với diesel khoáng......................................................................................23
Bảng 1.22: Thống kê về ứng dụng dầu hạt cải trong công nghệ nhiên liệu sạch .........25
Bảng 1.23: Chỉ số Hammett và phần trăm dầu chuyển hóa khi sử dụng các xúc tác
khác nhau [20] ..........................................................................................................34
Bảng 2.1: Lượng mẫu thử thay đổi theo chỉ số iốt dự kiến .........................................37
Bảng 2.2: Lượng mẫu thử thay đổi theo chỉ số axit dự kiến .......................................46


khối lượng khác nhau.................................................................................................79


DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Lượng phát thải CO2 ....................................................................................6
Hình 1.2: Thành phần phần trăm các sản phẩm dầu thực vật trên thế giới ..................24
Hình 1.3: Phần trăm các nước sản xuất dầu hạt cải lớn nhất trên thế giới ...................25
Hình 1.4: Quá trình chuyển đổi dầu thực vật thành Bio - SPK ...................................29
Hình 2.1: Sơ đồ thiết bị phản ứng trao đổi este pha lỏng ............................................42
Hình 2.2: Sơ đồ chiết tách sản phẩm metyl este .........................................................43
Hình 2.3. Hệ thống quan sát chiều cao ngọn lửa không khói ......................................51
Hình 3.1: Ảnh hưởng của hàm lượng KNO3 trong xúc tác với hiệu suất metyl este ....56
Hình 3.2: Ảnh hưởng của nhiệt độ nung đến hiệu suất metyl este ..............................57
Hình 3.3: Phổ XRD của xúc tác KNO3/Al2O3 trước khi nung ....................................58
Hình 3.4: Phổ XRD của xúc tác KNO3/Al2O3 sau khi nung ở 7500C..........................58
Hình 3.5: Phổ XRD của xúc tác KNO3/Al2O3 được nung ở 8000C .............................59
Hình 3.6: Giản đồ phân tích nhiệt TG/DTG của xúc tác 30% KNO3/Al2O3 ................60
Hình 3.7: Sơ đồ nung xúc tác KNO3/Al2O3 ................................................................61
Hình 3.8. Ảnh SEM của xúc tác 30% KNO3/Al2O3 trước (a) và sau (b) quá trình nung
tại 7500C....................................................................................................................61
Hình 3.9: Phổ EDX của xúc tác 30% KNO3/Al2O3 khi chưa nung .............................62
Hình 3.10: Phổ EDX của xúc tác 30% KNO3/Al2O3 sau khi nung tại 7500C ..............63
Hình 3.11: Ảnh hưởng của tỷ lệ mol metanol/dầu đến hiệu suất metyl este................65
Hình 3.12: Ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến hiệu suất metyl este ....................66
Hình 3.13: Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến hiệu suất metyl este......................67
Hình 3.14: Ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến hiệu suất metyl este..............................68
Hình 3.15: Ảnh hưởng của hàm lượng xúc tác đến hiệu suất tạo metyl este ...............69
Hình 3.16: Sắc kí đồ của sản phẩm metyl este từ dầu hạt cải......................................70
Hình 3.17. Khối phổ của Metyl Octandecenoat trong sản phẩm metyl este so sánh với
khối phổ chuẩn của Metyl Octandesenoat trong thư viện phổ chuẩn. .........................72

vọng trong tương lai. Biokerosen sản xuất từ dầu thực vật có tính chất tương tự
kerosene khoáng thông thường. Nguyên liệu để sản xuất nhiên liệu biokerosen về
cơ bản phải đáp ứng các yêu cầu: Khả năng tái sinh, tính sẵn có và khả năng pha
trộn với nhiên liệu truyền thống.
Đề tài nghiên cứu sẽ trình bày quá trình tổng hợp biokerosen bằng chuyển
hóa este từ dầu hạt cải trên xúc tác KNO3/Al2O3 và khảo sát các điều kiện tối ưu sản
xuất biokerosen trong phòng thí nghiệm.

