TRƯỜNG HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TÊN ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG PHÂN LOẠI NỢ VÀ
TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THƯƠNG
TÍN – PHÒNG GIAO DỊCH DUY TÂN
SVTH: ĐỖ NGUYỄN KIM HẰNG
MSSV:1254032095
Ngành: Tài Chính - Ngân Hàng
GVHD: TH.S PHAN THỊ MINH HUỆ
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2016
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................1
1.1
Tổng quan về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. ......1
1.2
Lý do chọn đề tài ..................................................................................2
1.3
3.2
Thực trạng phân loại nợ. ....................................................................18
3.3
Thực trạng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng: ..................................21
3.4
Đánh giá chung về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
tại NHTM CP Việt Nam Thương Tín_Phòng giao dịch Duy Tân.....24
3.4.1 Những kết quả đạt được ................................................................24
3.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân ....................................................26
CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP VỀ PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ
PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT
NAM THƯƠNG TÍN ........................................................................31
4.1
Định hướng chung về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín
dụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín ............................31
4.1.1 Định hướng hoạt động chung của ngân hàng TMCP Việt Nam
Thương Tín: ..................................................................................31
4.1.2 Những định hướng về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín
dụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín: ......................33
4.2
Khách hàng cá nhân
KHDN
Khách hàng doanh nghiệp
GTCG
Giấy tờ có giá
HMTD
Hạng mức tín dụng
TKTT
Tài khoản thanh toán
TMCP
Thương mại cổ phần
TSĐB
Tài sản đảm bảo
SXKD
Sản xuất kinh doanh
2015………………………………………………………………..24
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Dự nợ nhóm 3,4,5 của VIETBANK Duy Tân năm 2013 – 3 quý
đầu năm 2015………………………………………………..21
Biểu đồ 4.1: Mô hình thông tin nội bộ mẫu………………….…………….41
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THƯƠNG TÍN
CHƯƠNG 1. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Tổng quan về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.
Phân loại nợ là việc các TCTD căn cứ vào tiêu chí định tính và định
lượng để đánh giá mức độ rủi ro của các khoản vay và các cam kết ngoại
bảng. Trên cơ sở đó phân loại các khoản nợ vào các nhóm nợ thích hợp.
Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là biện pháp phòng ngừa rủi ro tín
dụng bằng cách lập một tài khoản tiền để dự phòng cho những tổn thất có thể
xảy ra do khách hàng của TCTD không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Dự
phòng ở đây là khoản tiền dự phòng được trích cho các khoản tín dụng nội
bảng và cam kết ngoại bảng. Khoản dự phòng này được hạch toán vào chi phí
hoạt động của TCTD.Dự phòng gồm hai loại:
- Dự phòng cụ thể: là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại
cụ thể các khoản nợ quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 của Quyết định
493/2005/QĐ – NHNN.
- Dự phòng chung: là khoản tiền được trích lập dự phòng cho những
tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự
phòng cụ thể trong các trường hợp khó khăn về tài chính của TCTD khi chất
lượng các khoản nợ suy giảm.
Trong điều kiện hoạt động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong toàn
những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra đối với hoạt động kinh doanh, các
ngân hàng phải triệt để kiểm soát rủi ro tín dụng. Kiểm soát rủi ro tín dụng
có hiệu quả sẽ đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng. Tuy nhiên, trên
thực tế việc kiểm soát rủi ro tín dụng không hề đơn giản. Nó đòi hỏi phải xác
định được tính chân thực của những con số tỉ lệ nợ xấu, nợ quá hạn. Bên
cạnh đó, chúng ta đang trong quá trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế
giới. Hệ thống ngân hàng Việt Nam sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc
liệt từ các định chế tài chính nước ngoài. Để có thể tiếp tục tồn tại và phát
triển, các ngân hàng buộc phải lành mạnh hóa tài chính và nâng cao năng lực
cạnh tranh.
Xuất phát từ thực tế trên, các NH TMCP Việt Nam cần phải nâng cao
hiệu quả phân loại nợ để có thể đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng một
cách chính xác hơn từ đó tiến hành trích lập dự phòng hợp lí, nâng cao hiệu
quả quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng.
