ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
tế
H
uế
----------
K
in
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
ọc
THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ
Đ
ại
h
HUYỆN ĐỨC THỌ, TỈNH HÀ TĨNH
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Mai Dung
K
in
thể các cô chú, các anh chị trong Chi cục Thuế, đặc biệt là các chị trong Đội kiểm
tại Chi cục Thuế.
ọc
tra, Quản lý nợ thuế đã tạo điều kiện để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
ại
h
Do hạn chế về mặt kiến thức cũng như kinh nghiệm, bài khóa luận của em
không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp
Đ
ý kiến của các thầy cô giáo trong bộ môn Kế toán và kiểm toán để bài khóa luận
của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Hồ Phan
Minh Đức đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này!
Hà Tĩnh, ngày 10 tháng 05 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Mai Dung
MỤC LỤC
Trang
ại
h
1.1.1. Khái niệm về thuế Thu nhập doanh nghiệp ....................................................5
1.1.2. Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp.....................................................5
Đ
1.1.3. Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp .........................................................5
1.2. Khái quát về công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp ...................................6
1.2.1. Khái niệm về kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp .......................................6
1.2.2. Mục tiêu của kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp .......................................6
1.2.3. Nguyên tắc kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp ..........................................7
1.2.4. Vai trò của công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp ............................7
1.2.5. Đặc điểm của công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp ........................7
1.2.6. Ý nghĩa của kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp .........................................7
i
1.2.7. Yêu cầu đối với cơ quan thuế, cán bộ kiểm tra hồ sơ thuế.............................8
1.3. Quy trình kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp ......................................................8
1.3.1. Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế ............................................8
1.3.2. Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế ........................................................14
1.4. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh
nghiệp ............................................................................................................................18
1.4.1. Hiệu quả công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp .............................18
1.4.2. Các tiêu chuẩn đánh giá ................................................................................19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP DOANH
tỉnh Hà Tĩnh qua các năm 2011-2012-2013 ...........................................................33
2.3. Thực trạng công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện
Đức Thọ .........................................................................................................................36
2.3.1. Cơ cấu lực lượng kiểm tra thuế tại chi cục thuế huyện Đức Thọ .................36
2.3.2. Quy trình kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp ...........................................37
2.3.2.1. Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế ................................................................37
2.3.2.2. Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.............................................................48
2.3.3. Khảo sát công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp của Chi cục Thuế tại
doanh nghiệp tư nhân Minh Khuê ..........................................................................58
ii
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM
TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐỨC
THỌ - TỈNH HÀ TĨNH .................................................................................................68
3.1. Đánh giá tình hình công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế
huyện Đức Thọ ..............................................................................................................68
3.1.1. Ưu điểm ........................................................................................................68
3.1.2. Tồn tại ...........................................................................................................69
3.1.3. Nguyên nhân của những hạn chế trên ..........................................................72
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi
tế
H
uế
cục thuế huyện Đức Thọ - Hà Tĩnh ...............................................................................73