1


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
1.1. NHIÊN LIỆU PHẢN LỰC
1.1.1. Thành phần nhiên liệu phản lực
Là một trong những sản phẩm của nhà máy lọc dầu, kerosen có nguồn gốc
dầu mỏ phức tạp, có khoảng sôi 150 – 2900C, gồm các hydrocacbon C9 – C16. Ở
nhiệt độ thường kerosen ở trạng thái lỏng với áp suất hơi thấp. Bảng sau sẽ thể hiện
thành phần và đặc điểm một số loại nhiên liệu phản lực [27].
Bảng 1.1: Thành phần của một số nhiên liệu phản lực
8008-20-6

64742-81-0

Jet A

JP-8

91770-15

Tỷ trọng API

1.0 – 1.66

0.0 – 4.1

0.6 – 3.0

1.0

79 - 82

77.2 – 82

71.9 -88.4

74.9 -85.8

81

79 - 82

329 -406

294 – 394

333 – 390

332

451 - 568


Áp suất hơi của kerosen ở nhiệt độ nhất định bằng tổng áp suất hơi các cấu tử
thành phần ở nhiệt độ đó. Sử dụng ASTM D323, Jet A/A1 có áp suất hơi tại 37.8 0C
lần lượt là 14 hPa và > 10 hPa [1,31]. Đối với các loại nhiên loại khác như JP5 và
JP8 ở 21 0C có áp suất hơi từ 3-35 hPa.
Khả năng hòa tan trong nước
Khảo sát cũng cho ta thấy độ hòa tan của kerosen trong nước nằm trong
khoảng từ 5 đến 12 mg/L. Tại Canada thử nghiệm thấy Jet A1 có độ hòa tan trong
nước theo tỷ lệ nước/dầu là 40/1 hay xấp xỉ 10.4 mg/L.
Bảng 1.2: Tính chất, thành phần của một số loại nhiên liệu phản lực
Nhiên liệu
Thông số kỹ thuật
Chỉ số axit, mg
KOH/g
Hàm lượng thơm max,
% thể tích
Lưu huỳnh,% khối
lượng
Triết tách, 0C:
Điểm sôi đầu
10% thể tích,max
50% thể tích,max
90% thể tích,max
Điểm sôi cuối
Áp suất hơi, kPa, max
Nhiệt độ chớp cháy,
0
C, min
Tỷ trọng, 15 0C, kg/m3
Điểm đông đặc, 0C,
max

lượng)
0.25

25

25.0

0.30

205
__
__
300

__
205
__
__
300

150
165
195
230
250

__
__
min125;
max190

8

8.0

8.0 ở – 400C



42.8

42.8

42.9

42.8

18

19.0

25

20

3.0

3.00




1944
1945
1947
1951
1952
1956
1956
1960

kerosine
wide-cut
wide-cut
wide-cut
kerosine
kerosine
kerosine
kerosine

Áp suất
hơi, psi

≤ 2
5–7
2–3

Nhiệt độ
đóng băng,
max, 0C
– 60
–60


Tiêu chuẩn

Tên tiêu chuẩn

Kerosen No. 1-K or
No. 2-K
Jet A or Jet A-1

ASTM

D 3699

ASTM

D 1655

JP-8 and JP-8+100

DOD

MIL-DTL-83133F

JP-5

DOD

MIL-DTL-5624 U

Diesel No. 1-D

Bảng 1.5: Lượng tiêu thụ nhiên liệu phản lực trên thế giới
Vùng
Bắc Mỹ
Trung và
Nam Mỹ
Tây Âu

Lượng nhiên liệu tiêu thụ, triệu US Gallons/ngày
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
69.0
72.2
73.5
74.8
77.4
79.6
76.1
6.1

7.4

7.7

7.7



11.0

11.3

11.4

Trung Đông

6.5

7.8

5.5

6.3

6.1

6.7

6.9

Châu Phi

5.2

4.9

5.7


173.7

176.7

178.4

182.8

191.1

189.1

Tình hình và sự chuyển hướng:
Đứng trước nhu cầu sử dụng nhiên liệu phản lực tăng cao, trong khi đó
nguồn nhiên liệu dầu khí khoáng trên toàn cầu ngày càng cạn kiệt thì việc tìm một
nguồn nhiên liệu mới thay thế là rất cần thiết cho phát triển trong tương lai. Hơn
nữa, nhiên liệu hóa thạch kerosen có tác động xấu tới môi trường, phát thải khí gây
hiệu ứng nhà kính khi đốt cháy, vì thế tìm kiếm một nguồn năng lượng sạch thay
thế là giải pháp cần được quan tâm hiện nay.
1.2.
1.2.1.