Sau quá trình học tập, nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại NH TMCP
Việt Nam Thương Tín, tôi đã nhận thức rõ được tầm quan trọng của việc
phân loại nợ và kiểm soát rủi ro tín dụng nên tôi đã quyết định lựa chọn vấn
đề: “ Phân loại nợ và kiểm soát rủi ro tín dụng tại NH TMCP Việt Nam
Thương Tín” làm đề tài cho bài báo cáo thực tập của mình với mong muốn
được đóng góp thêm tiếng nói cho vấn đề này.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa lý luận về rủi ro tín dụng, phân loại nợ và kiểm
soát rủi ro tín dụng.
SVTH: ĐỖ NGUYỄN KIM HẰNG
Trang 2/44
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THƯƠNG TÍN
CHƯƠNG 2. LÝ THUYẾT VỀ PHÂN LOẠI NỢ VÀ
TRÍCH LẬP DP RRTD
2.1 Cơ sở lý luận
Hiện nay, việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của
các NHTM Việt Nam được thực hiện theo Quyết định 493/2005/QĐ- NHNN
về phân loại nợ,trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong
hoạt động ngân hàng của các TCTD và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN sửa
đổi bổ sung Quyết định 493. Ngoài ra, thông tư 02/2013/TT-NHNN sẽ được
áp dụng trong năm 2016 hứa hẹn sẽ thúc đẩy công tác phân loại nợ và trích
lập DP RRTD một cách hiệu quả hơn nữa.
- Đối tượng phải phân loại nợ và trích lập DP RRTD:
Theo Quyết định 493, TCTD hoạt động tại Việt Nam trừ Ngân hàng
Chính sách xã hội phải thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng
để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng.
Trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam muốn thực
hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng
theo quy định của ngân hàng nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
phải trình NHNN chính sách lập dự phòng của ngân hàng mẹ để xem xét,
quyết định. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được phép thực hiện phân
loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng theo quy định
của Hội sở chính ngân hàng nước ngoài sau khi được NHNN chấp thuận
bằng văn bản.
- Đối tượng phân loại nợ và trích lập DP RRTD:
Các NHTM phải phân loại nợ và trích lập DP RRTD đối với các
khoản cho vay, các khoản bảo lãnh, cam kết cho vay và chấp nhận thanh
toán trừ các trường hợp sau:
Các khoản cho vay bằng nguồn vốn tài trợ, ủy thác của bên
thứ ba mà bên thứ ba cam kết chịu toàn bộ trách nhiệm xử lý rủi ro khi xảy
ra tổn thất.
Các khoản cho vay bằng nguồn vốn góp đồng tài trợ của
được các ngân hàng sử dụng để phân tích, đánh giá khoản vay dựa trên cơ sở
thời gian quá hạn của khoản vay đó. Nói cách khác, ngân hàng căn cứ vào
thời gian quá hạn của các khoản vay để đánh giá chất lượng và xếp hạng tín
dụng.Theo quyết định 493/2005/QĐ – NHNN và quyết định 18/2007/QĐ –
NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 493, nợ được phân
thành 5 nhóm như sau:
Nhóm 1( Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả
năng thu hồi đủ cả gốc lẫn lãi đúng hạn.
Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh
giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn đồng thời thu hồi cả
gốc và lãi đúng hạn còn lại.
Nhóm 2 ( Nợ cần chú ý) bao gồm:
SVTH: ĐỖ NGUYỄN KIM HẰNG
Trang 5/44
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THƯƠNG TÍN
Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày.
Các khoản nợ điều chỉnh kì hạn trả nợ lần đầu ( đối với
khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì TCTD phải có hồ sơ đánh giá khách
hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kì hạn được điều chỉnh
lần đầu).
Nhóm 3 ( Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu, trừ các
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THƯƠNG TÍN
Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ
bị quá hạn đã được xử lý, khắc phục.
TCTD có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) đánh giá là
khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại.
- Đối với các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, TCTD phân loại
lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các
điều kiện sau đây:
Khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được
cơ cấu lại trong thời gian tối thiểu sáu tháng đối với các khoản nợ trung và
dài hạn,ba tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy
đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn được cơ cấu lại.
Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ
phải cơ cấu lại thời hạn trả nợ đã được xử lý, khắc phục.
TCTD có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) để đánh giá là
khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã được cơ
cấu lại còn lại.
