Bộ đề thi viết và trắc nghiệm nghiệp vụ chuyên ngành tư pháp năm 2016 - Pdf 40

ĐỀ THI TUYỂN CÔNG CHỨC TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2016
MÔN THI TRẮC NGHIỆM NGHIỆP VỤ
CHUYÊN NGÀNH TƯ PHÁP
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Hình thức thi: Thi trắc nghiệm
Họ và tên thí sinh:…………………………………….; Số BD:……………………
(Thí sinh làm bài ngay trên đề thi)
Cán bộ coi thi 1 (ký, họ tên)

Cán bộ coi thi 2 (ký, họ tên)

Số phách

GIÁM KHẢO 1 (ký, họ tên)

GIÁM KHẢO 2 (ký, họ tên)

Số phách

Số câu trả lời đúng:………..; Điểm bằng số:……….; Điểm bằng chữ:………………
(Đề thi gồm 07 trang, 25 câu)
Đề thi số: 01
Anh (chị) hãy chọn phương án đúng trong các phương án của các câu hỏi
sau đây:
Câu 1. Quy phạm pháp luật là:
A) Quy tắc xử sự chung, được áp dụng một lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân
trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan nhà nước, người
có thẩm quyền quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và được
Nhà nước bảo đảm thực hiện.
B) Quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại
nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành

hiệu lực trở về trước.
B) Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân được quy định hiệu lực trở
về trước; văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân không được quy định
hiệu lực trở về trước.
C) Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được
quy định hiệu lực trở về trước trong trường hợp thật cần thiết để bảo đảm lợi ích
chung của xã hội, thực hiện các quyền, lợi ích của tổ chức, cá nhân.
D) Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân không
được quy định hiệu lực trở về trước.
Câu 5. Khái niệm thủ tục hành chính:

2


A) Thủ tục hành chính là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều
kiện do các doanh nghiệp quy định để giải quyết một công việc cụ thể trong nội bộ cơ
quan.
B) Thủ tục hành chính là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều
kiện do người đứng đầu cơ quan quy định để giải quyết một công việc cụ thể trong
nội bộ của cơ quan đó.
C) Thủ tục hành chính là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều
kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc
cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức.
D) Thủ tục hành chính là việc giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá
nhân, tổ chức.
Câu 6. Luật Phổ biến giáo dục pháp luật năm 2012 quy định trách nhiệm
của gia đình trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật như sau:
A) Các thành viên trong gia đình có trách nhiệm gương mẫu chấp hành pháp
luật; ông, bà, cha, mẹ có trách nhiệm giáo dục và tạo điều kiện cho con, cháu tìm
hiểu, học tập pháp luật, rèn luyện ý thức tôn trọng, chấp hành pháp luật.

D) Chậm nhất là 05 ngày trước ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện họp.
Câu 10. Trong trường hợp nào sau đây các bên đăng ký hộ tịch phải trực
tiếp thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch:
A) Đăng ký khai sinh, đăng ký kết hôn.
B) Đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con.
C) Đăng ký khai sinh, kết hôn, nhận cha, mẹ, con.
D) Đăng ký khai sinh, kết hôn, khai tử, nhận cha, mẹ, con.
Câu 11. Đăng ký giám hộ giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài cùng
cư trú tại Việt Nam được thực hiện ở cơ quan:
A) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người được giám hộ hoặc người
giám hộ.
B) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người được giám hộ.
C) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ hoặc người giám
hộ.
D) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người giám hộ.
Câu 12. Thời hạn đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài:
A) 10 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định.
B) 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định.
C) 20 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định.
D) 25 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định.
Câu 13. “Bản sao” là:
A) Bản chụp hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi
trong sổ gốc.
B) Bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung
ghi trong sổ gốc.
4


C) Bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như
nội dung ghi trong sổ gốc.

huyện theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi quản lý ở địa phương.
5


