Dạy học theo chủ đề tích họp giải bài toán bằng cách lập phương trình - Pdf 40

PHỤ LỤC III
PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC
DỰ THI DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP CỦA GIÁO VIÊN
I. CHỦ ĐỀ:
Giải bài toán bằng cách lập phương trình
II. MỤC TIÊU DẠY HỌC
- Kiến thức :
+ Học sinh được củng cố lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
+ Củng cố các công thức tính vận tốc, quãng đường, thời gian, công thức tính thể tích,
khối lượng, khối lượng riêng môn vật lý, biết áp dụng kiến thức hóa học, dân số để giải bài
toán
- Kĩ năng :
+ Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức môn học vật lý, hóa học, hình học,…để giải
thành thạo một số bài toán có nội dung khác nhau bằng cách lập phương trình
- Thái độ :
+ Học sinh có ý thức và tích cực trong học tập
III. ĐỐI TƯỢNG DẠY HỌC
Học sinh khối 8
IV. Ý NGHĨA CỦA BÀI HỌC :
-Kiến thức : Gắn kết kiến thức, kĩ năng, thái độ, giữa các môn học với nhau, với thực tiễn đời
sống xã hội, cho học sinh áp dụng vào giải bài toán bằng cách lập phương trình
+Môn toán : Thông qua kiến thức đã học, học sinh có thể tính toán số tiền khi mua hàng hóa
khi có thuế VAT hoặc khi chưa có thuế VAT và có thể vận dụng vào cuộc sống
+ Môn vật lý :
- Giúp học sinh vận dụng công thức tính quãng đường, vận tốc, thời gian vào giải bài toán
bằng cách lập phương và có thể áp dụng vào thực tế tính quãng đường, thời gian đi được.
- Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để tính khối lượng và thể tích của một chất vào
giải bài toán bằng cách lập phương trình, trong thực tế khi biết khối lượng riêng của một chất
ta tính được khối lượng của chất đó
1



6.5 → (
GV: Đưa đề bài lên màn Học sinh: Đọc kĩ đề và tìm hiểu 1/ Bài toán có nội dung vật lí
hình hoặc bảng phụ
đề, phân tích đề bài theo sự hướng Bài tập 46 sgk trang 31
Bài tập 46 sgk trang 31 dẫn của giáo viên
Gọi x(km) là quãng đường
Một người lái ô tô dự
AB, ĐK: x > 48
định đi từ A đến B với
x
( h ) : thời gian dự định đi từ
vận tốc 48km/h, nhưng
48
sau khi đi được 1 giờ với
A đến B
vận tốc ấy bị tàu hỏa chắn
1
( h ) : thời gian tàu hỏa chắn
đường trong 10 phút. Do
6
đó để kịp đến B đúng thời
x − 48 ( km ) : quãng đường còn
gian dự định, người đó
lại
phải tăng vận tốc thêm
x − 48
6km/h. Tính quãng đường
( h ) : thời gian đoạn
AB.
54
- GV gợi ý bằng những


HS: Trong bài toán này có ô tô,
một tàu hỏa
HS:
-Ô tô dự định đi cả quãng đường
AB, với vận tốc 48km/h
-Thực tế:
+ 1 giờ đầu ô tô đi với vận tốc ấy
+ ô tô bị tàu hỏa chắn 10 phút
+ đoạn đường còn lại ô tô đi với
vận tốc: 48 + 6 = 54km / h
\- GV: chọn ẩn số cần tìm Gọi x (km) là quãng đường AB,
của quãng đường AB và ĐK: x > 48
đk
-GV: Cho hs hoạt động
- GV: Trong bài toán này
có những đối tượng nào
tham gia chuyển động ?
- GV: Trong bài toán ô tô
dự định đi như thế nào?
- GV: Thực tế diễn biến
như thế nào?

4


nhóm điền vào các ô
trống trong bảng
-GV nhận xét sửa sai


GV: Nêu lí do phương HS: Vì thời gian dự định đi quãng
trình bài toán
đường AB bằng thời gian thực tế
-GV: Cho hs hoạt động đi nên ta có:
nhóm giải bài toán
x
1 x − 48
=1+ +
48
6
54
HS : giải bài toán
-GV nhận xét sửa sai
GV hoàn chỉnh bài toán
- GV đưa ra bài tập có
liên quan đến vật lí 6 qua
màn hình, hoặc bảng phụ
như sau :
Bài toán:
Một miếng than là hợp
kim của đồng và kẽm.
HS: đọc kĩ đề bài và tìm hiểu bài
Miếng than có khối lượng
249kg. Hỏi trong miếng
than, kim loại của đồng
và kẽm là bao nhiêu? Biết
khối lượng riêng của
đồng là 8900kg/m3 của
kẻm là 7100kg/m3 than
8300kg/m3

(
8300
Theo đề bài ta có phương
trình:
x
249 − x 249
+
=
8900
7100
8300
Giải phương trình ta được:
x = 178(TMĐK)
Vậy: Khối lượng đồng có
trong than là 178( kg)
Khối lượng kim loại kẽm trong
than là 71( kg)


249 − x ( kg )