TỔNG QUAN NHIÊN LIỆU SINH HỌC BIOKEROSEN
Định nghĩa biokerosen

Biokerosen là este của các axit béo mạch ngắn tồn tại trong dầu thực vật
hoặc este của các axit béo có nhiều nối đôi có nguồn gốc từ dầu thực vật.
Mono alkyl este là sản phẩm của phản ứng este hóa giữa rượu mạch thẳng
(metanol, etanol) với dầu thực vật hoặc mỡ động vật (triglyxerit) tạo thành glyxerin


khoáng [17].
Giảm chỉ còn bằng 85% khí CO2 phát thải so với nhiên liệu kerosen khoáng
thông thường.
Đáp ứng đầy đủ các điều kiện của nhiên liệu phản lực. Đã thử nghiệm đảm
bảo an toàn kỹ thuật khi sử dụng cho máy bay chở khách.
Hiệu suất động cơ máy bay được cải thiện (mật độ năng lượng cao).
Giảm tiêu thụ nguồn nhiên liệu khoáng, khả năng ưu việt bằng hoặc cao hơn
các loại nhiên liệu như JP-8 hoặc Jet A1.
Không cần phải thay đổi động cơ máy bay.
Tận dùng nguồn nguyên liệu thải của tự nhiên, có thể tái tạo được và không
ảnh hưởng tới an ninh lương thực toàn cầu.
Đáp ứng tất cả các tiêu chí phát triển bền vững như: môi trường, kinh tế, xã
hội. Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, cân bằng sinh thái.
Cải thiện đời sống nông dân, giảm nghèo nhờ trồng các loại cây lấy dầu công
nghiệp.
Về các thông số kĩ thuật biokerosen cũng hoàn toàn đáp ứng, hoặc vượt trội các
thông số kĩ thuật của nhiên liệu phản lực khoáng [6].
Nhiệt độ đông đặc có thể đạt -62 0C (K2-100 ), -63.5 0C (SPK camelina)
trong khi nhiên liệu máy bay kerosen khoáng là - 47 0C.
Độ nhớt của nhiều loại biokerosen ở -20 0C dao động trong khoảng 3 - 6
(mm2/s) trong khi của nhiên liệu phản lực là 8 (mm2/s).
Chiều cao ngọn lửa không khói của các biokerosen, đặc biệt một số
biokerosen PBK đạt từ 27.1 – 29.1 (mm) trong khi của nhiên liệu phản lực là
18 - 20 (mm).
Nhiệt lượng cháy của kerosen (42.8 - 42.9 MJ/kg) tương đương với nhiệt
lượng cháy của biokerosen (dao động từ 41.19 – 46.04 MJ/kg với một số loại
biokerosen).
Hàm lượng lưu huỳnh trong biokerosen xấp xỉ 0 ppm (với SPK là < 1ppm)
trong khi ở nhiên liệu phản lực vào khoảng 600 ppm (max 3000 ppm với Jet

bão hòa liên kết đôi, ổn định oxi hóa, tới isome hóa kín và bẻ mạch parafin. Thực
nghiệm với hỗn hợp 50% nhiện liệu từ bio-SPK đã thành công tốt đẹp trên các
chuyến bay ở ba công ty khác nhau [6].
1.2.5. Tình hình sản xuất và tiêu thụ biokerosen
Bắt đầu cách đây hơn 30 năm tại Brarin, nhiên liệu Biokerosen ngày càng
được nhiều quốc gia quan tâm nghiên cứu, phát triển làm nhiên liệu phản lực thay
thế nhiên liệu kerosen khoáng. Tại Brarin người ta đã phát triển nhiều loại cây trồng
lấy dầu phục vụ sản xuất như jatropha, đậu tương, dầu hạt cải, dầu mè… ở các tiểu
bang như Mato Grosso, Minas Gerais, Para. Trong năm 2011 -2012 thì việc nghiên
cứu trồng thử nghiệm đã nhân rộng ra toàn cầu, ở nhiều nước châu Á và cả châu
Phi. Trong một số dự án, kế hoạch của IATA (Hiệp Hội Vận Tải Hàng Không Thế
Giới), họ đưa ra mục tiêu cung cấp đủ 15% lượng nhiên liệu phản lực là biokerosen
vào năm 2020 [26].
Tại Mỹ, một số tập đoàn hàng đầu thế giới trong lĩnh vực năng lượng cũng
đang đẩy mạnh nghiên cứu phát triển biokerosen như UOP, Honeywell (dự án
DARPA cung cấp nhiên liệu phản lực cho quân đội, với hợp đồng tới 600.000
gallons/năm). Ngoài ra còn một số các tổ chức, công ty khác như Boeing, NASA

8


cũng đang nghiên cứu sự phát thải của nhiên liệu phản lực, và phát triển nhiên liệu
biokerosen để thay thế.
Theo như đưa tin ngày 29/6/2011 chuyến bay đầu tiên sử dụng nhiên liệu
Biokerosen đã thành công thuyết phục, chuyến bay này được hãng hàng không Hà
Lan KLM Royal Dutch Airlines thực hiện, với 171 hành khách trên chiếc Boeing
737-800 bay từ Schipol tới Paris [29].
1.3.

NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT BIOKEROSEN


20 đến 24

Điểm bắt lửa , min.(0C, mở tách)

120-135

Độ nhớt (cp)

46.8

Chỉ số iôt

182-203

142

Chất không xà phòng hóa (%)

0.1-1.7

1.2

Chỉ số xà phòng hóa (mg KOH/g)

187-195

185

Photpho (ppm)


Linola

Cải dầu

Hướng dương Đậu tương

C16:0

5.3

6.1

3.8

11.2

6.0

C18:0

3.3

3.8

1.7

4.1

4.0


9.6

8.3

0.5

Axits béo (%)

Nhiệt độ chớp cháy của của dầu lanh là tương đối thấp so với các loại dầu
thực vật khác, tỷ trọng cao hơn 0.935. Nó phù hợp với mật độ cụ thể của các axit
béo tăng từ 0.895-0.9038 đến 0.914 oleic, axit linoleic, linolenic.
Giống hạt lanh được trồng ở miền Tây Canada, trung bình từ 495 mẫu phân
tích chứa 5% axit palmitic (16:00), 3% axit stearic (18:00), 17% axit oleic (18:01),
15% axit linolenic (18:02) và 59% axit linolenic (18:03). Mặc dù tương tự như các
giống được trồng ở Bắc Dakota, trong 11 giống cây được phân tích cho thấy thành
phần axit béo sau đây: 5-6% C16; 0, 3-6% C18:00; 19-29% C18:01; 14-18%
C18:02 và 45-52% C18:03. Nhiệt độ mát trong thời gian 10-25 ngày sau khi ra hoa
là nguyên nhân chính làm cho số lượng của axit linoleic trong dầu lanh cao.
Tương tự như vậy, một sự khác biệt lớn trong thành phần axit béo trong các
mẫu hạt lanh ở Úc được quan sát thấy: 13-25% C18:01 và 46-64% C18:03. Việc
phân tích được thực hiện trên các loại hạt lanh được thu thập từ các vùng trồng lanh
khác nhau trên thế giới và sau đó được phát triển ở Morden, Manitoba, Canada cho
thấy hàm lượng của axit oleic 14-60%, axit linolenic 3-21%.
Bảng 1.8: Độ nhớt, tỷ trọng và điểm chớp cháy của dầu hạt lanh tinh khiết và các
dẫn xuất este của dầu hạt lanh
Nhiên liệu
Dầu hạt lanh tinh
khiết
Dầu hạt lanh


b. Dầu Jatropha
Jatropha là một loài cây có lịch sử 70 triệu năm, nguồn gốc từ Mexico và
Trung Mỹ, được người Bồ Đào Nha đưa qua Cape Verde, rồi lan truyền sang Châu
Phi, Châu Á, sau đó được trồng ở nhiều nước trở thành cây bản địa ở khắp các nước
trên toàn thế giới.
Ta thấy hàm lượng dầu của hạt jatropha xác định có khoảng 63.16%, phù
hợp làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp oleochemical (dầu diesel sinh học,
axit béo, xà phòng, chất hoạt động bề mặt, chất tẩy rửa…) [11].
Bảng 1.9: Các thông số vật lý của Jatropha [11]
Thông số

Giá trị

Tỷ lệ axit béo tự do, %

2.23 ± 0.02

Chỉ số iôt

103.62 ± 0.07

Chỉ số xà phòng hóa

193.55 ± 0.61

Chỉ số Peroxide

1.93 ± 0.012


40

Linoleic

10

Stearic

5

11


Dầu cọ được trao đổi este với xúc tác KOH để tạo metyl este, qua quá trình
tách, làm sạch thu được nhiên liệu sinh học. Trong dầu cọ có chứa axit palmitic, axit
oleic và axit stearic [15].
d. Vi tảo
Vi tảo là loài thực vật bậc thấp trong hệ sinh thái, tồn tại chủ yếu trong môi
trường nước (nước ngọt, nước lợ hay nước biển), có khả năng chuyển hóa năng
lượng mặt trời, nước và khí CO2 thành sinh khối tảo.
Hiện nay, nhiên liệu sinh học từ vi tảo đang được tập trung nghiên cứu do
chúng giải quyết được cả vấn đề về môi trường và an ninh năng lượng. Vi tảo sử
dụng CO2, thông qua quá trình quang hợp để tích lũy sinh khối và lipid dùng làm
nguyên liệu để chuyển hóa thành năng lượng. Vi tảo là nguồn nguyên liệu thay thế,
thân thiện với môi trường để sản xuất nhiên liệu sinh học như bioetanol, biodiesel,
biokerosen...
Bảng1.11: Hàm lượng các nguyên tố của sinh khối vi tảo [14]
Thành phần