3.2.1. Đối với chi cục thuế huyện Đức Thọ ...........................................................73
DN
Doanh nghiệp
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
DNTNCB
Doanh nghiệp tư nhân chế biến
DVTH
Dịch vụ tổng hợp
ĐTNT
Đối tượng nộp thuế
GTGT
Giá trị gia tăng
HSKT
Hồ sơ khai thuế
NN
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TNCN
Thu nhập cá nhân
TSCĐ
Tài sản cố định
XNQD
Xí nghiệp quốc doanh
Đ
SDĐ
iv
v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Cơ cấu tổ chức lao động phân theo trình độ và giới tính ..............................28
Bảng 2.2. Cơ cấu tổ chức lao động phân theo đội thuế năm 2013 ................................29
Bảng 2.3. Kết quả thực hiện thu thuế qua các năm 2011 - 2012 - 2013 .......................31
Bảng 2.4. Kết quả thu thuế TNDN qua các năm 2011-2012-2013 ...............................34
Bảng 2.5. Kết quả thu thuế TNDN phân theo loại hình doanh nghiệp qua các năm
2011 – 2012 – 2013 .......................................................................................................35
tế
H
uế
Bảng 2.6. Bảng tổng hợp các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro trong HSKT theo ngành
nghề kinh doanh năm 2012............................................................................................42
Bảng 2.7. Bảng tổng hợp các dấu hiệu rủi ro trong HSKT của các doanh nghiệp........43
Bảng 2.8. Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra tại trụ sở NNT năm 2013 ...........................54
K
in
h
Bảng 2.9. Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp (2011 – 2013)..............56
Bảng 2.10. Nội dung công việc chính được tiến hành khi kiểm tra DNTN Minh Khuê......64
Đ
h
thất thoát nguồn thu cho NSNN, trong đó một trong những loại thuế đáng chú ý nhất là
K
in
thuế thu nhập doanh nghiệp. Thông qua việc kiểm tra, thanh tra thuế nói chung và thuế
thu nhập doanh nghiệp nói riêng nếu được thực hiện chặt chẽ sẽ giúp cho đơn vị nộp
thuế thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật về công tác quản lý thuế, ngăn
ọc
ngừa, xử lý những mặt tiêu cực và giúp tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh và
ại
h
bình đẳng, đồng thời cũng giúp cơ quan Thuế thu đúng, thu đủ, kịp thời và chính xác
các khoản thuế cho NSNN.
Đ
Chi cục thuế huyện Đức Thọ là cơ quan chuyên môn nằm trong hệ thống thu
thuế nhà nước, trực thuộc cục thuế Hà Tĩnh, được giao nhiệm vụ quản lý thu thuế và
thu khác trên địa bàn huyện Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh. Trong những năm gần đây,
huyện Đức thọ được đánh giá là huyện có tình hình kinh tế đã và đang trên đà phát
triển. Hiện nay trên địa bàn có hơn 100 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh với các loại
hình doanh nghiệp khác nhau, nguồn thu thuế đợt 1 hằng năm luôn đạt trên 100 tỷ
đóng góp đáng kể vào ngân sách Tỉnh. Trong đó chưa kể số thuế thu thêm được sau
h
công tác kiểm tra thuế TNDN tại chi cục thuế huyện Đức Thọ, Hà Tĩnh. Từ đó, đề
xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm tra thuế TNDN tại chi cục
thuế huyện Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh.
ọc
I.3. Đối Tượng nghiên cứu.
ại
h
- Nghiên cứu quy trình cũng như nội dung công việc cần thực hiện trong công
tác kiểm tra thuế TNDN tại chi cục thuế huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
Đ
- Đề tài tiến hành nghiên cứu điểm thực tiễn công tác kiểm tra thuế TNDN tại
một doanh nghiệp có quy mô vừa ( DNTN Minh Khuê) do chi cục thuế huyện Đức
Thọ trực tiếp quản lý.
I.4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: nghiên cứu quy trình kiểm tra thuế TNDN đối với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi cục thuế huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
- Phạm vi không gian: chi cục thuế huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
- Phạm vi thời gian:
+ Số liệu nghiên cứu được thu thập trong 3 năm 2011, 2012, 2013.
2
ọc
hiện đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật. Việc đối chiếu so sánh giữa dự toán
đề ra và thực tế đạt được, qua đó có những điều chỉnh cần thiết.
ại
h
- Phương pháp tính toán số học
Trong quá trình thực hiện đề tài, phương pháp tính toán số học được sử dụng để
Đ
tính toán, tổng hợp và phân tích số liệu thực tế phát sinh tại cơ sở.
- Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của thầy cô hướng dẫn và của cán bộ tại Chi cục Thuế qua
phỏng vấn và lấy ý kiến chuyên môn liên quan đến đề tài nghiên cứu. Trong quá trình
thực tập tốt nghiệp và thực hiện đề tài các ý kiến lấy từ đội kê khai kế toán – tin học, kiểm
tra; phòng hành chính… và sự đóng góp ý kiến nhiệt tình của giảng viên hướng dẫn.
3
I.6. Cấu trúc của đề tài
Bài khóa luận gồm có ba phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Với tính chất là đặt vấn đề cho đề tài nghiên cứu, phần này đề cập đến tính cấp
thiết của đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu.