B) Tham mưu, giúp người đứng đầu cơ quan chuyên môn theo dõi tình hình thi
hành pháp luật.
C) Phối hợp với công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi
tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi quản lý ở địa phương
D) Chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo từng lĩnh vực.
Câu 19. Hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành
nghề có thời hạn đối với hành vi vi phạm hành chính được áp dụng trên cơ sở
căn cứ sau:
A) Trực tiếp vi phạm các hoạt động được ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành
nghề; vi phạm có tính chất, mức độ nghiêm trọng xâm hại trật tự quản lý hành chính
nhà nước.
B) Vi phạm nghiêm trọng xâm phạm đến tính mạng của người khác.
C) Vi phạm rất nghiêm trọng được thực hiện do lỗi vô ý.
D) Vi phạm nghiêm trọng được thực hiện do lỗi cố ý.
Câu 20. Theo Nghị định số 81/2013/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính thì đối với
các trường hợp vi phạm phải được công bố công khai theo quy định tại Khoản 1
Điều 72 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thủ trưởng cơ quan, đơn vị của người
đã ra quyết định xử phạt phải gửi văn bản về việc công bố công khai và bản sao
quyết định xử phạt vi phạm hành chính đến:
A) Hệ thống loa truyền thanh cơ sở.
B) Trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
C) Bản tin Nội bộ cấp xã.
D) Người phụ trách báo hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý cấp
bộ, cấp sở hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra vi phạm.

D) Nghị quyết.
Câu 25. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tự
kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của ai:
A) Văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành.
B) Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp
trên ban hành.
C) Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp
dưới ban hành.
D) Cả A và B.

7


ĐỀ THI TUYỂN CÔNG CHỨC TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2016
MÔN THI TRẮC NGHIỆM NGHIỆP VỤ
CHUYÊN NGÀNH TƯ PHÁP
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Hình thức thi: Thi trắc nghiệm
Họ và tên thí sinh:…………………………………….; Số BD:……………………
(Thí sinh làm bài ngay trên đề thi)
Cán bộ coi thi 1 (ký, họ tên)

Cán bộ coi thi 2 (ký, họ tên)

Số phách

GIÁM KHẢO 1 (ký, họ
tên)

GIÁM KHẢO 2 (ký, họ tên)

cùng một vấn đề thì áp dụng như sau:
A) Áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.
B) Áp dụng văn bản ban hành sau.
C) Không áp dụng văn bản nào cả.
D) Áp dụng văn bản chuyên ngành điều chỉnh lĩnh vực đó.
Câu 4. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 quy định hiệu
lực trở về trước đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân như sau:
A) Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân được quy định hiệu lực
trở về trước; văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân không được quy định
hiệu lực trở về trước.
B) Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân được quy định hiệu lực trở
về trước; văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân không được quy định
hiệu lực trở về trước.
C) Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được
quy định hiệu lực trở về trước trong trường hợp thật cần thiết để bảo đảm lợi ích
chung của xã hội, thực hiện các quyền, lợi ích của tổ chức, cá nhân.
D) Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân không
được quy định hiệu lực trở về trước.
Câu 5. Luật Phổ biến giáo dục pháp luật năm 2012 quy định việc thành lập
Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật như sau:
A) Không quy định việc thành lập Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp
luật.
B) Chỉ thành lập Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật ở Trung ương,
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2


C) Chỉ thành lập Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật ở huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

thành.

3


C) Quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện biểu quyết tán
thành.
D) 100% đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện biểu quyết tán thành.
Câu 10. Phòng Tư pháp phải gửi báo cáo thẩm định dự thảo quyết định
của Ủy ban nhân dân cấp huyện đến cơ quan soạn thảo trong thời gian:
A) Chậm nhất là 09 ngày trước ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện họp.
B) Chậm nhất là 07 ngày trước ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện họp.
C) Chậm nhất là 03 ngày trước ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện họp.
D) Chậm nhất là 05 ngày trước ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện họp.
Câu 11. Thời hạn đăng ký khai sinh:
A) 30 ngày kể từ ngày sinh con.
B) 40 ngày kể từ ngày sinh con.
C) 50 ngày kể từ ngày sinh con.
D) 60 ngày kể từ ngày sinh con.
Câu 12. Khi đăng ký hộ tịch, cơ quan đăng ký hộ tịch cấp 01 bản chính trích
lục hộ tịch cho người yêu cầu đăng ký hộ tịch, trừ việc:
A) Đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử, đăng ký kết hôn.
B) Đăng ký khai sinh, đăng ký nhận cha, mẹ con, đăng ký kết hôn.
C) Đăng ký khai sinh, đăng ký kết hôn.
D) Đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử, đăng ký nhận cha, mẹ con, đăng ký kết
hôn.
Câu 13. Đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong
nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài được thực hiện ở cơ quan có
thẩm quyền nào sau đây:
A) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú của người được nhận là cha, mẹ, con.

D) Pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Câu 17. Đối với trường hợp áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử
dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, trong thời hạn mấy ngày kể từ ngày ra
quyết định tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, người có thẩm
quyền ra quyết định phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan, người đã cấp
giấy phép, chứng chỉ hành nghề đó:
A) 1 ngày làm việc.
B) 3 ngày làm việc.
C) 5 ngày làm việc.
D) 7 ngày làm việc.
Câu 18. Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về
theo dõi tình hình thi hành pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách
nhiệm xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo yêu cầu của:
A) Hội đồng nhân dân tỉnh.
B) Ủy ban nhân dân tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp).
5


C) Sở Tư pháp tỉnh.
D) Công an tỉnh.
Câu 19. Theo Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ
về theo dõi tình hình thi hành pháp luật, cơ quan ở cấp huyện có trách nhiệm
giúp UBND cùng cấp theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực được
phân công là:
A) Chủ tịch UBND cấp huyện.
B) Hội đồng nhân dân cấp huyện.
C) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
D) Các Ban của Huyện ủy.
Câu 20. Hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành
nghề có thời hạn đối với hành vi vi phạm hành chính được áp dụng trên cơ sở

phạm pháp luật do các cơ quan sau ban hành:
A) Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.
B) Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành.
C) Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.
D) Cả A và B.
Câu 25. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra văn bản quy
phạm pháp luật do các cơ quan sau ban hành:
A) Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành.
B) Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành.
C) Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.
D) Cả A, B và C

7


ĐỀ THI TUYỂN CÔNG CHỨC TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2016
MÔN THI TRẮC NGHIỆM NGHIỆP VỤ
CHUYÊN NGÀNH TƯ PHÁP
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Hình thức thi: Thi trắc nghiệm
Họ và tên thí sinh:…………………………………….; Số BD:……………………
(Thí sinh làm bài ngay trên đề thi)
Cán bộ coi thi 1 (ký, họ tên)

Cán bộ coi thi 2 (ký, họ tên)

Số phách

GIÁM KHẢO 1 (ký, họ
tên)

hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng như sau:
A) Áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành trước.
B) Áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau.
C) Không áp dụng văn bản nào cả.
D) Áp dụng cả hai văn bản.
Câu 4. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 quy định hiệu
lực trở về trước đối với văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân như sau:
A) Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân được quy định hiệu lực
trở về trước; văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân không được quy định
hiệu lực trở về trước.
B) Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân được quy định hiệu lực trở
về trước; văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân không được quy định
hiệu lực trở về trước.
C) Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được
quy định hiệu lực trở về trước trong trường hợp thật cần thiết để bảo đảm lợi ích
chung của xã hội, thực hiện các quyền, lợi ích của tổ chức, cá nhân.
D) Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân không
được quy định hiệu lực trở về trước.
Câu 5. Một trong những trách nhiệm của cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính là:
A) Có thể tự đặt ra thủ tục hành chính, hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của pháp
luật để thực hiện thuận lợi hơn.
B) Không tự đặt ra thủ tục hành chính, hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của pháp
luật.
C) Không tự đặt ra thủ tục hành chính, nhưng có thể yêu cầu tổ chức, cá nhân
cung cấp thêm hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.