- TCTD phải chuyển khoản nợ vào nhóm có rủi ro cao hơn trong các
trường hợp sau:
Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một TCTD phải được
phân loại vào cùng một nhóm nợ. Đối với khách hàng có từ hai khoản nợ trở
lên tạiTCTD mà có bất cứ một khoản nợ nào bị phân loại vào nhóm có rủi ro
cao hơn các khoản nợ khác, TCTD phải phân loại lại các khoản nợ còn lại
của khách hàng vào nhóm có rủi ro cao nhất đó.
Đối với khoản cho vay hợp vốn, TCTD làm đầu mối phải thực
hiện phân loại nợ đối với khoản cho vay hợp vốn và phải thông báo kết quả
phân loại nợ cho các TCTD tham gia cho vay hợp vốn. Trường hợp khách
thì việc phân loại nợ không chỉ căn cứ vào số ngày quá hạn của khoản nợ mà
căn cứ trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và chính sách DP RRTD của
ngân hàng đó. Chính vì vậy cách phân loại này sẽ chỉ phù hợp với những
NHTM đã tổ chức triển khai và áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.
Trên cơ sở đó,các khoản nợ cũng được phân thành 5 nhóm như sau:
Nhóm 1 ( Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được
TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc cà lãi đúng hạn.
Nhóm 2 ( Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được
TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu
hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ.
Nhóm 3 ( Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được
TCTD đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các
khoản nợ này được TCTD đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc
và lãi.
Nhóm 4 ( Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được TCTD
đánh giá là khả năng tổn thất cao.
Nhóm 5 ( Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ
được TCTD đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn.
SVTH: ĐỖ NGUYỄN KIM HẰNG
Trang 8/44
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THƯƠNG TÍN
Đối với các cam kết ngoại bảng (bao gồm: các khoản bảo lãnh, chấp
nhận thanh toán và cam kết cho vay không hủy ngang vô điều kiện và có
thời điểm thực hiện cụ thể), TCTD phải phân loại vào các nhóm theo
phương pháp định lượng và định tính như sau:
Trang 9/44
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THƯƠNG TÍN
Bảng 2.1: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo Quyết định 493
Nhóm nợ
Tỷ lệ trích lập
Nhóm 1 ( nợ tiêu chuẩn)
0%
Nhóm 2 ( nợ cần chú ý)
5%
Nhóm 3 ( nợ dưới tiêu chuẩn)
20%
Nhóm 4 ( nợ nghi ngờ)
50%
Nhóm 5 ( nợ có khả năng mất vốn)
100%
Mệnh giá của trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc và các
loại giấy tờ có giá, trừ trái phiếu của các TCTD, doanh nghiệp.
Giá trị trên thị trường chứng khoán của chứng khoán do doanh
nghiệp và TCTD khác phát hành được niêm yết trên Sở giao dịch chứng
khoán và Trung tâm giao dịch chứng khoán tại thời điểm trích lập dự phòng
cụ thể.
Giá trị của TSĐB là chứng khoán do doanh nghiệp và TCTD
khác phát hành chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán và Trung
tâm giao dịch chứng khoán, động sản, bất động sản và các TSĐB khác ghi
trong biên bản định giá gần nhất được TCTD và khách hàng thống nhất (
nếu có ) hoặc hợp đồng bảo đảm.
Giá trị còn lại của tài sản cho thuê tài chính tính theo hợp
đồng chothuê tài chính tại thời điểm trích lập dự phòng cụ thể.
Giá trị của TSĐB hình thành từ vốn vay tương ứng số tiền giải
ngân theo hợp đồng tín dụng tại thời điểm trích lập dự phòng cụ thể.
Tỷ lệ khấu trừ để xác định giá trị khấu trừ của TSĐB (C) do TCTD tự
xác định trên cơ sở giá trị có thể thu hồi từ việc phát mại TSĐB sau khi trừ
đi các chi phí phát mại TSĐB dự kiến tại thời điểm trích lập dự phòng cụ
thể, nhưng không được vượt quá tỷ lệ khấu trừ tối đa quy định sau đây:
Bảng 2.2: Tỷ lệ khấu trừ tối đa TSĐB
Loại tài sản đảm bảo
Tỷ lệ khấu trừ tối đa
Số dư trên tài khoản tiền gửi,
sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá
bằng Đồng Việt Nam do
TCTD phát hành
Tín phiếu Kho bạc, vàng, số
dư trên tài khoản tiền gửi, sổ
tiết kiệm, giấy tờ có giá bằng
giá do doanh nghiệp phát
hành được niêm yết trên Sở
giao dịch chứng khoán và
Trung tâm giao dịch chứng
khoán.