Phần II: Nội dung và kêt quả nghiên cứu (gồm 3 chương)
nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
Đ
Căn cứ vào chương 2 để rút ra những ưu điểm, nhược điểm, tìm ra nguyên
nhân, từ đó có những giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công
tác kiểm tra thuế TNDN tại chi cục thuế.
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Nội dung của phần này là tổng kết lại các ý chính đã trình bày trong đề tài, kết
quả đạt được và một số công việc chưa hoàn thành.
4
PHẦN II
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP VÀ KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát về thuế Thu nhập doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về thuế Thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cơ
sở sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ sau khi đã trừ đi chi phí các khoản chi phí
tế
H
uế
liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh
doanh. (Nguyễn Đình Chiến, 2010, Giáo trình Kế toán thuế)
Thuế thu nhập doanh nghiệp tuy là thuế trực thu nhưng không gây phản ứng
mạnh mẽ bằng thuế thu nhập cá nhân.
1.1.3. Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện
chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà
nước. Khi nền kinh tế phát triển, đầu tư gia tăng, thu nhập của doanh nghiệp và nhà
5
đầu tư tăng lên làm cho khả năng huy động tài chính của nhà nước thông qua thuế thu
nhập doanh nghiệp ngày càng ổn định.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phần khuyến
khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược,
phát triển toàn diện của Nhà nước.
Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quan trọng của
Nhà nước trong việc thực hiện chứng năng điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội
trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định.
1.2. Khái quát về công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp
tế
H
uế
1.2.1. Khái niệm về kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp
Kiểm tra thuế TNDN là một trong những chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thuế
theo quy định của luật quản lý thuế; đó là kiểm tra, xác định tính đầy đủ, chính xác
thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật về thuế của
6
1.2.3. Nguyên tắc kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 của Quốc Hội khóa XI, khi thực hiện
kiểm tra thuế cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Kiểm tra thuế TNDN được thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu
liên quan đến NNT, đánh giá việc chấp hành pháp luật của NNT, xác minh và thu thập
chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
- Không cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là NNT.
- Tuân thủ quy định của Luật quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
tế
H
uế
1.2.4. Vai trò của công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp
Kiểm tra thuế TNDN giúp cơ quan thuế kiểm soát các căn cứ tính thuế; phát
hiện, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm, các hình thức gian lận thuế TNDN; để
h
đánh thuế công bằng, hợp lý nghĩa vụ thuế giữa các thành phần kinh tế, các doanh
K
in
nghiệp.
thuế cho NSNN và kịp thời xử lý vi phạm về thuế.
1.2.7. Yêu cầu đối với cơ quan thuế, cán bộ kiểm tra hồ sơ thuế
- Thực hiện kiểm tra, giám sát các loại hồ sơ khai thuế được giao mà người nộp
thuế gửi đến cơ quan Thuế.
- Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra đối với các hồ sơ khai thuế được giao.
- Giữ bí mật thông tin được phản ánh trong hồ sơ khai thuế của người nộp thuế
trừ các trường hợp công khai thông tin vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế
theo quy định tại Điều 74 Luật số 78/2006/QH11 của quốc hội: Luật Quản lý thuế.