-GV: Hãy chọn ẩn số, đơn
m
HS: V =
vị, điều kiện của ẩn
D
Thể tích của đồng, kẻm ,than là :
-GV: Hãy biểu diễn khối
x
249 − x 3

Bài tập55 sgk trang 34
Học sinh đọc kĩ đề bài và tìm hiểu Bài tập55 sgk trang 34
Biết rằng 200g một dung đề
Gọi x (gam) là lượng nước
dịch chứa 50g muối. Hỏi
cần pha thêm, ĐK: x > 0
phải pha thêm bao nhiêu
200 + x ( g ) khối lượng dung
gam nước vào dung dịch
dịch
để được một dung dịch
50(g) là khối lượng muối
chứa 20% muối
Theo đề bài ta có pt:
GV hướng dẫn hs tìm
20
( 200 + x ) = 50
hiểu nội dung
100
GV: Trong dung dịch có HS: Trong dung dịch có 50g muối,
200 + x = 250
bao nhiêu gam muối?
lượng muối không thay đổi
x = 50 (TMĐK)
lượng muối có thay đổi
Vậy lượng nước cần pha thêm
không?
-Dung dịch mới chứa 20% muối
là 50 gam
-Dung dịch mới chứa

-Thuế VAT là 10 nghìn đồng, suy ra VAT, đk: 0 < x < 110
hai loại hàng chưa kể thuế VAT là ( 110 − x ) đồng là số tiền phải
110 nghìn đồng
trả cho loại 2 không kể thuế
HS chọn ẩn
VAT
GV: Cho học sinh hoạt Gọi x(đồng) là số tiền mua hàng 10% x (đồng) tiền thuế VAT
động nhóm chọn ẩn, đk, loại
cho loại hàng thứ 1
điền vào bảng phân tích 1 chưa kể thuế VAT, ĐK:
8% ( 110 − x ) (đồng) tiền
0 < x < 110
bài toán, giải bài toán
thuế VAT cho loại 2
Số tiền Tiền thuế VAT
Ta có phương trình :
chưa
10
8
x+
( 110 − x ) = 10
kể
100
100
VAT
10 x + 880 − 8 x = 1000
Loại
x = 60 (TMĐK)
hàng1 x
10% - x



trường xanh, sạch đẹp.
Gọi x (cây) là số cây trồng
Nhà trường đã phân công
của lớp 8A đk: 0 < x < 180
hai lớp 8A và 8B trồng
180– x (cây) là số cây trồng
180 cây. Nếu chuyển 40
của lớp 8B
x − 40 (cây) là số cây lớp 8A
cây của lớp 8A qua lớp
8B thì số cây hai lớp bằng
sau khi chuyển
180 − x + 40 (cây) là số cây
nhau. Tính số cây mỗi lớp
trồng được trước khi
trồng của lớp 8B nhận của lớp
chuyển.
8A
GV cho hs đọc kĩ đề bài
và phân tích bài toán
Học sinh đọc kĩ đề bài
Theo đề bài ta có phương
GV: Hãy chọn ẩn số
Học sinh chọn ẩn số
trình:
GV: Hãy biểu diễn các Gọi x (cây)là số cây trồng của lớp x − 40 = 180 − x + 40
2 x = 260
đại lượng chưa biết khác 8A, đk: 0 < x < 180

tỉnh B năm ngoái
4000000

x
tăng thêm 1,2%. Tuy vậy
101,1
x số dân năm nay của
số dân của tỉnh A năm Học sinh: phương trình là
100
nay vẫn nhiều hơn tỉnh B 101,1 101,2
tỉnh A
x−
( 4000000 − x )
là 807200 người. Tính số 100
100
101,2
( 4000000 − x ) là số dân
dân năm ngoái của mỗi = 807200
100
tỉnh
Học sinh giải phương trình
năm nay của tỉnh B
GV cho hs chọn ẩn số? x = 2.400.000 (TMĐK)
Theo đề bài ta có phương
đk?
trình:
GV: Hãy biểu diễn các
101,1 101,2
đại lượng chưa biết khác
x−

Tính chiều dài, chiều HS: chu vi hình chữ nhật:
rộng, diện tích hình chữ (dài + rộng).2
nhật
Diện tích hình chữ nhật:
-GV cho hs đọc kĩ đề bài
Dài x rộng
GV cho hs nhắc lại công HS chọn ẩn số:
thức tính chu vi và diện x (m) là chiều rộng, đk: x > 0
tích của khu vườn hình HS dùng ẩn số để biểu diễn các đại
chữ nhật
lượng chưa biết khác
Gv cho hs chọn ẩn số và x + 4 (m): chiều dài
đk
Phương trình:
GV cho hs lập phương  x + ( x + 4 )  .2 = 64
trình và giải toán
x = 14 (TMĐK)
-GV nhận xét sửa sai
-GV hoàn chỉnh bài toán
Hoạt động 7: Bài tập về nhà(3’)

Bài toán:
Gọi x (m) là chiều rộng của
hình chữ nhật
Điều kiện: x > 0
( x + 4 ) (m) là chiều dài hình
chữ nhật
Chu vi hình chữ nhật là 64
Theo đề bài ta có phương
trình:

10




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status