Hàm lượng (%)

96% không bão hòa đơn và 2% axit béo không bão hòa đa [12].
Thành phần axit béo của dầu dừa được xác định theo phương pháp sắc ký khí
(CRL 10.004) thể hiện sau:

12


Bảng 1.12: Thành phần axit béo của dầu dừa [12]
Chuỗi Cacbon

Giá trị, %

Thành phần axit

C6:0

0.4-0.6

Caprolic axit

C8:0

5.0-10.0

Caprylic axit

C10

4.5-8.0



1.0-2.5

Linoleic axit

C18:3- C24:1



5.4

48.9

20.2

8.4

2.5

6.2

1.4

-

-

-

Hạt cọ

-

1.2

51.6

22.9


3.0

43.7

47.0

-

-

-

-

-

-

0.4

22.9

1.8

42.5

30.5

1.4


-

-

-

10.3

5.8

42.9

41.0

-

-

-

Đậu
phộng
Cọ

-

-

-


41.9

10.4

-

-

-

1.4

Ôliu

-

-

-

-

12.0

2.5

75.7

7.9

-

-

0.4

Hạt nho

-

-

-

-

7.2

4.8

19.4

68.1

0.1

-

-




a. Thành phần hóa học dầu hạt cải
Phân tích trong dầu hạt cải người ta thấy rằng TGAs (triglyxerit) chiếm 94.4
% tới 99.1 % thể tích [32].
Bảng 1.15:Thành phần và một số tính chất dầu hạt cải sau phân tích [20,21,23]
Thành phần

Dầu hạt cải

Triglyxerit (%)

94.4 – 99.1

Khối lượng riêng ở 25 0C

0.916-0.921 (theo phương pháp USP
24)

Axit béo tự do (%)

0.4- 1.2

Hàm lượng không xà phòng hóa (%)

0.5- 1.2

Tocopherols (mg/kg)

700- 1200


Màu vàng nhạt, sáng, là dầu lỏng, sạch

Mùi

Nhẹ, không mùi

Hàm lượng peroxide

5.0 meq/kg (USP 24)

Thành phần axit béo trong dầu hạt cải:
Xu hướng sản xuất dầu hạt cải là giảm hàm lượng axit erucic trong tổng hàm
lượng axit béo, điều đó làm thành phần axit octadecanoic tăng lên, tổng hàm lượng
của chúng có thể đạt 95%. Ngày nay người ta có thể nhân giống và sản xuất các loại
dầu hạt cải có hàm lượng axit oleic thay đổi trong khoảng 60% - 80%, và giảm hàm
lượng axit linolenic xuống dưới 2% [32].

15


Bảng1.16: Thành phần axit béo trong gốc triglyxerit dầu hạt cải (w/w %)
Axit béo

Dầu hạt cải

C10:0




6.3

C16:1

0.2

C18:1

61.6

C20:1

1.4

C22:1

0.2

Axit béo chưa bão hòa đơn

62.4

C18:2n-6

21.7

C18:3n-3

9.6


1.7

1.5

LLO

8.6

11.0

1.1

LnOO

10.4

2.6

8.6

LnOP

2.1

0.5

1.1

LOO


SOO

2.6

2.4

5.0

PPP

0.1

1.4

2.8

LLP

1.4

1.1

0.8

LOS

1.6

1.9


5.2

5.4

Với: LLCO-Lo: dầu hạt cải hàm lượng axit linolenic thấp; HOCO: dầu hạt
cải hàm lượng cao axit oleic; Ln- Axit Linolenic; L- Axit Linoleic; O- Axit Oleic;
S-Axit Stearic; P- Axit Palmitic; Others- nhóm các axit khác với hàm lượng dưới
1% [32].
Dầu hạt cải thương mại, tinh luyện và quá trình khử mùi dầu:
Các thành phần điển hình trong dầu thương mại, dầu tinh luyện, dầu khử mùi
sẽ được trình bày trong bảng dưới đây. Các số liệu về dầu khử mùi thể hiện đặc
trưng cho loại dầu dùng trong thực phẩm.
Các số liệu trình bày trong bảng là sự so sánh chặt chẽ giữa các loại dầu,
thông qua hàm lượng các chất điển hình như Chlorophylls và các hợp chất của lưu
huỳnh [32].

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status