Chứng khoán, công cụ
chuyển nhượng và giấy tờ có
giá do các TCTD khác phát
hành chưa được niêm yết trên
Sở giao dịch chứng khoán và
Trung tâm giao dịch chứng
khoán.
Bất động sản.
80%
Các loại TSĐB khác.
30%
70%
65%
50%
50%
Nguồn : Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN.
2.2 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THƯƠNG TÍN
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH
LẬP DỰ PHÒNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM
THƯƠNG TÍN_PHÒNG GIAO DỊCH DUY TÂN
3.1 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ dung để phân loại nợ.
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để phân loại nợ là tổ hợp các tiêu
chí phân loại khách hàng theo ngành nghề, quy mô, tính chất sở hữu, bộ tiêu
chí tài chính và chỉ tiêu phi tài chính để chấm điểm xếp hạng khách hàng.
Kết quả chấm điểm xếp hạng khách hàng được sử dụng để phân loại nợ và
trích lập DP RRTD theo quy định của NHNN.
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của VIETBANK được xây dựng
cụ thể riêng cho 02 nhóm đối tượng khách hàng: khách hàng doanh nghiệp;
khách hàng cá nhân, hộ gia đình.
3.1.1
Đối với khách hàng doanh nghiệp:
- Bước 1: Nhập thông tin khách hàng: Xác định khách hàng thuộc
ngành nghề kinh doanh nào và là khách hàng mới hay khách hàng cũ của
ngân hàng. Việc xác định ngành nghề sản xuất kinh doanh của khách hàng
dựa vào tỷ trọng đóng góp doanh thu của các hoạt động trong tổng doanh thu
của DN mà theo quy định của VIETBANK là 50% tổng doanh thu trong 3
năm liên tục của khách hàng. Đối với khách hàng kinh doanh đa ngành
nhưng không có ngành nào có doanh thu chiếm trên 50% tổng doanh thu thì
các đơn vị được quyền chọn ngành có niềm năng phát triển nhất trong các
ngành mà khách hàng có hoạt động để chấm điểm và xếp hạng. Trong
trường hợp không xác định được ngành nghề kinh doanh của khách hàng
doanh nghiệp theo các cách trên thì có thể phân loại khách hàng vào ngành
nghề có bộ chỉ tiêu khắt khe hơn theo quan điểm rủi ro.
trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhóm chỉ tiêu sinh lời: đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp thông qua khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Giá trị và tỷ trọng của từng chỉ tiêu phụ thuộc vào ngành kinh tế và
quy mô của doanh nghiệp.
- Bước 6: - Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính: Việc đưa ra và
sử dụng các chỉ tiêu phi tài chính nào là hoàn toàn không đơn giản, bởi lẽ
các chỉ tiêu được sử dụng phải là những chỉ tiêu có thể nhận biết hoặc dự
đoán nhưng cũng phải bao trùm và tổng hợp hết các mặt của doanh nghiệp.
Ở đây, VIETBANK đưa ra các tiêu chí để dựa vào đó, các cán bộ có thể tiến
hành tìm hiểu, đánh giá,chấm điểm và xếp hạng doanh nghiệp:
Nhóm chỉ tiêu trình độ quản lý và môi trường nội bộ của
doanh nghiệp: đánh giá hiệu quả, tính ổn định trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhóm chỉ tiêu khả năng trả nợ của doanh nghiệp: đánh
giá tính ổn định của thị trường đầu vào, đầu ra,khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp
SVTH: ĐỖ NGUYỄN KIM HẰNG
Trang 15/44
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THƯƠNG TÍN
Nhóm chỉ tiêu quan hệ với ngân hàng: đánh giá tình hình
giao dịch,uy tín quan hệ với TCTD (bao gồm VIETBANK và các
TCTD khác).
Nhóm chỉ tiêu đánh giá ngành: đánh giá tính ổn định của
môi trường kinh doanh, rủi ro ngành.
3.1.2
Trang 16/44
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THƯƠNG TÍN
Điểm của khách hàng được xác định theo công thức:
Điểm của khách hàng = ∑( 𝑇ỷ 𝑡𝑟ọ𝑛𝑔 đ𝑖ể𝑚 𝑐á𝑐 𝑏ộ 𝑐ℎỉ 𝑡𝑖ê𝑢)𝑥 100
Bộ điểm chuẩn để xếp hạng khách hàng phải phù hợp với đặc điểm
của từng nhóm khách hàng, mục đích sử dụng, chính sách tín dụng của
VIETBANK trong từng thời kỳ và các quy định của NHTW.
Kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ được dùng làm cơ sở để phân loại
nợ theo Điều 7 Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN, sẽ được phân tích trên
cơ sở tổng số điểm được xác định từ bộ chỉ tiêu xếp hạng khách hàng,
VIETBANK xếp hạng khách hàng thành 10 hạng để phân loại nợ như sau:
Bảng 3.1: Bảng xếp hạng tín dụng nội bộ để phân loại nợ
Điểm
Xếp hạng khách hàng theo Hệ
Nhóm nợ
thống xếp hạng tín dụng nội bộ
để phân loại nợ
95 – 100 AAA
Nợ nhóm 1 – Nợ đủ tiêu
chuẩn
85 – 95
AA
72 – 85
A
70 – 72
BBB
Nợ nhóm 2 – Nợ cần chú ý
Trang 17/44
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THƯƠNG TÍN
3.2 Thực trạng phân loại nợ.
Mặc dù đã xây dựng thành công hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ từ
năm 2008, nhưng trên thực tế, cho đến cuối năm 2010, VIETBANK mới bắt
đầu triển khai thực hiện phân loại nợ theo phương pháp định tính. Trước
ngày 29/11/2010, các văn bản của VIETBANK vẫn hướng dẫn việc phân
loại nợ và trích lập dự phòng theo Điều 6 của Quyết định 493/2005/QĐ –
NHNN. Từ ngày 16/06/2010, ban lãnh đạo ngân hàng đã đưa ra quyết định
kèm công văn hướng dẫn việc phân loại nợ theo phương pháp định tính, theo
Điều 7 của thông tư số 15/2010/TT – NHNN.
Tuy nhiên, cho đến nay việc thực hiện chấm điểm xếp hạng tín dụng
để phân loại nợ của VIETBANK theo Điều 7 của thông tư 15 mới chỉ được
áp dụng đối với khách hàng doanh nghiệp, còn với khách hàng cá nhân
VIETBANK vẫn thực hiện phân loại nợ theo phương pháp định lượng (theo
Điều 6 Quyết định 493). Nguyên nhân của thực trạng này là do số lượng
khách hàng cá nhân của Vietbank là tương đối nhiều và khoản vay đối với
từng khách hàng lại rất nhỏ lẻ, vì vậy việc chấm điểm xếp hạng tín dụng để
phân loại nợ cho từng khách hàng là rất khó khăn và tốn kém thời gian, chi
phí. Ngoài ra, việc áp dụng phân loại nợ theo phương pháp định tính của
VIETBANK mới chỉ được thực hiện từ cuối năm 2013, do đó để áp dụng
phương pháp này cho toàn hệ thống, VIETBANK cũng cần một khoảng thời
gian để thử nghiệm và hoàn thiện hệ thống chấm điểm phân loại nợ cũng
như nguồn nhân lực thực hiện công tác này.
SVTH: ĐỖ NGUYỄN KIM HẰNG
So
với
2013
(%)
Giá trị
Tỷ
trọng
(%)
So với
2014
(%)
1
119
91.54
122
90.37
2.5
149
1.48
-50.0
2
1.25
0.0
4
1.75
1.35
2
1.48
14.3
2.5
1.56
25.0
5
Nguồn: tờ trình hàng năm 2013 2014, báo cáo 3 tháng cuối năm
2015 của VIETBANK
Nhìn vào bảng trên có thể thấy rõ rủi ro tín dụng của VIETBANK
Duy Tân luôn duy trì ở mức thấp tuy nhiên có dấu hiệu không ổn định trong
thời gian gần đây, cụ thể ở nhóm 5 ( Nợ có khả năng mất vốn) giảm từ
0.18% năm 2013 xuống 0% năm 2014 và hiện tại ngay thời điểm này vẫn là
0%. Về mặt bằng chung thì tỉ lệ này rất tốt khi so với mặt bằng chung của
khối ngân hàng và các chi nhánh khác trong cùng khối hệ thống, đồng thời
cá nhân đề xuất ngân hàng nên kiểm soát thật tốt vấn đề nhóm nợ này hơn
nữa.
SVTH: ĐỖ NGUYỄN KIM HẰNG
Trang 19/44