tế
H
uế
1.3. Quy trình kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.1. Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế
K
in
h
Thu nhập, khai thác thông tin để
kiểm tra hồ sơ khai thuế
Đ
ại
h
ọc
nghĩa vụ thuế của NNT từ các nguồn thông tin của các cơ quan như Ngân hàng, Kho
tế
H
uế
bạc, Kiểm toán, Quản lý thị trường, tài nguyên môi trường, kế hoạch và đầu tư, thanh
tra, công an, toà án...( Tổng cục thuế,2008,Quyết định 528/QĐ-TCT)
b. Lựa chọn cơ sở kinh doanh để lập danh sách kiểm tra HSKT
Hàng năm đội kiểm tra thuộc Chi cục Thuế sẽ tiến hành kiểm tra sơ bộ tất cả
K
in
h
các loại HSKT. Sử dụng các thông tin thu thập được để phân tích, đánh giá, lựa chọn
các cơ sở kinh doanh có rủi ro về thuế để lập danh sách phải kiểm tra theo hướng dẫn của
“Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày 29 tháng 5 năm 2008 về việc ban hành quy trình kiểm
ọc
tra thuế của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế” như sau:
ại
h
Lựa chọn các cơ sở kinh doanh có rủi ro về thuế
Cơ sở kinh doanh có ý thức tuân thủ pháp luật về thuế thấp như:
Khi lập danh sách số lượng cơ sở kinh doanh phải kiểm tra hồ sơ khai thuế để
trình Chi cục trưởng CCT duyệt, Đội trưởng đội kiểm tra thuế cần phải cân đối với
K
in
h
nguồn nhân lực hiện có đảm bảo kiểm tra được tất cả các loại hồ sơ khai thuế của cơ
sở kinh doanh đã được lập theo danh sách.
c. Duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ khai thuế
Chậm nhất là ngày 20 tháng 12 hàng năm, đội kiểm tra thuế phải trình Chi
ọc
-
ại
h
cục trưởng CCT danh sách người nộp thuế phải kiểm tra HSKT theo đánh giá rủi ro và
chậm nhất là sau 10 ngày, Chi cục trưởng CCT phải duyệt xong danh sách người nộp
Đ
thuế phải kiểm tra HSKT của đội kiểm tra thuế.
Căn cứ vào danh sách số lượng người nộp thuế phải kiểm tra HSKT đã được
Chi cục trưởng CCT duyệt, đội trưởng kiểm tra thuế giao cụ thể số lượng người nộp
K
in
Các phụ lục kèm theo gồm:
h
động kinh doanh; chấm dứt hợp đồng; chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp; tổ
Phụ lục báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
-
Phụ lục chuyển lỗ
-
Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển quyền sử
ọc
-
ại
h
dụng đất, chuyển quyền thuê đất
Phụ lục về số thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi
-
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp chậm nhất là
ngày thứ 90 kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
-
Thời hạn nộp hồ sơ thuế được xác định căn cứ vào dấu tiếp nhận hồ sơ của
cơ quan thuế.
-
Việc xác định thời hạn được căn cứ vào dấu tiếp nhận hồ sơ của cơ quan thuế.
Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế phải đúng theo mẫu quy định; ghi đầy đủ các chỉ tiêu; có chữ
tế
H
uế
ký của người có thẩm quyền; có đóng dấu của cơ sở kinh doanh.
Trường hợp phát hiện hồ sơ thuế không đáp ứng được các yêu cầu, người nộp
thuế khắc phục sai sót và nộp bản thay thế. Thời điểm cơ quan nhận được bản thay thế
được coi là thời điểm nộp hồ sơ thuế.
K
in
e. Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan Thuế
Kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải nhận xét
HSKT theo mẫu số 01/Ktra kèm theo quy trình này.
Xử lý sau khi nhận xét HSKT:
-
Đối với các HSKT khai đầy đủ chỉ tiêu; đảm bảo tính hợp lý, chính xác của
các thông tin, tài liệu; không có dấu hiệu vi phạm thì bản nhận xét HSKT được lưu lại
cùng với hồ sơ khai thuế.
-
Đối với các HSKT phát hiện thấy căn cứ để xác định số thuế khai là có nghi
vấn thì cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Chi cục trưởng CCT ra thông báo yêu cầu
-
tế
H
uế
người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Đối với HSKT, số liệu khai phát hiện thấy chưa chính xác hoặc có những
chỉ tiêu cần làm rõ liên quan đến số thuế phải nộp; số tiền thuế được miễn, giảm; số
thuế được hoàn... Cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Chi cục trưởng CCT ra thông báo
được số thuế khai là đúng thì Bản giải trình, tài liệu bổ sung hoặc Biên bản làm việc
(nếu làm việc trực tiếp) được chấp nhận và lưu lại cùng với hồ sơ khai thuế.