2


Câu 9. Trong trường hợp nào sau đây các bên đăng ký hộ tịch phải trực tiếp
thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch:
A) Đăng ký khai sinh, đăng ký kết hôn.
B) Đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con.
C) Đăng ký khai sinh, kết hôn, nhận cha, mẹ, con.
3


D) Đăng ký khai sinh, kết hôn, khai tử, nhận cha, mẹ, con.
Câu 10. Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam có cha và mẹ là công dân Việt
Nam định cư ở nước ngoài thì đăng ký khai sinh tại:
A) Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
B) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ.
C) Sở Tư pháp.
D) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ.
Câu 11. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của người chết
thực hiện việc đăng ký khai tử cho:
A) Người nước ngoài chết tại Việt Nam.
B) Người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam.
C) Người nước ngoài chết tại Việt Nam hoặc công dân Việt Nam chết tại nước
ngoài.
D) Người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam chết tại nước ngoài.
Câu 12. “Bản sao” là:
A) Bản chụp hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi
trong sổ gốc.
B) Bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung
ghi trong sổ gốc.
C) Bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như
nội dung ghi trong sổ gốc.
D) Bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy.

D) Từ ngày 01/11 năm trước đến 30/10 năm sau.
Câu 17. Đối với trường hợp áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử
dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, trong thời hạn mấy ngày kể từ ngày ra
quyết định tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, người có thẩm
quyền ra quyết định phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan, người đã cấp
giấy phép, chứng chỉ hành nghề đó:
A) 1 ngày làm việc.
B) 3 ngày làm việc.
C) 5 ngày làm việc.
D) 7 ngày làm việc.
Câu 18. Theo Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ
về theo dõi tình hình thi hành pháp luật, công tác theo dõi tình hình thi hành
pháp luật nhằm mục đích:
A) Xem xét, đánh giá thực trạng thi hành pháp luật.
B) Kiến nghị thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật.
C) Hoàn thiện hệ thống pháp luật.
D) Tất cả các nội dung trên.
5


Câu 19. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện được ký chứng thực bởi:
A) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
B) Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện.
C) Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện.
D) Trưởng Ban pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện.
Câu 20. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ được ban hành hình thức
văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây:
A) Chỉ thị.
B) Quyết định.
C) Thông tư.

D) Cả A và B.
Câu 25. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra văn bản quy
phạm pháp luật do các cơ quan sau ban hành:
A) Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành.
B) Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành.
C) Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.
D) Cả A, B và C

7


8


ĐỀ THI TUYỂN CÔNG CHỨC TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2016
MÔN THI TRẮC NGHIỆM NGHIỆP VỤ
CHUYÊN NGÀNH TƯ PHÁP
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Hình thức thi: Thi trắc nghiệm
Họ và tên thí sinh:…………………………………….; Số BD:……………………
(Thí sinh làm bài ngay trên đề thi)
Cán bộ coi thi 1 (ký, họ tên)

Cán bộ coi thi 2 (ký, họ tên)

Số phách

GIÁM KHẢO 1 (ký, họ
tên)


A) Hội đồng nhân dân tỉnh.
B) Ủy ban nhân dân tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp).
C) Sở Tư pháp tỉnh.
D) Công an tỉnh.
Câu 4. Về phạm vi trách nhiệm theo dõi tình hình thi hành pháp luật, theo
Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình
thi hành pháp luật, trách nhiệm của Phòng Tư pháp cấp huyện gồm:
A) Chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp
huyện theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi quản lý ở địa phương.
B) Tham mưu, giúp người đứng đầu cơ quan chuyên môn theo dõi tình hình thi
hành pháp luật.
C) Phối hợp với công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi
tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi quản lý ở địa phương
D) Chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo từng lĩnh vực.
Câu 5. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện được ký chứng thực bởi:
A) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
B) Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện.
C) Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện.
D) Trưởng Ban pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện.
Câu 6. Theo Nghị định số 81/2013/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính thì đối với các
trường hợp vi phạm phải được công bố công khai theo quy định tại Khoản 1
Điều 72 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thủ trưởng cơ quan, đơn vị của người
đã ra quyết định xử phạt phải gửi văn bản về việc công bố công khai và bản sao
quyết định xử phạt vi phạm hành chính đến:
2


A) Hệ thống loa truyền thanh cơ sở.

của UBND tỉnh.
3



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status