-
Trường hợp NNT đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu nhưng không
chứng minh số thuế khai là đúng thì cán bộ kiểm tra thuế báo cáo Chi cục trưởng CCT ra
13
thông báo lần 2 yêu cầu NNT tiếp tục giải trình hoặc bổ sung thêm thông tin tài liệu. Thời
hạn yêu cầu NNT tiếp tục giải trình hoặc bổ sung thêm thông tin tài liệu được ghi trong
thông báo không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày Chi cục trưởng CCT ký thông báo.
Nếu hết thời hạn theo thông báo lần 2 của cơ quan Thuế mà NNT không giải
trình, bổ sung thêm thông tin tài liệu hoặc đang trong thời hạn theo thông báo, NNT
giải trình, bổ sung thêm thông tin tài liệu nhưng không chứng minh được số thuế khai
là đúng thì cán bộ kiểm tra thuế báo cáo Chi cục trưởng CCT:
+ Quyết định ấn định số thuế phải nộp theo mẫu Quyết định số 01/AĐTH ban
hành kèm theo thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính; hoặc
tế
H
uế
+ Quyết định kiểm tra tại trụ sở của NNT trong trường hợp không đủ căn cứ để
ấn định số thuế phải nộp. Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế theo
mẫu số 03/KTTT ban hành kèm theo thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013
của Bộ Tài chính. (Tổng cục thuế, 2008, Quyết định 528/QĐ-TCT)
ngày quyết định kiểm tra được Chi cục trưởng CCT ký.
Nếu trước thời điểm tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, NNT có văn
bản đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra thì trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị hoãn thời gian kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra thuế
tiến hành xem xét và trình Chi cục trưởng CCT để ra văn bản chấp nhận hay không
chấp nhận việc hoãn thời gian kiểm tra.
Nếu NNT chứng minh được số thuế khai là đúng thì trong thời hạn 5 ngày làm
tế
H
uế
việc Trưởng đoàn kiểm tra thuế trình Chi cục trưởng CCT ra quyết định bãi bỏ Quyết
định kiểm tra thuế.
Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT phải được tiến hành chậm nhất là 10
ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra thuế. Trưởng đoàn kiểm tra
K
in
h
thuế có trách nhiệm công bố quyết định kiểm tra thuế và giải thích nội dung kiểm tra
theo quyết định. Khi kết thúc công bố quyết định kiểm tra, Đoàn kiểm tra thuế và
người nộp thuế phải có biên bản xác định thời gian và nội dung công bố quyết định
ọc
kiểm tra theo mẫu số 05/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC
Thời hạn kiểm tra tại trụ sở của NNT không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày
công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT. Trong trường hợp xét thấy cần phải kéo
tế
H
uế
dài thời gian để xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ thì chậm nhất là trước một ngày
kết thúc thời hạn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Chi cục trưởng CCT để
có quyết định bổ sung thời hạn kiểm tra. Mỗi cuộc kiểm tra chỉ được bổ sung thêm
K
in
c. Lập biên bản kiểm tra
h
thời hạn kiểm tra một lần. Thời gian bổ sung không quá 5 ngày làm việc.
Biên bản kiểm tra thuế phải được lập theo mẫu số 04/KTTT ban hành kèm theo
Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính. Căn cứ để lập biên
ọc
bản kiểm tra là số liệu và tình hình được phản ánh trong biên bản kiểm tra từng phần
ại
h
uế
kiểm tra thì trưởng đoàn kiểm tra phải tạo điều kiện để NNT thực hiện quyền bảo lưu.
Biên bản kiểm tra phải được lập thành 4 bản, có giá trị pháp lý như nhau.
- 01 bản NNT giữ.
- 01 bản đoàn kiểm tra giữ.
K
in
h
- 01 bản gửi cho bộ phận kê khai và kế toán thuế.
- 01 bản lưu tại đội kiểm tra của Chi cục Thuế.
ọc
d. Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở NNT
Chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra thuế, trưởng
ại
h
đoàn kiểm tra phải báo cáo với Chi cục trưởng CCT về kết quả kiểm tra thuế và dự
thảo các quyết định xử lý về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế.
Trường hợp phải xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Đ
-